1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2009-2010 - Lê Thị Thanh Tú

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II .Đồ dùng dạy học: Baûng phuï cho hoïc sinh laøm baøi taäp III .Các hoạt động dạy và học Giaùo vieân Hoïc sinh 1 .Bài cũ: Cho cả lớp làm bảng con: Tính bằng -Cả lớp làm bảng con.. -Nhậ[r]

Trang 1

TUẦN 12 Ngày soạn: Ngày 30 tháng 10 năm 2010

Ngày dạy: Thứ hai ngày1 tháng 11 năm 2010

MÔN: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

Tiết 23 BÀI : CHÀO CỜ + SINH HOẠT VUI CHƠI

MÔN:TẬP ĐỌC

Tiết 23 BÀI: “ VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI

I.Mục tiêu:- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn - Hiểu

các từ ngữ trong bài : hiệu cầm đồ, trắng tay, nhà in

- Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, cậu bé mồ côi cha giàu nghị lực có chí vươn lên trở thành

nhà kinh doanh nổi tiếng( trả lời được các câu hỏi 1,2,4 SGK)

- Giáo dục HS luôn cố gắng vươn lên vượt qua khó khăn

II.Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ trong SGK

III.Các họat động dạy- học

1 Bài cũ: -Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài Có

chí thì nên và trả lời câu hỏi.

-Giáo viên nhận xét

2 Bài mới: Giới thiệu bài: “ Vua tàu thủy” Bạch

Thái Bưởi

HĐ1:Luyện đọc

-Cho học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trong bài

-Hướng dẫn luyện đọc từ khó

-Cho học sinh đọc phần chú thích

-Hướng dẫn giải nghĩa một số từ ngữ

- Cho 2 học sinh đọc toàn bài

- Hướng dẫn đọc: Giọng kể chậm rãi ở đoạn 1,2,

nhanh hơn ở đoạn 3 Nhấn giọng các từ ngữ nói

về nghị lực, tài trí của Bạch Thái Bưởi

-Đọc mẫu

HĐ2: Tìm hiểu bài.

+ Bách Thái Bưởi là người như thế nào?

+ Trước khi mở rộng công ty vận tải Bạch Thái

Bưởi đã làm công việc gì?

+Những chi tiết nào chứng tỏ anh là người rất

có chí?

+Bạch Thái Bưởi mở rộng công ty vận tải vào

thời điểm nào?

-3 em đọc và trả lời câu hỏi

-Học sinh luyện đọc nối tiếp 2-3 lượt Đoạn 1: Từ đầu … ăn học

Đoạn 2: Tiếp theo không nản chí

Đoạn 3: Tiếp theo Trưng Nhị Đoạn 4: còn lại

-Giải nghĩa từ ngữ

+ Nhà in: nơi in ấn tài liệu

+ Diễn thuyết : trình bày, thuyết minh…

+ Hiệu buôn: cửa hàng buôn bán

-2 em đọc, lớp theo dõi

-Nghe

+Học sinh đọc thầm từng đoạn, suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong…

+ Thư kí, buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ

+ Có lúc mất trắng tay không còn gì nhưng Bưởi không nản chí

+Khi tàu của người Hoa đã chiếm các đường sông của miền Bắc

Trang 2

+ Ôâng đã thắng cuộc cạnh tranh không cân sức

như thế nào?

+ Em hiểu thế nào là: “ Một bậc anh hùng kinh

tế” ?

+ Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành

công?

-Hướng dẫn học sinh rút ra ý nghĩa của câu

chuyện.(Ghi bảng như phần mục tiêu)

HĐ3: Đọc diễn cảm

-Gọi 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn, hướng dẫn học

sinh tìm cách đọc

-Giáo viên đọc lần 2

-Cho HS luyện đọc cặp, cá nhân

-Nhận xét, ghi điểm

3 Củng cố - dặn dò:

+ Bạch Thái Bưởi là người như thế nào?

