1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tổng hợp môn học lớp 2 - Tuần số 15

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 155,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là quyền và bổn phận của mỗi học sinh để các em được sinh hoạt, học tập trong môi trường trong lành.. Cuûng coá, daën doø.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009

TIẾT 1: CHÀO CỜ.

TIẾT 2+3 :PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC

BÀI:HAI ANH EM.

I Mục đích yêu cầu.

1 Rèn kĩ năng đọc: -Đọc trơn cả bài, đúng các từ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: n / l ,dấu hỏi, ngã, vần ôm, âm

-Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

-Đọc phân biệt được lời kể và suy nghĩ của người anh và người em

-Đọc nhấn giọng các từ ngữ: công bằng, ngạc nhiên, xúc động, ôm trầm lấy nhau

2 Đọc- hiểu :Hiểu ý nghĩa các từ mới: công bằng, kì lạ

-Hiểu được tình cảm của 2 anh em

-Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi tình anh em luôn yêu thương, lo lắng, nhường nhịn nhau

-Yêu thích học môn Tiếng Việt

II Chuẩn bị.

-GV: Tranh Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc

-HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

TIẾT1.

A Ổn định.

B Bài cũ Nhắn tin

-Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài nhắn

tin

-Nhận xét cho điểm từng HS

C Bài mới

1.Giới thiệu bài.

-Treo bức tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

-Tuần trước chúng ta đã học những bài tập

đọc nào nói về tình cảm giữa người thân trong

gia đình

-Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu

về tình cảm trong gia đình đó là tình anh em

2: Luyện đọc.

2.1) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình

cảm.

- Hát

- HS : Đọc lời nhắn 1 và trả lời -HS đọc lời nhắn 2 và trả lời

- Hai anh em ôm nhau giữa đêm bên đống lúa

- Câu chuyện bó đũa Tiếng võng kêu

- Mở SGK trang 119

- Theo dõi SGK và đọc thầm theo

Trang 2

-Đọc mẫu bài.

2.2).Đọc kết hợp giải nghĩa từ.

a Đọc câu

-Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu Theo dõi để

chỉnh sửa lỗi cho HS nếu có

b Đọc đoạn trước lớp

*Luyện ngắt giọng

-Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng 1 số

câu dài, khó ngắt

-Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu

c) Đọc đoạn đoạn trong nhóm

-Chia nhóm và yêu cầu đọc theo nhóm

d) Thi đọc giữa các nhóm

e) Cả lớp đọc đồng thanh

TIẾT2

3: Tìm hiểu bài.

-Gọi HS đọc và mỗi HS trả lời 1 câu hỏi:

-Ngày mùa đến hai anh em chia lúa ntn?

-Họ để lúa ở đâu?

-Người em có suy nghĩ ntn?

-Nghĩ vậy người em đã làm gì?

-Tình cảm của người em đối với anh ntn?

-Người anh vất vả hơn em ở điểm nào?

-Người anh bàn với vợ điều gì?

- Mỗi HS đọc từng câu cho đến hết bài

- Luyện đọc các từ khó: Nọ, lúa, nuôi, lấy lúa để cả, nghĩ

-HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong bài

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu + Ngày mùa đến,/ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành 2 đống bằng nhau,/ để cả

ở ngoài đồng.//

+ Nếu phần lúa của mình/ cũng bằng phần của anh thì thật không công bằng.//

+ Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//

-HS đọc chú giải trong SGK

- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm Các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Thi đọc giữa các nhóm

- HS đọc

- HS đọc

- Chia lúa thành 2 đống bằng nhau

- Để lúa ở ngoài đồng

- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng của anh thì thật không công bằng

- Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh

- Rất yêu thương, nhường nhịn anh

- Còn phải nuôi vợ con

- Em ta sống 1 mình vất vả Nếu

Trang 3

-Người anh đã làm gì sau đó?

-Điều kì lạ gì đã xảy ra?

-Theo người anh, người em vất vả hơn mình ở

điểm nào?

