- Hướng dẫn đọc một số câu, đoạn văn - Yêu cầu đọc theo nhóm đôi - Mời một số em thi đọc trước lớp - Nhận xét biểu dương những em đọc tốt KÓ chuyÖn a.Giao nhiÖm vô : Dùa vµo 4 tranh minh[r]
Trang 1Tuần 26
Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2013
Tập đọc - Kể chuyện:
sự tích lễ hội chử đồng tử
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hiểu nghĩa của các từ được chú giải cuối bài Hiểu nội dung bài: Chử
Đồng tử là người có hiếu , chăm chỉ, có công lớn với dân với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử
2.Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ đúng sau dấu câu Kể lại được câu
chuyện với giọng tự nhiên, linh hoạt
3.Thái độ: Giáo dục HS lòng kính yêu và biết ơn công lao to lớn của vợ chồng Chử
Đồng Tử
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Tranh minh hoạ SGK
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy- học: Tiết 1
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS đọc bài : Tiếng đàn Trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:
3.2.Hướng dẫn luỵên đọc:
* Đọc mẫu
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Theo dõi, sửa sai cho HS
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
đúng
- Đọc bài trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, biểu dương nhóm đọc tốt
- Cho HS đọc đồng thanh toàn bài
- Báo cáo sĩ số
- 2 em đọc bài “Tiếng đàn”
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn trước lớp
- Nêu cách đọc
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn
- Đọc bài theo nhóm 4
- 2 nhóm thi đọc
- Nhận xét
- Đọc đồng thanh toàn bài Tiết 2
Trang 23.3 Tìm hiểu bài:
+ Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy
cảnh nhà Chử Đồng Tử rất nghèo khổ?
+ Câu 2: Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên
Dung và Chử Đồng Tử diễn ra như thế
nào+
Câu 3: Vì sao công chúa Tiên Dung kết
duyên cùng Chử Đồng Tử?
+ Câu 4: Chử Đồng Tử và Tiên Dung
giúp dân làm những việc gì?
+ Câu 5: Nhân dân làm gì để tỏ lòng
biết ơn Chử Đồng Tử?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
ý chính: Bài ca ngợi Chử Đổng Tử là
người có hiếu, chăm chỉ, có công với
dân với nước Nhân dân kính yêu và ghi
nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đổng
Tử.
3.4 Luyện đọc lại:
- Đọc diễn cảm đoạn 1
- Hướng dẫn đọc một số câu, đoạn văn
- Yêu cầu đọc theo nhóm đôi
- Mời một số em thi đọc trước lớp
- Nhận xét biểu dương những em đọc tốt
Kể chuyện a.Giao nhiệm vụ : Dựa vào 4 tranh
minh hoạ 4 đoạn truyện và các tình tiết ,
HS đặt tên cho từng đoạn của câu
chuyện sau đó kể lại từng đoạn của câu
chuyện
b.Hướng dẫn làm bài tập
- Dựa vào từng tranh đặt tên cho từng
đoạn
- Yêu cầu quan sát tranh minh hoạ trong
SGK, nhớ nội dung và đặt tên cho từng
đoạn của câu chuyện
- Kể lại từng đoạn câu chuyện
- 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm + Nhà nghèo mẹ mất sớm, hai cha con chỉ có một chiếc khố, Chử đổng Tử đã quấn khố cho cha khi cha mất còn mình ở trần
- Đọc thầm đoạn 2, + Chử đổng Tử thấy thuyền lớn vội bới cát nằm trốn Tình cờ công chúa cho quây màn để tắm Nước làm trôi cát để lộ ra thân hình một chàng thanh niên khoẻ mạnh
