Rèn khả năng đọc hiểu - Hiểu nghĩa các từ ngữ : Long, Thương, thợ kim hoàn, đánh giá - Hiểu ý nghĩa : Khen ngợi những vật mình nuôi trong nhà, tình nghĩa, thông mình thực sự là người bạn[r]
Trang 1TUẦN 17
Ngày soạn: Ngày giảng: Thứ hai, ngày
TIẾT 1: CHÀO CỜ
====================
TIẾT 2 + 3: TẬP ĐỌC
A.MỤC TIÊU
1 Rèn khả năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn cả bài : Biết nghỉ ngơi sau dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Biết đọc truyện bằng giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ
kể về sự thông minh, tình nghĩa của chó mèo
2 Rèn khả năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Long, Thương, thợ kim hoàn, đánh giá
- Hiểu ý nghĩa : Khen ngợi những vật mình nuôi trong nhà, tình nghĩa, thông mình thực sự là người bạn của người
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
I.Ổn định tổ chức(1’)
II Bài cũ (6’)
- Kiểm tra đọc thuộc bài Thờii gian biêủ
- Nhận xét - đánh giá
III Bài mới (32')
1 Giới thiệu bài (1’)
- Trong tuần này các em sẽ học chủ điểm mới,
làm quen với những con vật rất đáng yêu
tình nghĩa là chó và mèo trong truyện : Tìm
Ngọc
- Ghi đầu bài
2 Luyện đọc (25 – 30’)
a Đọc mẫu toàn bài :
b HD luyện đọc
* Đọc từng câu
- Hướng dẫn HS đọc nối tiếp nhau từng câu
- Hát
- 2 HS đọc bài - Mỗi HS l câu hỏi
- HS chú ý lắng nghe
- Vài HS đọc lại
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc nối tiếp câu hết bài
Trang 2- HD đọc từ khó : nêu từ - HD - CN - ĐT : toàn rỉa thịt
nuốt, ngoạm Long Vương
* Đọc từng đoạn trước lớp
+ Có bao nhiêu đoạn ?
+ GV HD luyện đọc đúng
+ HS đọc từng đoạn và tìm hiểu nghĩa từ mới
- gt : Long Vương : Vua của sông biển
-> Giọng đọc nhanh, hồi hộp
- >Giọng bất ngờ, ngạc nhiên
- Yêu cầu HS đọc chú giải
- Giảng : rắn nước
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu đọc trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét
ĐT đoạn 1 và 2
- Bài gồm 6 đoạn
- 6 HS đọc nối tiếp đến hết bài
+ “ Xưa / có chàng trai thấy bạn trẻ
định giết con rắn nước / liền bỏ tiền
ra mua / rồi thả rắn đi // Không ngờ / con rắn ấy là con của Long Vương //”
- Mèo liền nhảy tới / ngoạm ngọc /
chạy biến //
- Nào ngờ / vừa đi được 1 quãng thì
cú con quạ xà xuống / đớp ngọc / rồi bay lên cây cao //
- Đọc chú giải
-> Rắn sống dưới nước, thân màu vàng nhạt, có đốm đen, ăn ếch nhái
- Luyện đọc đoạn
- Thi đọc đoạn 4 - Nhận xét
- ĐT cả bài
- Cả lớp đọc đồng thanh
Tiết 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (15- 17’)
Câu hỏi 1
+ Do đâu chàng có viên ngọc qúi ?
Câu hỏi 2 :
+ Ai đánh tráo viên ngọc ?
- 1 HS đọc CH1 -> thầm đoạn 1
- Chàng cứu con rắn nước Con rắn
ấy là con của Long Vương LV tặng chàng viên ngọc quí
- 1 HS đọc CH 2, cả lớp thầm đoạn 2
- 1 người thợ kim hoàn đánh tráo viên ngọc khi biết bó là viên ngọc quí
- 1 HS đọc CH 3 - Cả lớp thầm đoạn
Trang 3Câu hỏi 3
- Mèo và chó làm cách nào để lấy ngọc ?
( tách CH làm nhiều ý ):
+ ở nhà người thợ kim hoàn, mèo đã nghĩ
cách gì để lấy lại ngọc?
3
- Mèo bắt chuột đi tìm ngọc, con chuột tìm thấy ngọc
+ Khi ngọc đã bị cá đớp mất, mèo và chó làm
cách nào để lấy lại ngọc ?
+ Khi ngọc bị quạ cướp mất, mèo và chó làm
cách nào để lấy lại ngọc ?
