MỤC TIÊU - Nắm được trình tự thời gian để kể lại đúng nội dung trích đoạn kịch Ở Vương quốc Tương Lai Bài TĐ tuần 7 - BT1 - Bước đầu nắm được cách phát triển câu chuyện theo trình tự khô[r]
Trang 1Tuần 8
Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010
Tập đọc
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu ND : Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp (Trả lời được các CH 1, 2, 4 ; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 HĐ 1: KTBC
Bài “Ở Vương quốc Tương Lai”
- GV: nhận xét - cho điểm - HS đọc và trả lời câu hỏi
2 HĐ 2: Giới thiệu bài
3 HĐ 3 : Luyện đọc
a/ HS đọc
- HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: giống, phép,
xuống, sao, trời
- Hướng dẫn cách ngắt nhịp thơ VD: khổ 1
và khổ 4, cách nhấn giọng
- HS đọc cả bài trước lớp
b/HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ
c/GV: đọc diễn cảm toàn bài 1 lần
- 4 HS đọc 5 khổ thơ (HS thứ 4 đọc 2 khổ 4 + 5)
- Mỗi em đọc một khổ, nối tiếp nhau hết bài (hoặc 1 em đọc xong
cả bài, em tiếp theo đọc)
- 2 HS đọc cả bài trước lớp
- Cả lớp đọc thầm chú giải
- 1- 2 em giải nghĩa từ đã có trong chú giải
4 HĐ 4 : Tìm hiểu bài
- HS đọc thành tiếng bài thơ
- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H: Câu thơ nào được lặp lại trong bài nhiều
lần? Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên
điều gì?
- HS đọc thầm lại cả bài thơ
H: Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các
bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì?
- HS đọc lại khổ 3 + 4
- HS đọc thành tiếng
- HS đọc thầm
- Câu thơ Nếu chúng mình có phép lạ được lặp lại nhiều lần
- Việc lặp lại nhiều lần nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết
- HS đọc thầm cả bài
- Khổ 1: Các bạn nhỏ ước muốn cây mau lớn để cho quả
- Khổ 2: Các bạn ước trẻ em trở thành người lớn ngay để làm việc
Trang 2H: Hãy giải thích ý nghĩa của những cách nói
sau:
a/Ước “không còn mùa đông”
b/Ước “hoá trái bom thành trái ngon”
H: Em thấy những ước mơ của các bạn nhỏ
trong bài thơ là những ước mơ như thế nào?
- HS đọc thầm lại bài thơ
H: Em thích ước mơ nào trong bài thơ?
- GV: nhận xét + khen những ý kiến hay
- Ước “không còn mùa đông” là ước thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai, không còn tai hoạ đe doạ con người
- Ước “hoá trái bom thành trái ngon” là ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến tranh
- Đó là những ước mơ lớn, những ước mơ cao đẹp: ước mơ về một cuộc sống no đủ, ước mơ được làm việc, ước không còn thiên tai, thế giới chung sống trong hoà bình
- Cả lớp đọc thầm
- HS phát biểu tự do và lí giải được vì sao mình thích ước mơ đó
- Lớp nhận xét
5 HĐ 5 : Đọc diễn cảm + HTL bài thơ
- HS đọc tiếp nối bài thơ (GV: hướng dẫn
thêm để HS có giọng đọc đúng, hay)
- GV: hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc
diễn cảm 2, 3 khổ thơ
- HS nhẩm HTL bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng
- GV: nhận xét + khen những HS đọc hay
- 4 HS tiếp nối đọc lại bài thơ
- Cả lớp nhẩm thuộc lòng
- 4 HS thi đọc thuộc lòng
- Lớp nhận xét
6 HĐ 6 : Củng cố, dặn dò