+ Công chúa biết cảnh ngộ của chàng rất cảm động cho là duyên trời bèn kết hôn cùng chàng
- Đọc đoạn 3 + Hai vợ chồng Chử Đổng Tử đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng trọt, chăn nuôi Sau khi hoá lên trời Chử ĐổngTử còn hiển linh giúp dân đánh giặc
- Đọc đoạn 4 + Nhân dân lập đền thờ nhiều nơi bên dòng sông Hồng
- Nêu ý chính
- 2 em đọc ý chính
- Lắng nghe
- Đọc bài theo nhóm đôi
- Đọc thi trước lớp, cả lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Dựa vào tranh , đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
- Kể lại từng đoạn của câu chuyện
Trang 3- Nhận xét
4 Củng cố :
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về nhà học bài
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
-Toán:
luyện tập
I.Mục tiêu
1.Kiến thức: Củng cố cho HS cách thực hiện các phép tính với đơn vị là đồng Giải
toán có liên quan đến đơn vị tiền tệ
2.Kĩ năng: Nhận biết và sử dụng các loại giấy bạc đã học
3.Thái độ: HS có ý thức tự giác , tích cực học tập
II Đồ dùng dạy- học
Thầy: Các tờ giấy bạc 200 đ, 500 đ, 1000 đ, 2000 đ, 5000 đ
Trò : SGK, VBT
III Các hoạt động dạy- học
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3
tiết trước - Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:
3.2.Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:Chiếc ví nào có nhiều tiền nhất?
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK và nêu
miệng kết quả
Lời giải:
Chiếc ví c) nhiều tiền nhất có : 10 000 đồng
Bài 2: Phải lấy ra các tờ giấy bạc nào để được số
tiền ở bên phải ?
a.Phải lấy ra 3 tờ 1000 đ, 1 tờ 500 đ, 1 tờ 100 đ để
được 3600 đồng
b.Phải lấy ra 1 tờ 5000 đ, 1 tờ 2000 đ, 1 tờ 500 đ để
được 7500 đồng
c * Phải lấy ra 1 tờ 2000 đ, 1tờ 1000 đ, 1tờ 100 đ để
được 3100 đồng
Bài 3:Xem tranh rồi trả lời các câu hỏi sau(SGK)
- 2 HS lên bảng làm bài tập 3
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập
- Quan sát hình vẽ trong SGK
và trả lời miệng
- Nhận xét
- Nêu yêu cầu bài 2
- Làm bài vào giấy nháp
- Một số HS trình bày
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu bài tập
- Quan sát tranh , thảo luận
Trang 4Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo
nhóm đôi
Mời đại diện các nhóm trình bày
Nhận xét, kết luận
a.Mai có 3000 đồng đủ tiền mua một cái kéo
b.Nam có , đủ tiền mua bút và kéo hoặc mua sáp
màu và thước
Bài 4:
Bài giải
Mẹ mua hết số tiền là:
6700 + 2300 = 9000(đồng)
Cô bán hàng phải trả lại số tiền là:
10 000 - 9000 = 1000(đồng)
Đáp số: 1000 đồng
4.Củng cố:
- GV hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5.Dặn dò:
- GV nhắc HS về nhà học bài
theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét
- Đọc bài toán, nêu yêu cầu
và tóm tắt bài toán
- Làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
-Thể dục ( Giáo viên bộ môn dạy )
-Chiều thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2013
Luyện đọc:
hội đua voi ở tây nguyên
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố lại kĩ năng đọc cho học sinh.