-Người anh cho thế nào là công bằng?

-Những từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất

yêu quý nhau

-Tình cảm của hai anh em đối với nhau ntn?

* Nội dung : Anh em cùng 1 nhà nên yêu

thương, lo lắng, đùm bọc lẫn nhau trong mọi

hoàn cảnh

4 Luyện đọc lại bài.

-GV nhận xét tuyên dương.

D Củng cố – Dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

phần của ta cũng bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng

- Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em

- 2 đống lúa ấy vẫn bằng nhau

- Phải sống 1 mình

- Chia cho em phần nhiều

- Xúc động, ôm chầm lấy nhau

- Hai anh em rất yêu thương nhau./ Hai anh em luôn lo lắng cho nhau./ Tình cảm của hai anh em thật cảm động

-HS nhắc lại nội dung

-Nhóm HS luyện đọc lại bài

-2 nhóm thi đọc nối tiếp

-2 HS đọc diễn cảm

-TIẾT 4: MÔN : TOÁN.

BÀI: 100 TRỪ ĐI MỘT SỐ

I Mục đích yêu cầu.-Giúp HS:

-Biết cách thực hiện các phép tính trừ dạng 100 trừ đi một số (100 trừ đi số có 2 chữ số, số có 1 chữ số)

-Tính nhẩm 100 trừ đi một số tròn chục

-Aùp dụng giải bài toán có lời văn, bài toán về ít hơn

-Tính đúng nhanh, chính xác Yêu thích học Toán

II Chuẩn bị.

-GV: Bộ thực hành Toán

-HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động dạy học.

Trang 4

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

A Ổn định.

B Bài cũ Luyện tập.

-Đặt tính rồi tính:

35 – 8 ; 57 – 9 ; 63 – 5 ;

72 – 34

-GV nhận xét

C Bài mới

1 Giới thiệu bài.

Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ học

cách thực hiện các phép trừ có dạng 100

trừ đi một số

2 Giảng bài.

a Giới thiệu Phép trừ 100 – 36.

-Nêu bài toán: Có 100 que tính, bớt 36 que

tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm

như thế nào?

-Viết lên bảng 100 – 36

-Hỏi cả lớp xem có HS nào thực hiện được

phép tính trừ này không Nếu có thì GV cho

HS lên thực hiện và yêu cầu HS đó nêu rõ

cách đặt tính, thực hiện phép tính của mình

Nếu không thì GV hướng dẫn cho HS

- Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu?

-Gọi HS khác nhắc lại cách thực hiện

b Giới thiệu Phép trừ 100 – 5

-Tiến hành tương tự như trên

Lưu ý: Số 0 trong kết quả các phép trừ 064,

095 chỉ 0 trăm, có thể không ghi vào kết

quả và nếu bớt đi, kết quả không thay đổi

gia.ù

3: Luyện tập – thực hành.

Bài 1:

- Hát

- HS thực hành Bạn nhận xét

- Nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép trừ 100 – 36

100

- 36 064 *Viết100 rồi viết 36 được100sao cho 6 thẳng cột với 0 (đơn), 3 thẳng cột với 0 (chục)Viết dấu – và kẻ vạch ngang

 0 không trừ được 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4, viết 4, nhớ 1

 3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6, nhớ 1

 1 trừ 1 bằng 0, viết không

- Vậy 100 trừ 36 bằng 64

- HS nêu cách thực hiện

-Cách trừ:

100 * 0 không trừ được 5, lấ10trừ

- 5 5bằng 5, viết 5, nhớ 1

095 * 0 không trừ được 1, lấy

10 Trừ 1 bằng 9, viết 9, nhớ 1

* 1 trừ 1 bằng 0, viết 0

Trang 5

-HS tự làm bài Gọi 2 HS làm bài trên bảng

lớp

-Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện các

phép tính: 100 – 4; 100 – 69

-Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

-Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

-Viết lên bảng:

- Mẫu 100 – 20 = 10 chục – 2 chục = 8 chục

100 – 20 = 80

-Yêu cầu HS đọc phép tính mẫu

-100 là bao nhiêu chục?