H: Em hãy nêu ý nghĩa bài thơ
- GV: nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
Bài thơ nói về các bạn nhỏ muốn
có những phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
Chính tả (Nghe - viết)
TRUNG THU ĐỘC LẬP Phân biệt : r, d, gi, iên/ yên/ iêng
I MỤC TIÊU
- Nghe - viết và trình bày bài CT sạch sẽ
- Làm đúng BT 2a
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy khổ to viết nội dung BT 2a
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 HĐ 1 : KTBC
GV: (hoặc 1 HS) đọc các từ ngữ sau cho các
bạn viết:
trợ giúp, sương gió, thịnh vượng…
- GV: nhận xét + cho điểm
- 2 HS lên bảng cùng lúc viết trên bảng lớp
- HS còn lại viết vào giấy nháp
2 HĐ 2 : Giới thiệu bài
3 HĐ 3 : Nghe - viết
a/Hướng dẫn chính tả
- GV: đọc một lượt toàn bài chính tả
- Có thể ghi lên bảng lớp một vài tiếng, từ
HS hay viết sai để luyện viết: trăng, khiến,
xuống, sẽ soi sáng…
b/GV: đọc từng câu hoặc bộ phận ngắn trong
câu HS viết
- Mỗi câu hoặc bộ phận câu đọc 2, 3 lượt
c/GV: chấm 5- 7 bài
- GV: nhận xét bài viết của HS
- HS lắng nghe
- HS viết bài
- HS từng cặp đổi vở, soát lỗi cho nhau
4 HĐ 4 : Làm BT2a
- HS đọc yêu cầu của BT2a
- HDHS làm bài
- 1 HS đọc yêu cầu của BT2a HS trình bài
5 HĐ 5 : Củng cố, dặn dò
- GV: nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ để không viết sai
chính tả những từ đã được luyện tập
Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất
- Bài tập cần làm : BT 1b, BT2 (dòng 1, 2), BT 4a
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài cũ: GV yêu cầu HS tính bằng
cách thuận tiện nhất
a) 4367 + 199 + 501
b) 467 + 999 + 9533
- GV nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Bài tập 1: nhóm đôi
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và cách
- HS tính
- HS làm bài (HSY) làm câu b
- Từng cặp HS sửa và thống nhất
Trang 4thực hiện phộp tớnh.
- Lưu ý HS khi cộng nhiều số hạng: ta
phải viết số hạng này dưới số hạng kia
sao cho cỏc chữ số cựng hàng phải thẳng
cột, viết dấu “+”, sau đú kẻ gạch ngang
Bài tập 2: cỏ nhõn
- GV yờu cầu HS khi trỡnh bày phải nờu
dựa vào tớnh chất nào để thực hiện bài
này?
Bài tập 4: cỏ nhõn
- Hướng dẫn và phõn tớch bài toỏn
Bài giải:
a) Sau hai năm số dõn của xó đú tăng
thờm là:
79 + 71 = 150 (người)
Đỏp số: a) 150 người
3 Củng cố - dặn dũ:
- GV hỏi lại tớnh chất kết hợp và tớnh
chất giao hoỏn của phộp cộng?
- Nhận xột tiết học
- Chuẩn bị bài: Tỡm hai số khi biết tổng
& hiệu của hai số đú
kết quả
Đỏp ỏn: b) 49 672; 123 879
- HS làm bài
- HS sửa bài
Đỏp ỏn: a) 178; 167
b) 1 089; 1 094
- HS đọc đề bài
- HS làm bài, (HSY) làm cõu a
- HS sửa bài
- HS trả lời
………
Thứ ba ngày 29 thỏng 9 năm 2010
Đạo đức
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA
A Mục tiêu: Giúp HS
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo , sách vở, đồ dùng, đồ chơi,điện nước trong sinh hoạt hàng ngày
- Biết vì sao cần phải tiết kiệm tiền của.Nhắc nhở bạn bè,anh chị em tiết kiệm tiền của
B Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra:Sau khi học xong bài “
Biết bày tỏ ý kiến” em ghi nhớ điều gì
?