2.Kĩ năng: Học sinh yếu đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu
Học sinh khá đọc diễn cảm toàn bài
3.Thái độ: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng phụ
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS đọc nối tiếp bài: Hội vật
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:
3.2.Hướng dẫn luỵên đọc:
* Đọc mẫu
* Luyện đọc ( HS yếu)
- 2 em nối tiếp đọc bài
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
Trang 5- Đọc từng câu
- Theo dõi, sửa sai cho HS
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
đúng
- Đọc bài trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, biểu dương nhóm đọc tốt
- Cho cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
3.3 Luyện đọc lại: ( HS khá)
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2
- Cho HS đọc theo nhóm đôi
- Gọi đại diện nhóm thi đọc trước lớp
- Nhận xét, biểu dương những em đọc
tốt
4 Củng cố :
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về nhà đọc lại bài
- Nối tiếp đọc từng câu trong bài
- 2 em nối tiếp đọc 2 đoạn của bài
- Nêu cách đọc, cả lớp nhận xét
- 2 em nối tiếp đọc 2 đoạn
- Đọc bài theo nhóm đôi
- 2 nhóm thi đọc
- Nhận xét
- Đọc đồng thanh cả bài
- Lắng nghe
- Đọc đoạn 2 theo nhóm đôi
- Đại diện 2 nhóm thi đọc trước lớp
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
-Chính tả: ( Nghe - Viết ):
hội đua voi ở tây nguyên
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nghe - viết đúng đoạn 1 trong bài “ Hội đua voi ở Tây Nguyên” Làm
đúng bài tập phân biệt tr / ch
2.Kĩ năng: Viết đúng chính tả, đúng cỡ chữ, mẫu chữ, trình bày đẹp.
3.Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng lớp viết sẵn bài tập 2a
- HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho HS viết
- GV nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:
3.2.Hướng dẫn viết chính tả: ( HS yếu )
* Đọc bài chính tả
* Hướng dẫn viết từ khó
- Đọc từ khó cho HS viết ra bảng con
* Hướng dẫn viết vào vở
- Nhắc HS tư thế ngồi viết đúng, trình bày
sạch
- 2 em lên bảng viết, lớp viết ra bảng con: trong trẻo, chông chênh,
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Viết từ khó vào bảng con Chiêng khua, trống, man - gát
- Lắng nghe
- Viết bài vào vở
Trang 6- Đọc cho HS viết vào vở
* Chữa bài, nhận xét từng bài
3.3 Hướng dẫn làm bài tập: ( HS khá )
Bài 2a: Điền vào chỗ trống tr hay ch?
- Yêu cầu làm bài vào vở bài tập
- Đáp án:
4 Củng cố :
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về nhà làm bài trong VBT
- Lắng nghe
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Làm bài vào vở
- 1 em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét .Chiều chiều em đứng nơi này em
trông
Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
-Luyện toán:
luyện tập
I.Mục tiêu
1.Kiến thức: Củng cố cho HS cách thực hiện các phép tính với đơn vị là đồng Giải
toán có liên quan đến đơn vị tiền tệ
2.Kĩ năng: Làm được các bài tập rèn luyện.
3.Thái độ: HS có ý thức tự giác , tích cực học tập
II Đồ dùng dạy- học
Thầy: Bảng phụ BT1,2
Trò : SGK, VBT
III Các hoạt động dạy- học
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm
bài tập 3 tiết trước - Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:
3.2.Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:( Hs yếu )
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong VBT và
nêu miệng kết quả
- Treo bảng phụ và chữa bài cùng HS
Bài 2: :( Hs yếu )
- Hướng dẫn Hs làm bài vào VBT
- Gọi HS chữa bài trên bảng phụ
- Nhận xét, chữa bài cùng HS
- Khuyến kkhích HS nêu cách làm khác
Bài 3: ( HS khá, giỏi )
- Yêu cầu HS quan sát tranh và tự làm bài
- Mời HS trình bày
- 2 HS lên bảng làm bài tập 3
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập
- Quan sát hình vẽ trong VBT và trả lời miệng
- Nhận xét, chữa bài vào VBT
- Nêu yêu cầu bài 2
- Làm bài vào VBT
- 3 HS lên bảng
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu bài tập
- Quan sát tranh , tự làm bài Vào VBT
Trang 7- Nhận xét, kết luận
Bài 4: ( HS khá, giỏi )
Bài giải
Mẹ đưa cô bán hàng số tiền là:
5000 + 2000 = 7000(đồng)
Cô bán hàng phải trả lại mẹ số tiền là:
7000 - 5600 = 1400(đồng)
Đáp số: 1400 đồng
4.Củng cố:
- GV hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5.Dặn dò:
- GV nhắc HS về nhà học bài
a Lan có 3000 đồng đủ tiền mua một cục tẩy
b Cúc có 2000 đồng , Cúc có vừa đủ tiền để mua một quyển vở
c, An có 8000 đồng, An có vừa đủ tiền
để mua được một quyển vở và mọt chiếc ô tô hoặc một cục tẩy và một quả bóng
- Đọc bài toán, nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán
- Làm bài vào VBT
- 1 HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
-Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2013
Toán:
làm quen với thống kê số liệu
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Bước đầu làm quen với dãy số liệu Biết xử lí số liệu ở mức đơn giản
và lập được dãy số liệu
2.Kĩ năng: Nhận biết dãy số liệu và xử lí được dãy số liệu.