-Nhận xét giờ học

+ Bài chuẩn bị: Vẽ trứng

+ Khơi dậy lòng tự hào dân tộc, cho người đến các bến tàu diễn thuyết: người ta phải đi tàu ta +Là bậc anh hùng không phải trên chiến trường mà trên thương trường

+ Nhờ ý chí vươn lên, thất bại không nản lòng +HS phát biểu

-3 em đọc 3 đoạn

-Lớp nhận xét cách đọc

-Nghe đọc mẫu

-Đọc theo cặp Đọc cá nhân…

Ý nghĩa: ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé

mồ hôi cha, nhờ nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy -HS phát biểu

MÔN:TOÁN

Tiết 56 BÀI: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG

I.Mục tiêu:-Biết thực hiện phép tính nhân một số với một tổng Một tổng với một số.

-Vận dụng để thực hiện phép tính nhanh

-HS yêu thích học toán

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ kẻ bài tập số 1 SGK, HS kẻ sẵn vào vở nháp.

III.Các hoạt động dạy - học:

1.Bài cũ: Cho cả lớp làm bảng con:

Chữa bài cho học sinh

2.Bài mới: Giới thiệu bài : Nhân một số với

một tổng

HĐ1: Tìm hiểu bài.

a)Tính và so sánh giá trị hai biểu thức: 4 x ( 3 +

5) và 4 x 3 + 4 x 5

-Cho học sinh làm bài vào bảng con, mỗi dãy

bàn tính một biểu thức

-Gọi HS nhận xét rồi so sánh kết quả

-Hướng dẫn rút ra kết luận

-Vậy khi nhân một số với một tổng ta có thể

làm như thế nào?

(KL: SGK / 66 )

-Làm bảng con:

200dm2 =… m2 ; 30dm25cm2 = …cm2 25m2 = ……cm2

- Mỗi bên tính một biểu thức

4 x ( 3 + 5) = ? 4 x3 + 4 x 5 = ?

4 x 8 = 32 12 + 20 = 32 Học sinh so sánh kết quả các em tính được và rút

ra kết luận

4 x ( 3 + 5) = 4 x3 + 4 x 5 -HS dựa vào kết quả trên phát biểu

*3 – 5 học sinh nhắc lại

Trang 3

HĐ2: Luyện tập.

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu.

-Treo bảng phụ , mời lần lượt 3 em lên bảng

làm bài, HS còn lại làm vào phiếu kẻ sẵn

-Hướng dẫn nhận xét Gọ HS so sánh kết quả

của hai cột theo từng hàng

Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu.

a)Cho học sinh làm bài vào bảng con một em

làm bài bảng lớp

-Theo dõi, giúp các em học yếu

b) Gọi HS nêu yêu cầu

-Cho làm vào vở theo mẫu

-Hướng dẫn nhận xét , chữa bài

Bài 3: Tính và so sánh

-Gọi HS nêu yêu cầu

Cho học sinh làm bài

-Hướng dẫn nhận xét

Bài 4 a: Gọi HS nêu yêu cầu.

-Mời 1 HS giải thích mẫu nếu cần

-Cho HS làm bài vào vở

-Hướng dẫn nhận xét , chữa bài

3 Củng cố:

-Khi nhân một số một tổng ta làm thế nào?

-Nhận xét giờ học

4.Dặn dò:-Chuẩn bị: kẻ bài 1 vào vở nháp., bài

3,4/ 68

* HS khá giỏi:Bài 2a ý 2, b ý 2 Bài 4 Bài 1 Học sinh nhắc lại yêu cầu

Tính gía trị của biểu thức theo mẫu

-Làm vào phiếu kẻ sẵn, 3 em lần lượt lên bảng

4 5 2 4 x (5 + 2)=28 4 x 5+ 4 x 2=28

6 2 3 6 x (2+ 5) =42 6 x 2 +6 x 5=42 -Nhận xét kết quả

Bài 2 1 em đọc yêu cầu ( Tính bằng hai cách)

a) 36 x ( 7 + 3 ) = 36 x 10 = 360

36 x (7 + 3 ) = 36 x 7 + 36 x 3 = 252 + 108 = 360 b) HS làm theo mẫu vào vở

5 x 38 + 5 x 62 Cách 1: 5 x ( 38 + 62 ) = 5 x 100 = 500 Cách 2: 5 x 38 + 5 x 62 = 190 + 310 = 500

135 x 8 + 135 x 2 C1: 135 x 8 + 135 x 2 = 1080 + 270 = 1350 C2: 135 x 8 + 135 x 2 = 135 x ( 8 + 2) = 135 x 10 = 1350 -Nhận xét kết quả

Bài 3 1 em nêu yêu cầu.