-20 là mấy chục?

-10 chục trừ 2 chục là mấy chục?

-Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu?

-Tương tự như vậy hãy làm hết bài tập

-Yêu cầu HS nêu cách nhẩm của từng phép

tính

-Nhận xét và cho điểm HS

D Củng cố – Dặn dò

-Yêu cầu HS lên bảng thực hiện:

100 - 82 ; 100 - 64

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị: Tìm số trừ

- HS tự làm bài

- HS nêu

100 100 100 100

- 4 - 9 - 22 - 69

96 91 78 31

- HS nêu: Tính theo mẫu

- HS đọc: 100 - 20

- Là 10 chục

- Là 2 chục

- Là 8 chục

- 100 trừ 20 bằng 80

- HS làm bài Nhận xét bài bạn trên bảng, tự kiểm tra bài của mình

- 2 HS lần lượt trả lời

100 – 70 = 30; 100 – 60 = 40,

100 – 10 = 90

- Nêu cách nhẩm Chẳng hạn: 10 chục trừ 7 chục bằng 3 chục, vậy 100 trừ 70 bằng 30

- HS thực hiện

-TIẾT 5: MÔN : ĐẠO ĐỨC.

BÀI :GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP.(T2)

I Mục đích yêu cầu.

- Giúp HS biết ứng xử trong các tình huống Thực hiện hành vi đã học

- Giáo dục HS ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp

Trang 6

- Rèn luyện thói quen giữ gìn trường lớp sạch đẹp.

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh S G K , vở bài tập

III.Hoạt động dạy học :

A Ổn định

B Kiểm tra bài cũ.:

- Em cần làm gì để trường lớp sạch đẹp? -HS trả lời câu hỏi

- Giữ trường lớp sạch đẹp là thể hiện điều

- Nhận xét bài cũ, ghi điểm

C Dạy bài mới.

1* Giới thiệu bài mới -Ghi đề bài -HS lắng nghe Ghi đề bài

2-Luyện tập củng cố hành vi ”Giữ gìn

trường lớp sạch đẹp”

HĐ1:Đóng vai xử lí tình huống

- Mỗi nhóm thực hiện đóng vai xử lí 1 tình

huống

• * Tình huống1: Mai và An cùng làm trực

nhật Mai định đổ rác qua cửa sổ lớp học

cho tiện, An sẽ

•- Nhắc Mai đổ rác đúng nơi quy định

•* Tình huống 2: Nam rủ Hà “Mình cùng

vẽ hình Đô-rê-môn lên tường đi” Hà sẽ

•- Hà khuyên bạn không nên vẽ lên tường

*• Tình huống 3: Thứ bảy, nhà trường tổ

chức trồng cây trong sân trường mà bố lại

hứa cho Long đi công viên Long sẽ

•- Long nói với bố để dịp khác, em lên trường tham gia trồng cây cùng bạn

- HS thảo luận

•- Em thích nhân vật nào nhất? Tại sao? - Một số HS phát biểu ý kiến

HĐ2.Thực hành làm sạch, làm đẹp lớp

học

- Trong cuộc sống hằng ngày để giữ gìn

trường lớp sạch đẹp

-Tổ chức cho HS quan sát xung quanh lớp

- -Nhận xét lớp mình đã sạch đẹp chưa?

- HS phát biểu

- HS thực hành dọn lại lớp học cho sạch

đẹp

- Cả lớp cùng thực hành dọn vệ sinh

- Yêu cầu HS quan sát lớp học sau khi thu

dọn và phát biểu cảm tưởng? - Nêu cảm tưởng.

Trang 7

Kết luận: Mỗi HS cần tham gia làm các

việc cụ thể, vừa sức của mình để giữ gìn

trường lớp sạch đẹp Đó vừa là quyền, vừa

là bổn phận của các em.

