1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần 17 (chi tiết)

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 263,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rèn khả năng đọc hiểu - Hiểu nghĩa các từ ngữ : Long, Thương, thợ kim hoàn, đánh giá - Hiểu ý nghĩa : Khen ngợi những vật mình nuôi trong nhà, tình nghĩa, thông mình thực sự là người bạn[r]

Trang 1

TUẦN 17

Ngày soạn: Ngày giảng: Thứ hai, ngày

TIẾT 1: CHÀO CỜ

====================

TIẾT 2 + 3: TẬP ĐỌC

A.MỤC TIÊU

1 Rèn khả năng đọc thành tiếng

- Đọc trơn cả bài : Biết nghỉ ngơi sau dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

- Biết đọc truyện bằng giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ

kể về sự thông minh, tình nghĩa của chó mèo

2 Rèn khả năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Long, Thương, thợ kim hoàn, đánh giá

- Hiểu ý nghĩa : Khen ngợi những vật mình nuôi trong nhà, tình nghĩa, thông mình thực sự là người bạn của người

B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tiết 1

I.Ổn định tổ chức(1’)

II Bài cũ (6’)

- Kiểm tra đọc thuộc bài Thờii gian biêủ

- Nhận xét - đánh giá

III Bài mới (32')

1 Giới thiệu bài (1’)

- Trong tuần này các em sẽ học chủ điểm mới,

làm quen với những con vật rất đáng yêu

tình nghĩa là chó và mèo trong truyện : Tìm

Ngọc

- Ghi đầu bài

2 Luyện đọc (25 – 30’)

a Đọc mẫu toàn bài :

b HD luyện đọc

* Đọc từng câu

- Hướng dẫn HS đọc nối tiếp nhau từng câu

- Hát

- 2 HS đọc bài - Mỗi HS l câu hỏi

- HS chú ý lắng nghe

- Vài HS đọc lại

- HS chú ý lắng nghe

- HS đọc nối tiếp câu hết bài

Trang 2

- HD đọc từ khó : nêu từ - HD - CN - ĐT : toàn rỉa thịt

nuốt, ngoạm Long Vương

* Đọc từng đoạn trước lớp

+ Có bao nhiêu đoạn ?

+ GV HD luyện đọc đúng

+ HS đọc từng đoạn và tìm hiểu nghĩa từ mới

- gt : Long Vương : Vua của sông biển

-> Giọng đọc nhanh, hồi hộp

- >Giọng bất ngờ, ngạc nhiên

- Yêu cầu HS đọc chú giải

- Giảng : rắn nước

* Đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu đọc trong nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét

ĐT đoạn 1 và 2

- Bài gồm 6 đoạn

- 6 HS đọc nối tiếp đến hết bài

+ “ Xưa / có chàng trai thấy bạn trẻ

định giết con rắn nước / liền bỏ tiền

ra mua / rồi thả rắn đi // Không ngờ / con rắn ấy là con của Long Vương //”

- Mèo liền nhảy tới / ngoạm ngọc /

chạy biến //

- Nào ngờ / vừa đi được 1 quãng thì

cú con quạ xà xuống / đớp ngọc / rồi bay lên cây cao //

- Đọc chú giải

-> Rắn sống dưới nước, thân màu vàng nhạt, có đốm đen, ăn ếch nhái

- Luyện đọc đoạn

- Thi đọc đoạn 4 - Nhận xét

- ĐT cả bài

- Cả lớp đọc đồng thanh

Tiết 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (15- 17’)

Câu hỏi 1

+ Do đâu chàng có viên ngọc qúi ?

Câu hỏi 2 :

+ Ai đánh tráo viên ngọc ?