3.Thái độ: Thấy được ứng dụng của toán thống kê trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng làm bài tập 4 Tr 133
- Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:
3.2 Làm quen với dãy số liệu:
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK
trang 134, đọc số đo chiều cao của các
bạn, trả lời câu hỏi
+ Bức tranh nói lên điều gì ?
- Báo cáo sĩ số
- 1 em lên bảng làm bài 4
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát tranh trong SGK Đọc số đo chiều cao của các bạn
- Trả lời
Trang 8Kết luận: Viết các số đo chiều cao của
bốn bạn ta được dãy số liệu
122 cm ; 130 cm ; 127 cm ; 118 cm
- Nhìn vào dãy số liệu trên ta biết:
Số thứ nhất là 122 cm, số thứ hai là 130
cm, số thứ ba là 127 cm, số thứ tư là 118
cm
- Dãy số liệu trên có 4 số
3.3 Thực hành:
Bài 1: Bốn bạn Dũng, Hà, Hùng, Quân có
chiều cao theo thứ tự là: 129 cm ; 132 cm ;
125 cm ; 135 cm
- Dựa vào dãy số liệu trên, trả lời các câu
hỏi (SGK)
Bài 2: ( Dành cho HS khá, giỏi ) Dãy chủ
nhật của tháng 2 năm 2004 là các ngày:1 ;
8 ; 15 ; 22 ; 29
- Nhìn vào dãy số trên trả lời câu hỏi
(SGK)
Bài 3: Số kg gạo trong mỗi bao được ghi
(SGK tr 135)
- Hãy viết dãy số ki- lô-gam gạo của 5 bao
gạo trên
Bài 4: ( Dành cho HS khá, giỏi )
- Hướng dẫn học sinh về nhà làm bài
4.Củng cố :
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về nhà ôn lại bài
- Nêu yêu cầu bài 1
- Làm bài ra nháp
- Nối tiếp trình bày
- Nhận xét a
Ch cao
125 cm
129 cm
132 cm
135 cm
b Dũng cao hơn Hùng 4 cm Hà thấp hơn Quân 3 cm Hà cao hơn Hùng Dũng thấp hơn quân
- Đọc yêu cầu bài 2
- Nêu miệng kết quả
+ Tháng 2 năm 2004 có 5 ngày chủ nhật + Chủ nhật đầu tiên là ngày 1
+ Ngày 22 là chủ nhật thứ tư trong tháng
- Đọc yêu cầu bài 3, quan sát hình vẽ trong SGK
- Làm bài vào vở
- 2 em lên bảng chữa bài
a Theo thứ tự từ bé đến lớn:
35 kg ; 40 kg ; 45 kg ; 50 kg ; 60 kg
b Theo thứ tự từ lớn đến bé:
60 kg ; 50 kg ; 45 kg ; 40 kg ; 35 kg
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi SGK
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
-Chính tả: ( Nghe – viết )
sự tích lễ hội chử đồng tử
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nghe – viết đúng một đoạn của bài “ Lễ hội Chử Đồng Tử” Làm
đúng các bài tập chính tả
Trang 92.Kĩ năng: Viết đúng chính tả, đúng mẫu, cỡ chữ, trình bày đẹp.