-1 em lên bảng, lớp làm vào vở

(3+5) x 4 = 8 x 4 = 32

3 x 4 + 5x 4 = 12 + 20 =32 Vậy: 3(+5) x 4 = 3 x 5 + 4x 5 -Khi nhân một tổng với một số ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng hai kết quả lại với nhau

Bài 4a 1 em nêu yêu cầu.

-Làm vào vở

26 x 11 = 26 x ( 10 + 1 ) = 26 x 10 + 26 x 1 = 260 + 26 = 286

35 x 101 = 35 x (100 + 1) = 35 x 100 + 35 x 1 = 3500 + 35 = 3535 -Nhận xét bài

1em nhắc lại

Trang 4

MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết: 12 BÀI: ( Nghe- viết) NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC

I.Mục tiêu:

-Nghe- viết đúng bài chính tả,trình bày đúng, viết đẹp đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực.

-Làm đúng các bài tập chính tả phương ngữ 2a,b hoặc bài tập do GV soạn

-Rèn luyện HS tính cẩn thận, trình bày bài khoa học

II.Chuẩn bị:-GV:Bảng phụ ghi bài tập 2

-HS:Bảng con, vở

III.Các hoạt động dạy- học:

1 Bài cũ: - Đọc cho HS viết bảng con: chiền

chiện, quê hương, con lươn, vườn ươm

-Nhận xét , sửa lỗi

2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.

HĐ1: Hướng dẫn nghe- viết chính tả

-Gọi HS đọc bài văn trong SGK

Hỏi:

+ Đoạn văn viết về ai ? Nội dung câu chuyện

thế nào ?

+Cho HS viết bảng con các từ khó

+Hướng dẫ sửa lỗi

+Nhắc HS trước khi viết

-Đọc cho HS viết chính tả

-Đọc cho HS soát lỗi

-Chấm, chữa 7-10 bài

Nhận xét chung bài viết của HS, khen ngợi

những HS viết bài sạch, ít mắc lỗi, trình bày

đẹp

HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2.-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

-Tổ chức cho các tổ thi làm bài tiếp sức với theo

nhóm

-Nhận xét, tổng kết trò chơi

-Cho HS đọc lại câu chuyện vừa hoàn chỉnh,

nêu nội dung ?

3 Củng cố- Dặn dò-Về nhà kể lại câu chuyện

Ngu công dời núi cho người thân nghe.

-Nhận xét tiết học

-Em nào viết sai nhiều về nhà viết lại bài chính

tả

-cả lớp viết bảng con

-Nhận xét

-1 HS đọc to bài văn Người chiến sĩ giàu nghị lực, cả lớp đọc thầm

-Họa sĩ Lê Duy Ứng Ông đã vẽ bức chân dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt bị thương của mình

+Viết bảng con: Sài Gòn,Lê Duy Ứng, triển lãm, quệt, trân trọng.

-Nhận xét, sửa lỗi

-Nghe- viết chính tả

-HS đổi vở để kiểm tra soát lỗi cho nhau -HS còn lại sửa lỗi

Bài 2.-HS đọc thầm đọan văn và tham gia thi

tiếp sức: lần lượt các bạn trong nhóm lên bảng viết các từ ngữ thích hợp:

a) Trung Quốc, chín mươi tuổi, trái núi, chắn ngang, chê cười, chết, cháu chắt, truyền nhau, chẳng thể, Trời, trái núi

b) vươn lên, chán chường, thương trường, khai trương, đường thủy, thịnh vượng

+1 em đọc, lớp theo dõi, trao đổi

+Nghe nhận xét, dặn dò

Trang 5

Ngày soạn: Ngày 31 tháng 10 năm 2010

Ngày dạy: Thứ ba ngày2 tháng 11 năm 2010

MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 23 BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ÝÙ CHÍ- NGHỊ LỰC

I.Mục tiêu

-Biết thêm một số từ ngữ( kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người; bước

đầu biết sắp xếp các từ Hán Việt( có ý chí) theo hai nhóm nghĩa( BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực(

BT2); điền đúng một số từ ngữ( nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn( BT3); hiểu ý

nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học ( BT4)

-Biêát cách sử dụng các từ ngữ thuộc chủ đề trên

- Giáo dục ý chí vươn lên trong học tập và cuộc sống

II.Đồ dùng dạy -học-Bảng phụ viết nội dung BT3

III Các họat động dạy- học.