HS lắng nghe

Trò chơi: “Tìm đôi bạn”

- Phổ biến luật chơi: 10 em tham gia trò

chơi Mỗi phiếu là 1 câu hỏi hoặc 1 câu

trả lời

-10 em tham gia trò chơi

-Mỗi phiếu là 1 câu hỏi hoặc 1 câu trả lời

•- Nội dung ở BT6 trang 25 vở BT

•- Sau khi rút phiếu, mỗi HS đọc nội dung

và phải đi tìm bạn có phiếu tương ứng với

phiếu của mình để làm thành một đôi Đôi

nào tìm được nhanh và đúng, đôi đó sẽ

thắng

-Sau khi rút phiếu, mỗi HS đọc nội dung và phải đi tìm bạn có phiếu tương ứng với phiếu của mình để làm thành một đôi Đôi nào tìm được nhanh và đúng, đôi đó sẽ thắng

- Lớp và GV theo dõi, đưa ra nhận xét

Kết luận: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là

quyền và bổn phận của mỗi học sinh để

các em được sinh hoạt, học tập trong môi

trường trong lành.

D Củng cố, dặn dò.

- Mỗi HS cần phải làm gì cho trường lớp

sạch đẹp?

- Em đã làm được những việc gì để tham

gia giữ gìn trường lớp sạch đẹp?

- Về làm BT 5, 6 trang 24, 25 VBT

- - Thực hiện tốt những điều đã học

- - Xem trước bài tập 1, 2 của bài 8

- - Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2009.

TIẾT 1: MÔN: THỂ DỤC.

BÀI : 29.

I Mục đích yêu cầu.

- Tiếp tục học trò chơi “ vòng tròn”.Yêu cầu biết cách chơi kết hợp vần điệu và tham gia chơi ở mức ban đầu theo đội hình di động

-Tiép tục ôn đi đều Yêu cầu thực hiện độngm tác tương đối chính xác, đều và đẹp

II Chuẩn bị.

Trang 8

-Sân trường vệ sinh sạch sẽ, 1 còi và kẻ vòng tròn.

III Các hoạt động dạy học.

1 Phần mở đầu.

-GV phổ biến nội dung yêu cầu tiết học

-Yêu cầu khởi động

2 Phần cơ bản.

-Ôn bài thể dục phát triển chung

-GV chia tổ cho HS tập luyện

-GV theo dõi sửa chữa cho HS

* Ôn trò chơi “ vòng tròn”

-GV theo dõi sửa động tác sai

3 Phần kết thúc.

-GV, HS hệ thống bài

-GVnhận xét tiết học

-Về nhà ôn lại các động tác đã học

-HS tập hợp lớp báo cáo sĩ số

-Giâïm chân tại chỗ đếm to theo nhịp

-HS khởi động các khớp

-HS tập bài thể dục phát triển chung theo tổ

-Các tổ thi đua biểu diễn 1 lầøn

-HS tập đi theo vòng tròn kết hợp đọc vần điệu, vỗ tay nghiêng người , nhún chân theo nhịp.Đến nhịp 8 nhảy chuyển từ 1 vòng tròn thành 2 vòng tròn, và ngược lại

-HS đi đều 2 – 4 hàng dọc và hát

-Cúi người thả lỏng

-Cúi lắc người thả lỏng

-Nhảy thả lỏng

TIẾT 2: ÂM NHẠC

-TIẾT 3 : MÔN : TOÁN.

BÀI: TÌM SỐ TRỪ.

I Mục đích yêu cầu.-Giúp HS:

-Biết tìm số trừ chưa biết trong phép trừ khi biết hiệu và số bị trừ

-Aùp dụng để giải cách bài toán có liên quan

-Ham thích học Toán Tính nhanh, đúng, chính xác

II Chuẩn bị.

-GV: Hình vẽ trong phần bài học SGK phóng to

-HS: Vở, bảng con

Trang 9

III Các hoạt động dạy học.

A Ổ định.

B Bài cũ 100 trừ đi một số.