Câu hỏi 4 :
- Tìm trong bài những từ khen ngợi mèo và
chó ?
4 Luyện đọc lại (15’)
- HS học sinh thi đọc truyện
- Nhận xét
- Rình trên bờ sông, thấy có người đánh con cá lớn, mổ ruột nó ra có viên ngọc
- Mèo nhảy tới ngoạm ngọc chạy
- Mèo nằm phơi bụng vờ chết, quạ xà xuống toan rỉa thịt, mèo nhảy xô lên
vồ Quạ van lạy, trả lại ngọc
- 1 HS đọc câu hỏi 4 - Thầm đoạn 6
- Thông minh, tình nghĩa
- Cả lớp thi - chọn những CN xuất sắc nhất trong nhóm thi đọc
- Bình chọn người đọc đúng, đọc hay
5 Củng cố - dặn dò (2’)
+ Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?
- Ghi nội dung lên bảng
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc thêm và chuẩn
bị kể lại câu chuyện
- > Chó và mèo là những vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh
- CN - ĐT
===========================
TIẾT4: TOÁN
TIẾT 81: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
Trang 4A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Giúp HS củng cố về cộng trừ nhẩm trong phạm vi 20 để tính nhẩm
( có nhớ 1 lần ) Thực hiện được phép tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100 Biết giải toán về nhiều hơn
2 Kĩ năng : Củng cố về giải toán về nhiều hơn ít hơn một đơn vị
3 Thái độ : Giáo dục HS có ý thức tự giác trong học tập
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên : SGK, kế hoạch bài dạy
Học sinh : SGK, , VBT
C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức (1’)
II Bài cũ (2’)
- Kiểm tra VBT của HS
- Nhận xét - đánh giá
III Bài mới (32')
1 Giới thiệu bài(1’)
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Giảng nội dung (trang 82)
Bài 1 (8’) Tính nhẩm
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Nhận xét - ghi kết quả đúng
+ Em có nhận xét gì về các phép tính cộng trên
?
- Hát
- hs mở vở bài tập
- Nhắc lại đầu bài
- HS nêu yêu cầu BT
- Lớp thảo luận theo nhóm 4
9 + 7 = 16 8 + 4 = 12
7 + 9 = 16 4 + 8 = 12
16 - 7 = 7 12 - 4 = 8
16 - 7 = 9 12 - 8 = 4
6 + 5 = 11 2 + 9 = 11
5 + 6 = 11 9 + 2 = 11
11 - 5 = 6 11 - 2 = 9
11 - 6 = 5 11 - 9 = 2
- Thứ tự các số hạng thay đổi nhưng tổng không đổi
- Lấy tổng trừ đi số hạng này thì được số hạng kia
Bài 2 (10’) Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu tự làm vào bài
- HS nêu yêu cầu BT Mỗi dãy làm
1 phép tính 3 HS đại diện làm trên bảng
Trang 5- Nhận xét - sửa sai
Bài 3 (8’)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Nêu cách tính
Bài 4 (9’)
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu giải vào vở - 1 HS lên bảng
- Nhận xét - sửa sai
Bài 5 (7’) Số ?
- HS nêu cách làm
- Làm bài vào vở
38
47
36
81
63
100
42
35
64
27
18 -
42
… … … … … …
- HS nhận xét chữa bài
- HS nêu cách cộng
- Lớp làm vào vở - 2 HS lên bảng
9 + 6 = 15 6 + 5 = 11
9 + 1 + 5 = 15 6 + 4 + 1 = 11
- HS nêu lại
- 2-3 HS đọc yêu cầu
- Lớp 2A trồng : 48 cây
- Lớp 2B tr?ng nhiều hơn : 12 cây
- Lớp 2B trồng : cây ?