- 1 HS đọc CH1 -> thầm đoạn 1

- Chàng cứu con rắn nước Con rắn

ấy là con của Long Vương LV tặng chàng viên ngọc quí

- 1 HS đọc CH 2, cả lớp thầm đoạn 2

- 1 người thợ kim hoàn đánh tráo viên ngọc khi biết bó là viên ngọc quí

- 1 HS đọc CH 3 - Cả lớp thầm đoạn

Trang 3

Câu hỏi 3

- Mèo và chó làm cách nào để lấy ngọc ?

( tách CH làm nhiều ý ):

+ ở nhà người thợ kim hoàn, mèo đã nghĩ

cách gì để lấy lại ngọc?

3

- Mèo bắt chuột đi tìm ngọc, con chuột tìm thấy ngọc

+ Khi ngọc đã bị cá đớp mất, mèo và chó làm

cách nào để lấy lại ngọc ?

+ Khi ngọc bị quạ cướp mất, mèo và chó làm

cách nào để lấy lại ngọc ?

Câu hỏi 4 :

- Tìm trong bài những từ khen ngợi mèo và

chó ?

4 Luyện đọc lại (15’)

- HS học sinh thi đọc truyện

- Nhận xét

- Rình trên bờ sông, thấy có người đánh con cá lớn, mổ ruột nó ra có viên ngọc

- Mèo nhảy tới ngoạm ngọc chạy

- Mèo nằm phơi bụng vờ chết, quạ xà xuống toan rỉa thịt, mèo nhảy xô lên

vồ Quạ van lạy, trả lại ngọc

- 1 HS đọc câu hỏi 4 - Thầm đoạn 6

- Thông minh, tình nghĩa

- Cả lớp thi - chọn những CN xuất sắc nhất trong nhóm thi đọc

- Bình chọn người đọc đúng, đọc hay

5 Củng cố - dặn dò (2’)

+ Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?

- Ghi nội dung lên bảng

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc thêm và chuẩn

bị kể lại câu chuyện

- > Chó và mèo là những vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh

- CN - ĐT

===========================

TIẾT4: TOÁN

TIẾT 81: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ

Trang 4

A.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Giúp HS củng cố về cộng trừ nhẩm trong phạm vi 20 để tính nhẩm

( có nhớ 1 lần ) Thực hiện được phép tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100 Biết giải toán về nhiều hơn

2 Kĩ năng : Củng cố về giải toán về nhiều hơn ít hơn một đơn vị

3 Thái độ : Giáo dục HS có ý thức tự giác trong học tập

B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Giáo viên : SGK, kế hoạch bài dạy

Học sinh : SGK, , VBT

C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức (1’)

II Bài cũ (2’)

- Kiểm tra VBT của HS

- Nhận xét - đánh giá

III Bài mới (32')

1 Giới thiệu bài(1’)

- Ghi đầu bài lên bảng

2 Giảng nội dung (trang 82)

Bài 1 (8’) Tính nhẩm

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Nhận xét - ghi kết quả đúng

+ Em có nhận xét gì về các phép tính cộng trên

?

- Hát

- hs mở vở bài tập

- Nhắc lại đầu bài

- HS nêu yêu cầu BT

- Lớp thảo luận theo nhóm 4

9 + 7 = 16 8 + 4 = 12

7 + 9 = 16 4 + 8 = 12

16 - 7 = 7 12 - 4 = 8

16 - 7 = 9 12 - 8 = 4

6 + 5 = 11 2 + 9 = 11

5 + 6 = 11 9 + 2 = 11

11 - 5 = 6 11 - 2 = 9

11 - 6 = 5 11 - 9 = 2

- Thứ tự các số hạng thay đổi nhưng tổng không đổi

- Lấy tổng trừ đi số hạng này thì được số hạng kia

Bài 2 (10’) Đặt tính rồi tính

- Yêu cầu tự làm vào bài

- HS nêu yêu cầu BT Mỗi dãy làm

1 phép tính 3 HS đại diện làm trên bảng

Trang 5

- Nhận xét - sửa sai

Bài 3 (8’)

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Nêu cách tính

Bài 4 (9’)

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu giải vào vở - 1 HS lên bảng

- Nhận xét - sửa sai

Bài 5 (7’) Số ?