1 Bài cũ: - Tìm 3 tính từ chỉ tính chất ? Đặt một

câu với từ tìm được?

2.Bài mới: Giới thiệu bài:

Bài tập 1 Gọi HS đọc đề bài.

-Yêu cầu HS làm theo nhóm

Tìm từ:

a)Chí có nghĩa là rất, hết sức( biểu thị mức độ

cao nhất)

b)Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một

mục đích tốt đẹp.

-Nhận xét, chốt lại ý đúng

Bài tập 2.-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Nhận xét, chốt lại (ý b)

-Giúp HS hiểu thêm các nghĩa khác:

a) Làm việc liên tục, bền bỉ:

c) Chắc chắn, bền bỉ, khó phá vỡ

d) Tình cảm rất chân tình, sâu sắc

Bài tập 3-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

-Phát phiếu cho các nhóm điền các từ vào chỗ

trống sao cho hợp

-Gọi các nhóm báo cáo kết quả

-Hướng dẫn nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 4: Gọi Hs nêu yêu cầu.

-Cho HS làm việc nhóm đôi, trình bày kết quả

a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức:

2-3 em làm miệng

Lớp nhận xét, bổ sung

Bài tập 1: 1 em nêu yêu cầu.

-HS thảo luận nhóm 4

Trình bày kết quả:

a)chí phải, chí lí, chí tình, chí thân, chí công,…

b) Ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí…

Bài tập 2:HS trao đổi thảo luận, trả lời:

b) Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi

khó khăn:( nghị lực) a) Là nghĩa của từ kiên trì c) Là nghĩa của từ kiên cố d) chí tình, chí nghĩa

Bài 3

-Các nhóm đọc thầm đoạn văn, trao đổi và làm bài vào phiếu

-Các nhóm dán phiếu kết quả:

Thứ tự các từ cần điền là:

+ Nghị lực – nản chí – Quyết tâm – kiên nhẫn – quyết chí – nguyện vọng

Bài tập 4: 1 em nêu yêu cầu.

Từng cặp trao đổi, trình bày cách hiểu thành ngữ:

+ Đừng sợ gian nan, vất vả Gian nan, vất vả thử thách con người, giúp con người vững vàng, cứng cỏi hơn

Trang 6

b) Nước lã mà vã nên hồ

Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan

c) Có vất vả mới thanh nhàn

Không dưng ai dễ cầm tàn che cho

3 Củng cố- Dặn dò

-Gọi HS đọc lại cá câu tục ngữ

-Nhận xét tiết học

-Học thuộc lòng 3 câu tục ngữ

-Bài chuẩn bị: Tính từ(tt)

+ Đừng sợ bắt đầu từ tay trắng Những người tay không mà tạo nên sự nghiệp mới đáng kính trọng, khâm phục

+ Phải cần cù, chịu khó lao động mới có ngày thành đạt, có lúc thanh nhàn

-1 em đọc

MÔN:TOÁN

Tiết 57 BÀI: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU

I.Mục tiêu:- Biết thực hiện phép tính nhân một số với một hiệu Một hiệu với một số.

-Vận dụng để thực hiện phép tính nhanh HS khá giỏi: Bài 2

- Giáo dục lòng ham mê học toán

II.Đồ dùng dạy học:Bảng phụ kẻ bài tập số 1 SGK

III Các hoạt động dạy và học

1 Bài cũ: Gọi 2 em lên bảng làm bài tập số 2a,

4b tiết trước

Giáo viên chấm bài ở nhà một số em và nhận

xét

Chữa bài cho học sinh

2 Bài mới:Giới thiệu bài :

HĐ1: Tìm hiểu bài.

+Tính và so sánh giá trị hai biểu thức

Cho học sinh làm bài vào bảng con (mỗi dãy

bàn làm một biểu thức )

-Nhận xét kết quả tính của Hs

-Hướng dẫn rút ra kết luận, ghi bảng: (SGK / 67

)

HĐ2: Luyện tập.