- Giải bài tập vào vở - 1 HS lên bảng
Bài giải
Số cây lớp 2B trồng được là
48 + 12 = 60 ( cây )
ĐS : 60 cây
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở
a, 72 + … = 72 b, 85 - … = 85
- HS nhận xét chữa bài
4 Củng cố - dặn dò (1’)
- Nêu lại nội dung bài
- Về nhà làm BT trong VBT
- Nhận xét gìơ học
========================
Ngày soạn: Ngày giảng: Thứ ba, ngày
Trang 6TIẾT 1: TOÁN
TIẾT 82: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ ( Tiếp) A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Giúp HS củng cố về cộng trừ nhẩm trong phạm vi 20 để tính
nhẩm
( có nhớ 1 lần ) Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100 Biết giải toán
về nhiều hơn
2 Kĩ năng : Củng cố về giải toán về nhiều hơn ít hơn
3 Thái độ : Giáo dục HS có ý thức tự giác trong học tập
B.ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
Giáo viên : SGK, kế hoạch bài dạy
Học sinh : SGK, , VBT
C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Ổn định tổ chức (1’)
B Bài cũ (3’)
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- Kiểm tra VBT của HS
- Nhận xét - ghi điểm
III Bài mới (32')
1 Giới thiệu bài (1’)
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Ôn tập (Trang 83)
Bài 1 (8’) Tính nhẩm
- Yêu cầu nhẩm theo nhóm tổ , rồi nêu kết quả
bằng trò chơi tiếp sức
- Yêu cầu HS nêu cách nhẩm
- Hát
Bài 5 : a 72 + 0 = 72
b 85 + 0 = 85
- Nhắc lại đầu bài
- HS nêu yêu cầu BT
- Từng nhóm lên bảng thực hiện
12 - 6 = 6 6 + 6 = 12
9 + 9 = 18 13 - 5 = 8
14 - 7 = 7 8 + 7 = 15
17 - 8 = 9 16 - 8 = 8
17 - 9 = 8 5 + 7 = 12
8 + 8 = 16 13 - 8 = 5
11 - 8 = 3 2 + 9 = 11
4 + 7 = 11 12 - 6 = 6
Trang 7Bài 2 (10’) Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu tự làm bài tập
- Nhận xét - sửa sai
Bài 3 (10’) Điền số
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Yêu câu giải thích cách tính
- Nêu cách tính
- Nhận xét - chữa bài
Bài 4 (8’)
- Yêu cầu cả lớp làm nháp
- Yêu cầu làm nháp
Tóm tắt :
- Thùng lớn : 60 lít
- Thùng bé ít hơn : 22 lít
- Thùng bé : ? lít
- Nhận xét - chữa bài
Bài 5 (5’)
- Viết phép cộng có tổng bằng số hạng
- Nhận xét - chữa bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
a 68 56 82
27 44 48
95 100 130
b 90 71 100
32 25 7
58 46 93
- Nêu yêu cầu bài tập a 17 -> 14 -> 8 17 – 3 – 6 = 8 17 – 9 = 8
b 15 -> 11 -> 9
15 – 4 – 2 = 9
15 - 6 = 9
c 16 - 9 = 7 d 14 - 8 = 6
16 - 6 - 3 = 7 14 - 4 - 4 = 6
- HS nêu lại cách tính
- Nêu yêu cầu BT
- 1 HS lên bảng chữa
Bài giải Thùng bé đựng được là :
60 - 22 = 38 ( lít )
ĐS : 38 lít
- Nêu yêu cầu BT
- 2 HS lên bảng thực hiện
0 + 36 = 36 54 + 0 = 54
0 + 1 0= 10 75 + 0 = 75
4 Củng cố - dặn dò (1’)
- Nêu lại nội dung bài
- Về nhà làm BT trong VBT
- Nhận xét gìơ học
=========================
Trang 8TIẾT 2: KỂ CHUYỆN
TIẾT 17: TÌM NGỌC A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Rèn khả năng nói : Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ câu chuyện kể
lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện " Tìm ngọc" một cách tự nhiên, kết hợp với điệu bộ, nét mặt
2 Kĩ năng : Chăm chỉ, biết đánh giá lời kể của bạn
3 Thái độ : Coi những con vật nuôi thật sự là bạn của người
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh học truyện SGK
C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Ổn định tổ chức (1’)
II Bài cũ (5’)
- 2 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện " Con
chó nhà hàng xóm "
- Nhận xét - đánh giá
III Bài mới (32')
1 Giới thiệu đầu bài (1’)
- Ghi đầu bài lên bảng
2 HD kể chuyện
a Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
( 15 – 17’)
- Dựa theo tranh kể từng đoạn câu chuyện
đã học
- Treo tranh minh hoạ
- Thi kể
- Nhận xét - góp ý
- Hát
- 2 HS kể chuyện
- HS nhận xét
- HS nhắc lại đầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu 1
- HS quan sát và nhớ lại nội dung từng tranh và kể trong nhóm
- Đại diện nhóm thi kể
b Kể toàn bộ câu chuyện (15’)