- HS nêu cách làm

- Làm bài vào vở

38

47

36

81

63

100

42

35

64

27

18 -

42

… … … … … …

- HS nhận xét chữa bài

- HS nêu cách cộng

- Lớp làm vào vở - 2 HS lên bảng

9 + 6 = 15 6 + 5 = 11

9 + 1 + 5 = 15 6 + 4 + 1 = 11

- HS nêu lại

- 2-3 HS đọc yêu cầu

- Lớp 2A trồng : 48 cây

- Lớp 2B tr?ng nhiều hơn : 12 cây

- Lớp 2B trồng : cây ?

- Giải bài tập vào vở - 1 HS lên bảng

Bài giải

Số cây lớp 2B trồng được là

48 + 12 = 60 ( cây )

ĐS : 60 cây

- 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở

a, 72 + … = 72 b, 85 - … = 85

- HS nhận xét chữa bài

4 Củng cố - dặn dò (1’)

- Nêu lại nội dung bài

- Về nhà làm BT trong VBT

- Nhận xét gìơ học

========================

Ngày soạn: Ngày giảng: Thứ ba, ngày

Trang 6

TIẾT 1: TOÁN

TIẾT 82: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ ( Tiếp) A.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Giúp HS củng cố về cộng trừ nhẩm trong phạm vi 20 để tính

nhẩm

( có nhớ 1 lần ) Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100 Biết giải toán

về nhiều hơn

2 Kĩ năng : Củng cố về giải toán về nhiều hơn ít hơn

3 Thái độ : Giáo dục HS có ý thức tự giác trong học tập

B.ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:

Giáo viên : SGK, kế hoạch bài dạy

Học sinh : SGK, , VBT

C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Ổn định tổ chức (1’)

B Bài cũ (3’)

- Gọi HS lên bảng làm bài tập

- Kiểm tra VBT của HS

- Nhận xét - ghi điểm

III Bài mới (32')

1 Giới thiệu bài (1’)

- Ghi đầu bài lên bảng

2 Ôn tập (Trang 83)

Bài 1 (8’) Tính nhẩm

- Yêu cầu nhẩm theo nhóm tổ , rồi nêu kết quả

bằng trò chơi tiếp sức

- Yêu cầu HS nêu cách nhẩm

- Hát

Bài 5 : a 72 + 0 = 72

b 85 + 0 = 85

- Nhắc lại đầu bài

- HS nêu yêu cầu BT

- Từng nhóm lên bảng thực hiện

12 - 6 = 6 6 + 6 = 12

9 + 9 = 18 13 - 5 = 8

14 - 7 = 7 8 + 7 = 15

17 - 8 = 9 16 - 8 = 8

17 - 9 = 8 5 + 7 = 12

8 + 8 = 16 13 - 8 = 5

11 - 8 = 3 2 + 9 = 11

4 + 7 = 11 12 - 6 = 6

Trang 7

Bài 2 (10’) Đặt tính rồi tính

- Yêu cầu tự làm bài tập

- Nhận xét - sửa sai

Bài 3 (10’) Điền số

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- Yêu câu giải thích cách tính

- Nêu cách tính

- Nhận xét - chữa bài

Bài 4 (8’)

- Yêu cầu cả lớp làm nháp

- Yêu cầu làm nháp

Tóm tắt :

- Thùng lớn : 60 lít

- Thùng bé ít hơn : 22 lít

- Thùng bé : ? lít

- Nhận xét - chữa bài

Bài 5 (5’)