Bài tập 1: Tính gái trị của biểu thức theo mẫu

Giáo viên treo bảng phụ , gọi 2 em

lên bảng, cả lớp làm phiếu kẻ sẵn

2 em lên bảng , lớp theo dõi

2a) 207 x (2 + 6)= 207 x 8 = 1656

207 x ( 2 + 6 ) = 207 x 2 + 207 x 6 = 414 + 1242 = 1656 4b) 213 x 11 = 213 x (10 + 1)

= 213 x 10 + 213 x 1 = 2130 + 213 = 2343

123 x 101 = 123 x (100 + 1) = 123 x 100 + 123 x 1 = 12300 + 123 = 12423

-Cả lớp làm bảng con theo yêu cầu

3 x ( 7 - 5) = ? và 3 x7 - 3 x 5 = ? -Học sinh so sánh kết quả các em tính được và rút ra:

3 x (7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5 -Dựa vào kết quả, nêu nhận xét, kết luận -2-3 em nhắc lại KL (SGK / 67 )

HS khá giỏi: Bài 2

Bài 1.Học sinh nhắc lại yêu cầu

-Làm bài theo yêu cầu

a b c a x (b - c) a x b - a x c

Trang 7

-Hướng dẫn nhận xét bài.

Bài 2a: Cho học sinh xác định yêu cầu

-Cho học sinh làm bài vào bảng con

-Nhận xét, chữa bài

Bài 3:Gọi 1 em đọc bài.

Hướng dẫn học sinh phân tích đề toán

Tóm tắt:

Có 40 giá trứng

Mỗi giá có:175 quả còn ? quả

Bán hết : 10 giá

-Cho HS làm vào vở

-Nhận xét, chữa bài ( HS có thể làm một trong

hai cách )

3 Củng cố: -Khi nhân một số với một hiệu ta

có thể làm thế nào ?

+ Nhận xét tiết học

4.Dặn dò: Chuẩn bị: Luyện tập

Nhận xét kết quả

Bài 2a 1 em nêu yêu cầu.

-Làm bài vào bảng con

47 x 9 = 47 x ( 10 – 1 ) = 47 x 10 – 47 x 1 = 470 – 47 = 423

24 x 99 = 24 x ( 100 – 1 ) = 24 x 100 – 24 x 1 = 2400 – 24 = 2376

Bài 3 Học sinh đọc lại đề bài toán

-Phân tích theo gợi ý

Số trứng còn lại

Số trứng 40 giá – số trứng 10 giá đã bán

175 x 40 175 x 10 Bài giải

Cách 1: Số trứng cửa hàng đó bán còn lại là:

175 x ( 40 – 10 ) = 5250 ( quả trứng)

Đáp số: 5250 quả

Cách 2: Số trứng cửa hàng đó có là:

175 x 40 = 7000 ( quả) Số trứng cửa hàng đó đã bán là:

175 x 10 = 1750 ( quả) Số trứng cửa hàng đó bán còn lại là:

7000 - 1750 = 5250 ( quả) Đáp số: 5250 quả -Nhận xét bài

-1 em nhắc lại

MÔN : KỂ CHUYỆN

I Mục tiêu:- Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại được câu chuyện( mẩu chuyện, đoạn chuyện)

đã nghe, đã đọc nói về một người có ý chí, nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống

- Hiểu và trao đổi được cùng các bạn ý nghĩa của câu chuyện

Biết nghe lời bạn kể và nhận xét lời kể của bạn

- Biết hoc tâp những tấm gương có ý chí vươn lên trong cuộc sống

IIChuẩn bị:- GV, HS:Sưu tầm một số câu chuyện.

- Bảng phụ ghi gợi ý 3 trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 8

Giáo viên Học sinh

1 Bài cũ: Cho 2 học sinh kể lại từng đoạn câu

chuyện: Bàn chân kì diệu và trả lời ý nghĩa câu

chyện vừa kể

-Nhận xét , ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu: Kể lại câu chuyện đã

nghe, đã đọc thuộc chủ đề: “ Ý chí nghị lực”

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu đề bài.