3 Dạy bài mới:
a) Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Cho các nhóm đọc và thảo luận các
thông tin trong SGK
- Hát
- Hai HS trả lời
- Nhận xét và bổ xung
- Lớp chia nhóm
- HS đọc các thông tin ở SGK
- Đai diện HS trả lời
- HS kết luận: Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của con người văn minh,
Trang 5- Gọi đại diện các nhóm trả lời
b) Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ
Bài tập 1
- GV nêu lần lượt từng ý kiến
- Cho HS đánh giá bằng phiếu màu
- Yêu cầu HS giải thích lý do chọn
- Cả lớp trao đổi thảo luận
c) Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Bài tập 2
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Gọi HS tự liên hệ
- Cho HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
4 Hoạt động nối tiếp:
- Sưu tầm các truyện, tấm
gương về tiết kiệm tiền của ( bài tập 6)
- Tự liên hệ về việc tiết kiệm
tiền của của bản thân ( bài tập 7)
xã hội văn minh
- HS nhắc lại
- HS bày tỏ ý kiến bằng các phiếu màu
- HS gải thích ý kiến
- HS trao đổi
- HS kết luận: c, d là đúng; a, b là sai
- HS thảo luận để liệt kê các việc nên làm
và không nên làm
- HS trình bày
- HS kết luận về những việc không nên làm
và nên làm để tiết kiệm
- Vài em tự liên hệ
- Hai em đọc ghi nhớ
Luyện từ và cõu
CÁCH VIẾT TấN NGƯỜI, TấN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I MỤC TIấU
- Nắm được quy tắc viết tờn người, tờn địa lớ nước ngoài (ND Ghi nhớ)
- Biết vận dụng qui tắc đó học để viết đỳng tờn người, tờn địa lớ nước ngoài
phổ biến, quen thuộc trong cỏc BT 1, 2 (mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bỳt dạ + một vài tờ giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 HĐ 1 : KTBC
- GV: đọc HS viết tờn riờng
- GV: nhận xột + cho điểm
- 2 HS lờn viết trờn bảng lớp.(cả tờn tỏc giả.)
2 HĐ 2 : Giới thiệubài
3 HĐ 3 : Làm BT3
Phần nhận xột (3 bài)
- HS đọc yờu cầu của BT1
- HS đọc tờn người, tờn địa lớ
- GV: nhận xột
- Một số HS đọc tờn người, tờn địa
lớ đó ghi ở BT1
- HS nhận xột
4 HĐ 4 : Làm BT2
Trang 6- GV: nhận xét + chốt lại.
H: Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như thế
nào?
H: Cách viết các tiếng trong cùng bộ phận như
thế nào?
- HS làm bài cá nhân
- Một vài HS trình bày
- Lớp nhận xét
- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa
- Giữa các tiếng trong cùng bộ phận có gạch nối
5 HĐ 5 : Làm BT3
- HS đọc yêu cầu của BT3
- HS làm bài
- HS trình bày
- GV: nhận xét + chốt lại: cách viết giống
như tên riêng Việt Nam: tất cả viết tiếng
đều viết hoa
- 1 HS đọc
- HS đọc thầm lại tên người, tên địa lí ở BT3 + làm bài
- Một số HS phát biểu
- Lớp nhận xét
6 HĐ 6 : Ghi- nhớ
- HS đọc phần ghi nhớ của bài học
- HS lấy ví dụ minh hoạ
- 2, 3 HS đọc phần ghi nhớ, cả lớp đọc thầm
- HS nêu 7.HĐ 7: Làm BT1
- HS đọc yêu cầu của BT1
- GV: theo nội dung bài
- HS làm bài: GV: phát giấy cho 3 HS
- HS trình bày bài làm
- GV: nhận xét + chốt lại lời giải đúng
Ác- boa, Lu- I Pa- xtơ, Ác- boa, Quy- dăng-
xơ
H: Đoạn văn viết về ai?
GV: Đoạn văn viết về nơi gia đình Lu- i Pa-
xtơ sống, thời ông còn nhỏ.Lu- i Pa- xtơ
(1822- 1895) là nhà bác học nổi tiếng thế giới
đã chế ra các loại vắc- xin trị bệnh, trong đó có
bệnh than, bệnh dại
- 1 HS đọc
- HS làm bài cá nhân vào vở
- 3 HS làm bài vào giấy
- HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp + trình bày
- Lớp nhận xét
- Viết về Lu- i Pa- xtơ
8.HĐ 8: BT2
- HS đọc yêu cầu của BT2
- HS làm bài: GV: phát giấy cho 3 HS
- HS trình bày
- GV: nhận xét + chốt lại lời giải đúng
- 1 HS đọc
- HS làm bài cá nhân
- 3 HS làm bài vào giấy lên dán lên bảng kết quả bài làm
- Lớp nhận xét
9 HĐ 9: Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- GV: nhận xét tiết học
1 HS nhắc lại
Trang 7Luyện Toán
1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 123; 124; …;…;…;…;…;…;
b) 110; 120; 130;…;…;…;…;…;
c) 10987;….; 10989; ….;… ;…
2 Điền dấu > ;< ; =
3) Tìm a để giá trị cúa biểu thức 45 x a là:
Luyện viết
Hướng dẫn học sinh luyện viết vở : Thực hành viết đúng viết đẹp bài 4; 5
Chiều thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010
Tập đọc
ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp nội dung hồi tưởng)
- Hiểu ND : Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng (Trả lời được các CH trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 HĐ 1 : KTBC
- HS 1: Đọc thuộc lòng bài thơ Nếu chúng
mình có phép lạ và trả lời câu hỏi:
+ Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao?