- Viết phép cộng có tổng bằng số hạng

- Nhận xét - chữa bài

- HS nêu yêu cầu bài tập

a 68 56 82

27 44 48

95 100 130

b 90 71 100

32 25 7

58 46 93

- Nêu yêu cầu bài tập a 17 -> 14 -> 8 17 – 3 – 6 = 8 17 – 9 = 8

b 15 -> 11 -> 9

15 – 4 – 2 = 9

15 - 6 = 9

c 16 - 9 = 7 d 14 - 8 = 6

16 - 6 - 3 = 7 14 - 4 - 4 = 6

- HS nêu lại cách tính

- Nêu yêu cầu BT

- 1 HS lên bảng chữa

Bài giải Thùng bé đựng được là :

60 - 22 = 38 ( lít )

ĐS : 38 lít

- Nêu yêu cầu BT

- 2 HS lên bảng thực hiện

0 + 36 = 36 54 + 0 = 54

0 + 1 0= 10 75 + 0 = 75

4 Củng cố - dặn dò (1’)

- Nêu lại nội dung bài

- Về nhà làm BT trong VBT

- Nhận xét gìơ học

=========================

Trang 8

TIẾT 2: KỂ CHUYỆN

TIẾT 17: TÌM NGỌC A.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Rèn khả năng nói : Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ câu chuyện kể

lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện " Tìm ngọc" một cách tự nhiên, kết hợp với điệu bộ, nét mặt

2 Kĩ năng : Chăm chỉ, biết đánh giá lời kể của bạn

3 Thái độ : Coi những con vật nuôi thật sự là bạn của người

B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh học truyện SGK

C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I.Ổn định tổ chức (1’)

II Bài cũ (5’)

- 2 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện " Con

chó nhà hàng xóm "

- Nhận xét - đánh giá

III Bài mới (32')

1 Giới thiệu đầu bài (1’)

- Ghi đầu bài lên bảng

2 HD kể chuyện

a Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

( 15 – 17’)

- Dựa theo tranh kể từng đoạn câu chuyện

đã học

- Treo tranh minh hoạ

- Thi kể

- Nhận xét - góp ý

- Hát

- 2 HS kể chuyện

- HS nhận xét

- HS nhắc lại đầu bài

- 1 HS đọc yêu cầu 1

- HS quan sát và nhớ lại nội dung từng tranh và kể trong nhóm

- Đại diện nhóm thi kể

b Kể toàn bộ câu chuyện (15’)

- Gợi ý cách liên kết các đoạn

-> kể mẫu

- Yêu cầu nhóm thảo luận ( tập thể )

- 1 HS giỏi kê mâũ

- Nhóm tập kể ( kể cho bạn nghe )

- Đại diện nhóm thi kể toàn bộ câu

Trang 9

GV nhận xét đánh giá chuyện

- Các nhóm nhận xét

3 Củng cố - dặn dò (2’)

- Nêu ý nghĩa câu chuyện

Khen ngợi những HS nhớ chuyện, kể TN,

những HS nghe bạn kể chăm chú Nhận xét

chính xác lời bạn kể

- Nhắc nhở HS đối sử thân ái với các con

vật nuôi trong nhà

- Khuyến khích HS về nhà kể chuyện cho

người thân nghe

- Nhận xét chung giờ học /

- Câu chuyện khen ngợi những con vật nuôi trong nhà tình nghĩa thông minh, thực sự là bạn của con người

- Vài HS nhắc lại ý nghĩa

TIẾT 3: CHÍNH T¶:( Nghe - viÕt)

TIẾT 33 : TÌM NGỌC Phân biệt: ui/uy, r/d/gi, et/ec A.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn tóm tắt nội dung

truyện : Tìm ngọc

2 Kỹ năng : Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm vần, dễ lẫn ui / uy, r / d / gi

3 Thái độ : Có thói quen rèn chữ giữ vở

B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2, 3

- Vở bài tập

C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I.Ổn định tổ chức(1’)

II Bài cũ (5’)

- GV đọc cho HS viết

ra ngoài nông gia

da di?t

- Hát

- 2 HS lên bảng viết

- Cả lớp viết bảng con

Trang 10

- Nhận xét - ghi điểm

III Bài mới (32')

1 Giới thiệu bài (1’)

- Bài chính tả hôm nay các em viết, trình

bày một đoạn trong bài Tìm ngọc

- Làm tốt các bài tập theo yêu cầu

- Ghi đầu bài

2 Hướng dẫn nghe - viết

a HD học sinh chuẩn bị (2’)

- GV đọc mẫu 1 lần đoạn văn

- HD nhận xét

+ Chữ đầu đoạn viết ntn ?