- Gợi ý cách liên kết các đoạn
-> kể mẫu
- Yêu cầu nhóm thảo luận ( tập thể )
- 1 HS giỏi kê mâũ
- Nhóm tập kể ( kể cho bạn nghe )
- Đại diện nhóm thi kể toàn bộ câu
Trang 9GV nhận xét đánh giá chuyện
- Các nhóm nhận xét
3 Củng cố - dặn dò (2’)
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
Khen ngợi những HS nhớ chuyện, kể TN,
những HS nghe bạn kể chăm chú Nhận xét
chính xác lời bạn kể
- Nhắc nhở HS đối sử thân ái với các con
vật nuôi trong nhà
- Khuyến khích HS về nhà kể chuyện cho
người thân nghe
- Nhận xét chung giờ học /
- Câu chuyện khen ngợi những con vật nuôi trong nhà tình nghĩa thông minh, thực sự là bạn của con người
- Vài HS nhắc lại ý nghĩa
TIẾT 3: CHÍNH T¶:( Nghe - viÕt)
TIẾT 33 : TÌM NGỌC Phân biệt: ui/uy, r/d/gi, et/ec A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn tóm tắt nội dung
truyện : Tìm ngọc
2 Kỹ năng : Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm vần, dễ lẫn ui / uy, r / d / gi
3 Thái độ : Có thói quen rèn chữ giữ vở
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2, 3
- Vở bài tập
C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Ổn định tổ chức(1’)
II Bài cũ (5’)
- GV đọc cho HS viết
ra ngoài nông gia
da di?t
- Hát
- 2 HS lên bảng viết
- Cả lớp viết bảng con
Trang 10- Nhận xét - ghi điểm
III Bài mới (32')
1 Giới thiệu bài (1’)
- Bài chính tả hôm nay các em viết, trình
bày một đoạn trong bài Tìm ngọc
- Làm tốt các bài tập theo yêu cầu
- Ghi đầu bài
2 Hướng dẫn nghe - viết
a HD học sinh chuẩn bị (2’)
- GV đọc mẫu 1 lần đoạn văn
- HD nhận xét
+ Chữ đầu đoạn viết ntn ?
+ Tìm những chữ trong bài chính tả em dễ
viết sai?
- HD tìm : Long Vương, mưu mẹo, tình
nghĩa,
- Nhắc lại đầu bài
- 2-3 HS đọc lại
- Viết hoa, lùi vào 1 ô
- HS tự tìm
b HD viết bảng con - từ dễ viết sai (4’)
- Sửa sai trên bảng con cho HS
c Đọc cho HS viết vào vở ( 15’)
- Đọc thong thả : theo dõi, uốn nắn cho HS
- Đọc cho HS soát lỗi
d Chấm - chữa bài (2’)
- Thu 5 - 7 bài chấm tại lớp
- Trả vở - nhận xét
3 HD làm bài tập ( 10’)
Bài 2
- Giúp HS nắm yêu cầu của bài
- Điền vào chỗ trống ui hay uy ?
- Khi nào ta viết ui - uy ?
- Phát giấy bút cho HS
- Nhận xét - chốt lời giải đúng
Chàng trai xuống thuỷ cung
tặng viên ngọc quý
ngậm ngùi an ủi chủ
- Viết bảng con
- Nghe - viết bài vào vở
- Soát lỗi ( ghi ra lề )
- HS làm bài vào vở
- HS tự làm BT - dán lên bảng
Trang 11chuột chui vui lắm ?
Bài 3
- Đọc yêu cầu chọn phần a
-> Kết luận lời giải đúng
- Cả lớp chữa bài vào vở
- HS làm tương tự BT2 -> rừng núi, dừng lại, cây giăng, rang tôm
4 Củng cố - dặn dò (1’)
- Nhận xét giờ học ( Khen ngợi HS viết sạch đẹp, làm đúng các bài tập )
- Yêu cầu về nhà làm lại BT 2a, 3a
- Yêu cầu về nhà đọc, làm lại BT2, 3 vào vở
Ngày soạn: Ngày giảng: Thứ tư, ngày
TIẾT 1: TẬP ĐỌC
TIẾT 51 : GÀ " TỈ TÊ" VỚI GÀ A.MỤC TIÊU:
1 Rèn khả năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn cả bài : Biết nghỉ ngơi sau dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc bài với giọng kể tâm tình, thay đổi giọng với nội dung từng đoạn
2 Rèn khả năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó : tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở
- Hiểu nội dung bài : loài gà cũng biết nói với nhau, có tình cảm với nhau, che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức (1’)
II Bài cũ (5’)
-GV kiểm tra HS lại bài Tìm ngọc
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS
III Bài mới (32')
1 Giới thiệu bài (1’)
- Trong tiết học hôm nay các em sẽ thấy
- Hát
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài.Trả lời câu hỏi về nội dung bài
- HS nhận xét
- HS chú ý lắng nghe
Trang 12loài gà cũng biết nói chuyện với nhau
- Ghi đầu bài
2 Luyện đọc (12- 14’)
a Đọc mẫu : HD đọc toàn bài với giọng kể
tâm tình, nhịp điệu chậm rãi
b Hướng dẫn đọc và kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
+ Bài có bao nhiêu câu ?