- GV: nhận xét + cho điểm
- HS trả lời
2 HĐ 2 : Giới thiệubài
3 HĐ 3 : Luyện đọc
a/HS đọc:
- HS đọc đoạn: GV: HS đọc nối tiếp.Nếu có
HS đọc yếu GV: cho các em đọc từng câu
hoặc hai ba câu ngắn
- Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: giày, sát,
khuy, run run, ngọ nguậy…
- HS đọc cả bài
b/HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ:
- HS đọc nối tiếp Mỗi em đọc một đoạn (2 lượt)
- 2 HS đọc cả bài
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
Trang 8- HS đọc chú giải.
- HS giải nghĩa từ
GV: đọc diễn cảm toàn bài
theo
- 1- 2 HS có thể giải nghĩa từ đã
có trong phần chú giải
4 HĐ 4 : Tìm hiểu bài
* Đoạn 1:
- HS đọc thành tiếng đoạn 1
- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H: Nhân vật “Tôi” trong truyện là ai?
H: Ngày bé, chị phụ trách đội mơ ước điều gì?
H: Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giầy
ba ta
H: Mơ ước của chị phụ trách đội ngày ấy có
đạt được không?
* Đoạn 2:
- HS đọc thành tiếng đoạn 2
- HS đọc thầm đoạn 2 + trả lời câu hỏi
H: Chị phụ trách đội được giao việc gì?
H: Chị phát hiện ra Lái thèm muốn điều gì?
H: Vì sao chị biết điều đó?
H: Chị đã làm gì để động viên bé Lái trong
ngày đầu tới lớp?
H: Chi tiết nào nói lên sự cảm động và niềm
vui của Lái khi nhận đôi giày?
- HS đọc thành tiếng
- HS đọc thầm
- Là một chị phụ trách đội Thiếu niên Tiền phong
- Chị mơ ước có một đôi giày ba
ta màu xanh như của anh họ chị
- Cổ giày ôm sát chân … luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang
- Mơ ước của chị ngày ấy không đạt được Chị chỉ tưởng tượng mang đôi giày thì bước đi sẽ nhẹ
và nhanh hơn, các bạn sẽ nhìn thèm muôn
- Vận động Lái, một cậu bé nghèo sống lang thang trên đường phố,
đi học
- Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày
ba ta màu xanh của một cậu bé đang dạo chơi
- Vì chị đi theo Lái trên khắp các đường phố
- Chị quyết định sẽ thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh trong buổi đầu Lái đến lớp
- Tay Lái run run… nhảy tưng tưng
5 HĐ 5 : Đọc diễn cảm
- GV: đọc diễn cảm toàn bài:
- HS thi đọc diễn cảm
- GV: nhận xét + khen HS đọc hay
- HS lắng nghe
- 2 - 3 HS thi đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
6 HĐ 6: Củng cố, dặn dò
H: Em hãy nêu nội dung câu chuyện
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài
- HS nêu
Toán
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
Trang 9I MỤC TIÊU
- - Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Bài tập cần làm: bài 1, 2
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- GV đặt câu hỏi để HS nêu: đề bài cho biết
gì? Đề bài hỏi gì?
- GV vẽ tóm tắt lên bảng
a) Tìm hiểu cách giải thứ nhất:
- Nếu bớt 10 ở số lớn thì tổng như thế nào?
(GV vừa nói vừa lấy tấm bìa che bớt đoạn
dư ở số lớn)
- Khi tổng đã giảm đi 10 thì hai số này như
thế nào? Và bằng số nào?