3.Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Bảng lớp viết sẵn bài tập 2a
- HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Đọc cho HS viết
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:
3.2 Hướng dẫn viết chính tả:
* Đọc mẫu bài viết
+ Nhân dân đã làm gì để biết ơn Chử
Đồng Tử ?
- Hướng dẫn viết từ khó vào bảng con
* Hướng dẫn viết vào vở
- Nhắc HS tư thế ngồi viết đúng, trình
bày sạch sẽ
- Đọc từng câu cho HS viết bài vào vở
*Chấm, chữa bài:
- Chấm 6 bài, nhận xét từng bài
3.3.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2a: Điền vào chỗ trống d / r / gi
- Yêu cầu HS làm bài tập vào VBT
- Gọi HS lên bảng chữa bài
4 Củng cố :
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về nhà học bài
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp viết ra bảng con
tia chớp, áo trắng, trên sông
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- 2 em đọc lại bài + Nhân dân đã lập đền thờ nhiều nơi bên sông Hồng để tỏ lòng biết ơn Chử Đồng Tử
- Viết từ khó vào bảng con
hiển linh, ghi nhớ , làm lễ
- Lắng nghe
- Viết bài vào vở
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài vào vở
- 1 em lên bảng làm bài
- Nhận xét các từ cần điền là:
hoa giấy, giản dị, giống hệt, rực rỡ, hoa
giấy, rải kín, làn gió
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
-Luyện từ và câu:
từ ngữ về lễ hội dấu phẩy
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Lễ hội Hiểu nghĩa một số từ về Lễ
hội, tên lễ hội và một số hoạt động trong Lễ hội Ôn luyện về dấu phẩy
2.Kĩ năng: Biết sử dụng các từ ngữ thuộc chủ đề Lễ hội khi nói và viết
Trang 103.Thái độ: Giáo dục HS biết yêu quý và thích dự các lễ hội ở địa phương.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Bảng lớp viết sẵn bài tập 3
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng làm bài tập 1 và bài 3
tiết LTVC tuần trước
- Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:
3.2.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:Chọn nghĩa thích hợp ở cột B cho
các từ ở cột A
- Yêu cầu HS đọc từ ở cột A và nghĩa ở cột
B để lựa chọn nghĩa cho từ thích hợp
Bài 2: Tìm và ghi vào vở
- Nêu yêu cầu, làm bài và trình bày
a.Tên một số lễ hội :
b.Tên một số hội:
c.Tên một số hoạt động trong lễ hội:
Bài 3: Em đặt dấu phẩy vào những chỗ
nào trong mỗi câu (SGK)
- Yêu cầu HS đọc từng ý, làm bài vào VBT
- Gọi 3 HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố :
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về nhà học bài
- 2 emlên bảng làm bài tập
- Cả lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tâp
- Đọc từng từ ở cột A và nghĩa ở cột B rồi nối cho thích hợp
- Nối tiếp trình bày
- Nhận xét + Lễ: Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỉ niệm một sự kiện có ý nghĩa + Hội: Cuộc vui được tổ chức cho đông ngườidựa theo phong tục hoặc nhân dịp
đặc biệt
- Nêu yêu cầu bài tập 2
- Làm bài vào vở
- Trình bày + Lễ hội Đền Hùng, lễ hội chùa Hương, đền Gióng, Tháp Bà, Phủ Giầy, Kiếp Bạc, Cổ Loa, …
+ Hội vật, bơi chải, đua thuyền, chọi trâu, đua ngựa, thả diều, chọi gà, … + Cúng phật, lễ phật, thắp hương, tưởng niệm, đua thuyền, đua ngựa, đua mô tô, đua xe đạp, …
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Tự làm bài vào VBT
- 3 em lên bảng chữa bài
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
-Đạo đức:
tôn trọng thư từ và tài sản của người khác
( Tiết 1 )