- Yêu cầu 7 HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HD HS đọc 1 số từ khó
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Nhắc lại đầu bài
- HS chú ý lắng nghe
- Có 7 câu
- HS đọc nối tiếp
- CN - ĐT : gấp gáp, roóc roóc, phát tín hiệu, dắt bầy con
+ Bài chia làm bao nhiêu đoạn ?
Lượt 1: 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn
Lượt 2: Đọc từng đoạn luyện câu khó và
tìm hiểu từ mới
* Đoạn 1 :
+ Em hiểu tỉ tê là ntn ?
- HD đọc câu
- Từ khi gà con nằm trong trứng / gà mẹ đã
nói chuyện với chúng tôi / bằng cách gõ mỏ
lên vỏ trứng / còn chúng tôi phát tín hiệu
nũng nịu đáp lời mẹ //
* Đoạn 2 :
* Đoạn 3 : Còn lại
- HD đọc
Đàn con đang xôn xao / lập tức chui hết
vào cánh mẹ / nằm im //
+ Em hiểu thế nào là xôn xao ?
+ Hớn hở là ntn ?
- Yêu cầu đọc chú giải
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
- Đoạn 1 : Các câu 1, 2
- Đoạn 2 : Các câu 3, 4
- Đoạn 3 : Các câu còn lại
- 1 HS đọc - 1 HS nhận xét
- Nói chuyện lâu, nhẹ nhàng thân mật
- HS luyện đọc, ngắt đúng nhịp
- 1 HS đọc - 1 HS khác nhận xét
- 1 HS đọc
- Luyện đọc câu khó
- >âm thanh rộn lên từ nhiều phía
- >vui mừng, lộ rõ ở những nét mặt tươi tỉnh
- 1 HS đọc chú giải ( 142 - SGK )
- Các nhóm luyện đọc
Trang 133 Đọc toàn bài (10’)
CH1:
+ Gà con biết nói chuyện từ khi nào ?
+ Khi đó gà mẹ, gà con nói chuyện với
nhau bằng cách nào ?
CH2 :
+ Cách gà mẹ báo cho gà con biết " không
có gì nguy hiểm " ?
+ Cách gà mẹ báo hiệu " ở đây có miếng
mồi ngon lắm " ?
+ Gà mẹ báo tin cho con biết " tai họa ! nấp
mau " ?
- Thi đọc đoạn 3 - CN trong nhóm
- HS đọc đt toàn bài
- HS đọc thầm, trả lời CH
- HS đọc CH1, đọc thầm đoạn 1
- từ khi còn nằm trong trứng
- Gà mẹ gõ mỏ lên vỏ trứng Gà con phát tín hiệu nũng nịu đáp gà mẹ
- 1 HS đọc CH2
- Gà mẹ kêu đều đều " cúc cúc cúc
"
- Gà mẹ vừa bới vừa kêu : " cúc cúc cúc"
- Gà mẹ xù lông, miệng kêu liên tục gấp gáp " roóc, roóc "
- Thi đọc lại từng đoạn -> tiếp sức
4 Luyện đọc lại (8’)
- HD thi đọc bài
- HS cách đọc từng đoạn
- Nhận xét - sửa sai
- Thi đọc lại từng đoạn -> tiếp sức
5 Củng cố - dặn dò (2’)
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì ?
- Nội dung : Loài gà cũng biết nói chuyện
với nhau, có tình cảm với nhau, che chở
cho nhau, yêu thương nhau như con người
- Nhận xét tiết học
- Về nhà các em chú ý quan sát cuộc sống
của các con vật nuôi trong nhà để biết
nhiều điều thú vị mới lạ
- Gà mẹ cũng biết nói bằng ngôn ngữ của
riêng chúng / gà cũng có thình cảm với nhau / chẳng khác gì con người
=================
TIẾT 2: TOÁN