- Vậy 70 - 10 = 60 là gì? (Khi HS nêu, GV
ghi bảng: hai lần số bé: 70 - 10 = 60)
- Hai lần số bé bằng 60, vậy muốn tìm một
số bé thì ta làm như thế nào? (Khi HS nêu,
GV ghi bảng: Số bé là: 60 : 2 = 30)
- Có hai số, số bé và số lớn Bây giờ ta đã
tìm được số bé bằng 30, vậy muốn tìm số
lớn ta làm như thế nào? (HS có thể nêu
nhiều cách khác nhau, GV ghi bảng)
- Yêu cầu HS nhận xét cách giải thứ nhất
- Rút ra quy tắc:
Bước 1: số bé = (tổng - hiệu) : 2
Bước 2: số lớn = tổng - số bé (hoặc:
Số lớn = số bé + hiệu)
b) Tìm hiểu cách giải thứ hai:
- Nếu tăng 10 ở số bé thì tổng như thế nào?
(GV vừa nói vừa vẽ thêm vào số bé cho
bằng số lớn)
- Khi tổng đã tăng thêm 10 thì hai số này
như thế nào? Và bằng số nào?
- Vậy 70 + 10 = 80 là gì? (Khi HS nêu, GV
ghi bảng: hai lần số lớn: 70 + 10 = 80)
- HS đọc đề bài toán
- HS nêu và theo dõi cách tóm tắt của GV
- Tổng sẽ giảm: 70 - 10 = 60
- Hai số này bằng nhau và bằng số bé
- Hai lần số bé
- Số bé bằng: 60 : 2 = 30
- HS nêu
- Vài HS nhắc lại quy tắc thứ 1
- Tổng sẽ tăng: 70 + 10 = 80
- Hai số này bằng nhau & bằng số lớn
- Hai lần số lớn
Trang 10- Hai lần số lớn bằng 80, vậy muốn tìm một
số lớn thì ta làm như thế nào? (Khi HS nêu,
GV ghi bảng: Số lớn là: 80 : 2 = 40)
- Có hai số, số bé và số lớn Bây giờ ta đã
tìm được số lớn bằng 40, vậy muốn tìm số
bé ta làm như thế nào? (HS có thể nêu nhiều
cách khác nhau, GV ghi bảng)
- Yêu cầu HS nhận xét cách giải thứ hai
- Rút ra quy tắc:
Bước 1: số lớn = (tổng + hiệu) : 2
Bước 2: số bé = tổng - số lớn (hoặc:
Số bé = số lớn - hiệu)
- Yêu cầu HS chỉ chọn 1 trong 2 cách để thể
hiện bài làm
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: cá nhân
- Yêu cầu HS ứng dụng quy tắc để giải
- Bài giải (SGV/90)
Bài tập 2: cá nhân
- Tiến hành tương tự như bài 1
- Bài giải (SGV/90)
4 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại 2 quy tắc tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Số lớn bằng: 80 : 2 = 40
- HS nêu
- HS nêu tự do theo suy nghĩ
- Vài HS nhắc lại quy tắc thứ 1
- HS tóm tắt và làm bài
- HS sửa và thống nhất kết quả
- HS làm bài
HS sửa
Luyện Toán
1) Tổng hai số thay đổi thế nào nếu:
+ Một số hạng tăng thêm 200 đơn vị và giữ nguyên số hạng kia?
+ Một số hạng giảm đi 200 đơn vị và giữ nguyên số hạng kia ?
2) Tính giá trị của biểu thức:
( 75894 - 54689) x 3
13545 + 24318 : 3
3) Tính giá trị của biểu thức 123 + b với b = 145; b =561; b= 30
Luyện Tiếng Việt
1) Tìm từ đơn ,từ phức trong câu nói dưới đây của Bác Hồ:
Tôi chỉ có một ham muốn , ham muốn tột bậc là làm sao cho nước ta dược độc lập
tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc,ai cũng được học hành
2) Phân biệt nghĩa của 2 từ: đoàn kết, cấu kết
Đặt câu với mỗi từ trên
Chiều thứ tư ngày 29 tháng năm 2010
Toán
LUYỆN TẬP