+ Tìm những chữ trong bài chính tả em dễ

viết sai?

- HD tìm : Long Vương, mưu mẹo, tình

nghĩa,

- Nhắc lại đầu bài

- 2-3 HS đọc lại

- Viết hoa, lùi vào 1 ô

- HS tự tìm

b HD viết bảng con - từ dễ viết sai (4’)

- Sửa sai trên bảng con cho HS

c Đọc cho HS viết vào vở ( 15’)

- Đọc thong thả : theo dõi, uốn nắn cho HS

- Đọc cho HS soát lỗi

d Chấm - chữa bài (2’)

- Thu 5 - 7 bài chấm tại lớp

- Trả vở - nhận xét

3 HD làm bài tập ( 10’)

Bài 2

- Giúp HS nắm yêu cầu của bài

- Điền vào chỗ trống ui hay uy ?

- Khi nào ta viết ui - uy ?

- Phát giấy bút cho HS

- Nhận xét - chốt lời giải đúng

Chàng trai xuống thuỷ cung

tặng viên ngọc quý

ngậm ngùi an ủi chủ

- Viết bảng con

- Nghe - viết bài vào vở

- Soát lỗi ( ghi ra lề )

- HS làm bài vào vở

- HS tự làm BT - dán lên bảng

Trang 11

chuột chui vui lắm ?

Bài 3

- Đọc yêu cầu chọn phần a

-> Kết luận lời giải đúng

- Cả lớp chữa bài vào vở

- HS làm tương tự BT2 -> rừng núi, dừng lại, cây giăng, rang tôm

4 Củng cố - dặn dò (1’)

- Nhận xét giờ học ( Khen ngợi HS viết sạch đẹp, làm đúng các bài tập )

- Yêu cầu về nhà làm lại BT 2a, 3a

- Yêu cầu về nhà đọc, làm lại BT2, 3 vào vở

Ngày soạn: Ngày giảng: Thứ tư, ngày

TIẾT 1: TẬP ĐỌC

TIẾT 51 : GÀ " TỈ TÊ" VỚI GÀ A.MỤC TIÊU:

1 Rèn khả năng đọc thành tiếng

- Đọc trơn cả bài : Biết nghỉ ngơi sau dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

- Bước đầu biết đọc bài với giọng kể tâm tình, thay đổi giọng với nội dung từng đoạn

2 Rèn khả năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó : tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở

- Hiểu nội dung bài : loài gà cũng biết nói với nhau, có tình cảm với nhau, che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người

B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức (1’)

II Bài cũ (5’)

-GV kiểm tra HS lại bài Tìm ngọc

- GV nhận xét, ghi điểm cho HS

III Bài mới (32')

1 Giới thiệu bài (1’)

- Trong tiết học hôm nay các em sẽ thấy

- Hát

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài.Trả lời câu hỏi về nội dung bài

- HS nhận xét

- HS chú ý lắng nghe

Trang 12

loài gà cũng biết nói chuyện với nhau

- Ghi đầu bài

2 Luyện đọc (12- 14’)

a Đọc mẫu : HD đọc toàn bài với giọng kể

tâm tình, nhịp điệu chậm rãi

b Hướng dẫn đọc và kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

+ Bài có bao nhiêu câu ?