-Ghi đề bài.Cho học sinh xác định yêu cầu của

đề bài

-Gạch chân các từ ngữ quan trọng trong đề bài,

-Gọi học sinh nhắc lại các gợi ý 1 – 2 – 3 – 4,

-Khuyến khích các em kể những câu chuyện mà

em đã đọc trên sách báo ngoài SGK

+ Cho học sinh đọc thầm gợi ý 3:

Giáo viên treo bảng gợi ý lên bảng cho học sinh

nhận xét

+Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể

Hoạt động 2: Cho học sinh thực hành kể.

-Cho HS kể theo cặp

Giáo viên theo dõi và giúp đỡ các em

-Cho học sinh lên kể chuyện trước lớp, giáo

viên và học sinh nhận xét đánh giá

-Cả lớp cùng giáo viên theo dõi bình chọn

những bạn có giọng kể hay, nội dung kể phong

phú

3 Củng cố - dặn dò:

+Các em vừa học được gì từ các câu chuyện vừa

kể ?

+ Nhận xét tiết học

+ Bài chuẩn bị: Kể lại câu chuyện em được

chứng kiến hoặc tham gia

2 em lên kể, lớp theo dõi

HS khá, giỏi: Kể được câu chuyện ngoài SGK; lời kể tự nhiên, có sáng tạo

-Học sinh theo dõi -Đọc đề, phân tích yêu cầu của đề

Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc

-2 em đọc và kể tên các nhân vật có ý chí các

em đã học: Bạch Thái Bưởi anh Ký…

+ 2 em đọc, lớp theo dõi

-Một số HS giới thiệu

+Thực hành kể chuyện + Học sinh kể chuyện theo cặp kết hợp trao đổi

ý nghĩa câu chuyện +Học sinh kể chuyện trước lớp, trao đổi với lớp về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

+Theo dõi, nhận xét, bình chọn bạn kể hay

+HS phát biểu



Ngày soạn: Ngày 1 tháng 11 năm 2010

Ngày dạy: Thứ tư ngày3 tháng 11 năm 2010 MÔN : TẬP ĐỌC

Tiết: 24 BÀI : VẼ TRỨNG

I.Mục tiêu:- Đọc đúng tên riêng nước ngoài: (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-o); bước đầu biết

đọc diễn cảm được lời thầy giáo( nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần)

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một họa sĩ

thiên tài( trả lời được các câu hỏi SGK)

-Giáo dục HS biết cố gắng rèn luyện trong học tập và cuộc sống

II.Đồ dùng dạy - học.Sưu tầm một số tranh phiên bản của L Vin -xi

III Các họat động dạy- học

Trang 9

Giáo viên Học sinh

1 Bài cũ: Kiểm tra 2 HS đọc nối tiếp nhau

truyện “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi, nêu ý

nghĩa của bài tập đọc ?

-Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài:

HĐ1: Luyện đọc.

-Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn

-Theo dõi , kết hợp sữa lỗi đọc của HS

-Hướng dẫn HS tìm hiểu từ ngữ khó

-Cho HS đọc theo cặp

- Hướng dẫn đọc: HS đọc trôi chảy các tên

riêng: ngắt nghỉ đúng hơi trong câu sau: Trong

một nghìn quả trứng xưa nay/ không có lấy hau

quả hoàn toàn giống nhau.

-GV đọc diễn cảm toàn bài

HĐ2:Tìm hiểu bài.

+ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu bé

Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán?

+ Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để làm

gì?

+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như thế

nào?

+ Theo em, nhữngnguyên nhân nào khiến cho

Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành họa sĩ nổi

tiếng?

+ Trong những nguyên nhân trên thì nguyên

nhân nào là quan trọng nhất?