-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:

+ HS1: Đặt tính và tính: 100 – 4; 100 – 38 sau

đó nêu rõ cách thực hiện từng phép tính

+ HS2: Tính nhẩm: 100 – 40; 100 – 5 - 30

-Nhận xét và cho điểm HS

C Bài mới

1 Giới thiệu bài.

-Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ học cách

tìm số trừ chưa biết trong phép trừ khi đã biết

hiệu và số bị trừ

2 Giảng bài.

a Tìm số trừ

-Nêu bài toán: Có 10 ô vuông, sau khi bớt một

số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông Hỏi đã bớt đi

bao nhiêu ô vuông?

-Hỏi: Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô vuông?

-Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông?

-Số ô vuông chưa biết ta gọi là X

-Còn lại bao nhiêu ô vuông?

-10 ô vuông, bớt đi X ô vuông, còn lại 6 ô

vuông, hãy đọc phép tính tương ứng

-Viết lên bảng: 10 – X = 6

-Muốn biết số ô vuông chưa biết ta làm thế

nào?

-GV viết lên bảng: X = 10 – 6

X = 4

-Yêu cầu HS nêu tên các thành phần trong

phép tính 10 – X = 6

-Vậy muốn tìm số trừ (X) ta làm thế nào?

-Yêu cầu HS đọc quy tắc

3: Luyện tập – Thực hành.

Bài 1:

-Bài toán yêu cầu tìm gì?

-Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm gì?

-Yêu cầu HS làm bài, 3 HS làm trên bảng

-Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Nghe và phân tích đề toán

- Tất cả có 10 ô vuông

- Chưa biết phải bớt đi bao nhiêu ô vuông?

- Còn lại 6 ô vuông

- 10 – x = 6

- Thực hiện phép tính 10 – 6

- 10 là số bị trừ, x là số trừ, 6 là hiệu

- Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

- Đọc và học thuộc qui tắc

- Tìm số trừ

- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu

- Làm bài Nhận xét bài của bạn Tự kiểm tra bài của mình

Trang 10

-Yêu cầu HS tự làm bài.

- Hỏi: Tại sao điền 39 vào ô thứ nhất?

-Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?

-Ô trống ở cột 2 yêu cầu ta điền gì?

-Muốn tìm số trừ ta làm thế nào?

-Ô trống cuối cùng ta phải làm gì?

-Hãy nêu lại cách tìm số bị trừ?

-Kết luận và cho điểm HS

Bài 3:

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Muốn tính số ô tô rời bến ta làm như thế nào?

-Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập

Tóm tắt

Có: 35 ô tô

Còn lại: 10 ô tô

Rời bến: ……… ô tô ?

D Củng cố – Dặn dò

-Yêu cầu HS nêu lại cách tìm số trừ

-Nhận xét, tổng kết tiết học

-Chuẩn bị: Đường thẳng

- Tự làm bài

- Vì 39 là hiệu trong phép trừ 75 – 36

- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ

- Điền số trừ

- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu

- Tìm số bị trừ

- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ

- Đọc đề bài

- Có 35 ô tô Sau khi rời bến thì còn lại 10 ô tô

- Hỏi số ô tô đã rời bến

- Thực hiện phép tính 35 – 10

- Ghi tóm tắt và tự làm bài

Bài giải Số tô tô đã rời bến là:

35- 10 = 25 (ô tô) Đáp số: 25 ô tô

- HS nêu

-TIẾT 4: PHÂN MÔN : CHÍNH TẢ.(Tập chép)

BÀI : HAI ANH EM.

I Mục đíc yêu cầu.

-Chép lại chính xác đoạn: Đêm hôm ấy … phần của anh trong bài Hai anh em

-Tìm đúng các từ có chứa âm đầu x/s; vần ât/âc

-Tìm được tiếng có vần ai/ay

-Viết đúng, nhanh Rèn chữ đẹp

II Chuẩn bị.

-GV: Bảng phụ cần chép sẵn đoạn cần chép Nội dung bài tập 3 vào giấy, bút dạ

-HS: Vở, bảng con

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w