- Yêu cầu 7 HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- HD HS đọc 1 số từ khó

* Đọc từng đoạn trước lớp

- Nhắc lại đầu bài

- HS chú ý lắng nghe

- Có 7 câu

- HS đọc nối tiếp

- CN - ĐT : gấp gáp, roóc roóc, phát tín hiệu, dắt bầy con

+ Bài chia làm bao nhiêu đoạn ?

Lượt 1: 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn

Lượt 2: Đọc từng đoạn luyện câu khó và

tìm hiểu từ mới

* Đoạn 1 :

+ Em hiểu tỉ tê là ntn ?

- HD đọc câu

- Từ khi gà con nằm trong trứng / gà mẹ đã

nói chuyện với chúng tôi / bằng cách gõ mỏ

lên vỏ trứng / còn chúng tôi phát tín hiệu

nũng nịu đáp lời mẹ //

* Đoạn 2 :

* Đoạn 3 : Còn lại

- HD đọc

Đàn con đang xôn xao / lập tức chui hết

vào cánh mẹ / nằm im //

+ Em hiểu thế nào là xôn xao ?

+ Hớn hở là ntn ?

- Yêu cầu đọc chú giải

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm

- Đoạn 1 : Các câu 1, 2

- Đoạn 2 : Các câu 3, 4

- Đoạn 3 : Các câu còn lại

- 1 HS đọc - 1 HS nhận xét

- Nói chuyện lâu, nhẹ nhàng thân mật

- HS luyện đọc, ngắt đúng nhịp

- 1 HS đọc - 1 HS khác nhận xét

- 1 HS đọc

- Luyện đọc câu khó

- >âm thanh rộn lên từ nhiều phía

- >vui mừng, lộ rõ ở những nét mặt tươi tỉnh

- 1 HS đọc chú giải ( 142 - SGK )

- Các nhóm luyện đọc

Trang 13

3 Đọc toàn bài (10’)

CH1:

+ Gà con biết nói chuyện từ khi nào ?

+ Khi đó gà mẹ, gà con nói chuyện với

nhau bằng cách nào ?

CH2 :

+ Cách gà mẹ báo cho gà con biết " không

có gì nguy hiểm " ?

+ Cách gà mẹ báo hiệu " ở đây có miếng

mồi ngon lắm " ?

+ Gà mẹ báo tin cho con biết " tai họa ! nấp

mau " ?

- Thi đọc đoạn 3 - CN trong nhóm

- HS đọc đt toàn bài

- HS đọc thầm, trả lời CH

- HS đọc CH1, đọc thầm đoạn 1

- từ khi còn nằm trong trứng

- Gà mẹ gõ mỏ lên vỏ trứng Gà con phát tín hiệu nũng nịu đáp gà mẹ

- 1 HS đọc CH2

- Gà mẹ kêu đều đều " cúc cúc cúc

"

- Gà mẹ vừa bới vừa kêu : " cúc cúc cúc"

- Gà mẹ xù lông, miệng kêu liên tục gấp gáp " roóc, roóc "

- Thi đọc lại từng đoạn -> tiếp sức

4 Luyện đọc lại (8’)

- HD thi đọc bài

- HS cách đọc từng đoạn

- Nhận xét - sửa sai

- Thi đọc lại từng đoạn -> tiếp sức

5 Củng cố - dặn dò (2’)

+ Bài văn giúp em hiểu điều gì ?

- Nội dung : Loài gà cũng biết nói chuyện

với nhau, có tình cảm với nhau, che chở

cho nhau, yêu thương nhau như con người

- Nhận xét tiết học

- Về nhà các em chú ý quan sát cuộc sống

của các con vật nuôi trong nhà để biết

nhiều điều thú vị mới lạ

- Gà mẹ cũng biết nói bằng ngôn ngữ của

riêng chúng / gà cũng có thình cảm với nhau / chẳng khác gì con người

=================

TIẾT 2: TOÁN

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w