-GV nhận xét, chốt lại ý đúng

HĐ3: Đọc diễn cảm

-Mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài,

giúp HS tìm được đúng giọng phù hợp với diễn

biến câu chuyện và thể hiện diễn cảm

-Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và cho thi đọc

diễn cảm từ đầu đên rất khổ công mới được

-Nhận xét, ghi điểm

-2 em đọc

-Lớp nhận xét

HS đọc theo đoạn( 2-3 lượt) Đoạn 1: Từ đầu…tỏ vẻ chán ngán Đoạn 2: tiếp đến …rất khổ công mới được Đoạn 3: Tiếp đến …vẽ được như ý

Đoạn 4 : còn lại

-Giải nghĩa từ.Khổ luyện: dày công luyện tập,

không nề hà vất vả

Kiệt xuất: Có tài năng nổi bật…

-HS đọc theo cặp

-HS lắng nghe

+HS đọc thầm từng đoạn, trả lời câu hỏi:

-Vì suốt mười mấy ngày, cậu phải vẽ rất nhiều trứng

- Để biết cách quan sát một cách tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác, để rèn luyện tính kiên trì

- Ông trở thành danh họa kiệt xuất, tác phẩm của ông được trân trọng ở những bảo tàng lớn, là niềm tự hào nhân loại Ông còn là nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, là nhà bác học lớn của thời đại Phục hưng

- Ông là người bẩm sinh có tài, gặp được thầy giỏi, ông đã khổ luyện nhiều năm

-Nguyên nhân nào cũng quan trọng nhưng quan trọng nhất là sự khổ công luyện tập của ông

4 HS đọc nối tiếp nhau, cả lớp nhận xét cách đọc

-HS thi đọc cặp, cá nhân

Trang 10

3 Củng cố- Dặn dò

-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Bài chuẩn bị: Người tìm đường lên các vì sao

-Ý nghĩa:HS phát biểu (con người muốn thành

công phải kiên trì khổ luyện )

MÔN : TOÁN

Tiết 58 BÀI : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:- Vận dụng tính chất kết hợp, giao hoán của phép nhân và cách nhân một số với một

tổng, một hiệu trong thực hành tính, tính nhanh

-Vận dụng để thực hiện phép tính nhanh

-Rèn luyện tính cẩn thận, khoa học trong thực hành luyện tập

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy và học

1 Bài cũ: gọi 2 em lên bảng làm bài tập số 2b,

bài4

Giáo viên chấm bài ở nhà một số em và nhận

xét

Chữa bài cho học sinh

2 Bài mới: Giới thiệu bài :

Bài 1: -Gọi HS nêu cách làm (vận dụng tính

chất một số nhân với một tổng và một số nhân

với một hiệu )

Cho học sinh làm bài vào bảng con dòng 1

-Dòng 2 cho làm vào vở

-Nhận xét, chữa bài

Bài 2: Gọi học sinh xác định yêu cầu đề bài.

-Gợi ý : Vận dụng các tính chất đã học để tìm

cách tính cho thuận tiện nhất

2 a: Cho HS làm vào vở.

-Nhận xét, chữa bài

2 b: Cho học sinh xác định yêu cầu –Yêu cầu

quan sát mẫu, và tự làm bài

-2 em lên bảng, lớp theo dõi bài của bạn

-Nhận xét, chữa bài

* HS khá giỏi:Bài 1 dòng 2 Bài 2 b dòng 2

Bài 4 tính diện tích Bài 1.Cả lớp làm bảng con.

a)135 x ( 20 + 3) = 135 x 20 + 135 x 3 = 2700 + 405=3105

427 x ( 10 + 8) = 427 x 10 +427 x 8 = 4270 +3416 =7686 b) 642 x( 30-6) = 642 x 30 - 642 x 6 = 19620 -3852 =15 408

287 x (40-8) = 287 x 40- 287 x 8

11480 - 2296 =9184 -Nhận xét kết quả

Bài 2 1 em nêu yêu cầu (Tính bằng cách thuận

tiện nhất ) -Cả lớp làm vở 1 em lên bảng

134 x4 x5 = 134 x( 4 x 5 ) = 134 x 20 = 2680

5 x 36 x 2 = ( 5 x 2 ) x 36 = 10 x 36 = 360

42 x 2 x 7 x 5 =( 42 x 7) x (2x 5)

294 x 10 = 2940 -Nhận xét kết quả

2b) Một em nêu yêu cầu (Tính theo mẫu) -Học sinh làm bài vào vở, 2em lên bảng

137 x 3 + 137 x 97 = 137 x ( 97 + 3 ) = 137 x 100 = 13700

94 x 12 + 94 x 88 = 94 x ( 12 + 88 )

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w