- Cả lớp thực hành đồng loạt dưới sự điều khiển của GV và cán sự lớp, GV theo dõi, sửa chữa động tác sai cho HS, động viên kịp thời những em tập đúng kết hợp tổ chức thi đua giữa các tổ.[r]
Trang 1TUẦN 30 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 30 Từ ngày 7 / 4 / 2008 – 11 / 4 / 2008
2 Tập đọc - KC Tuần 30Gặp gỡ ở Lúc – xăm - bua
3 Tập đọc - KC Gặp gỡ ở Lúc – xăm - bua
2
7 / 04
2007
5 Đạo đức Chăm sóc cây trồng, vật nuôi ( tiết 1 )
1 Toán Phép trừ các số trong phạm vi 100000
4 Mĩ thuật Vẽ theo mẫu: Cái ấm pha trà
3
8 / 04
2008
5 Chính tả ( Nghe – viết ) Liên hơäp quốc
1 Tập đọc Một mái nhà chung
3 Thể dục Hoàn thiện bài thể dục với hoa hoặc cờ Học tung và
bắt bóng
4
9 / 04
2008
5 Thủ công Làm đồng hồ để bàn (tiết 3)
2 Aâm nhạc Kể chuyện âm nhạc: Chàng Oóc – phê và cây đàn
Lia Nghe nhạc
4 LTVC Đặt và trả lời câu hỏi: Bằng gì? Dấu hai chấm
5
10 / 04
2008
5 TN – XH Sự chuyển động của trái đất
2 Tập làm văn Viết thư
3 Thể dục Bài thể dục với hoa và cờ
4 Chính tả ( Nghe – viết ) Một mái nhà chung
6
11 / 04
2008
5 HĐTT Tuần 30
Trang 2Thứ hai ngày 6 tháng 4 năm 2008
Tiết 1: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN 30
Trang 3I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- HS dự lễ chào cờ đầu tuần 30 HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ
- GV tiến hành Kiểm tra sách, vở, ĐDHT của HS bước vào cuối học kỳ II
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
30’
20’
13’
2’
1/ Lên lớp:
* Hoạt động 1: HS dự nghi lễ chào cờ.
- GV cho HS chỉnh đốn ĐHĐN Xếp hàng đúng
vị trí để dự lễ chào cờ
- GV nhắc HS trật tự, nghiêm túc trong nghi lễ
của tiết chào cờ
* Hoạt động 2: GV tiến hành Kiểm tra sách,
vở, ĐDHT của HS
- GV cho HS để sách vở, ĐDHT lên bàn các
tổ trưởng tiến hành kiểm tra
- Sau khi kiểm tra xong các tổ báo cáo kết
quả
- GV nhắc nhở HS chuẩn bị sách, vở đầy đủ
để học tốt hơn vào cuối kỳ II
2/ Dặn dò:
- GV nhắc nhở HS học tốt tuần 30
- HS xếp hàng ổn định hàng ngũ nghiêm túc dự tiết chào cờ tuần 30
- HS lắng nghe nhận xét đánh giá của GV trực tuần qua các hoạt động của tuần 29 và những dặn dò của hiệu trưởng, tổng phụ trách đội về các hoạt động của tuần 30
- HS để sách vở, ĐDHT lên bàn
- Các tổ trưởng tiến hành kiểm tra
- HS lắng nghe thực hiện
Tiết 2+3: Tập đọc – Kể chuyện
GẶP GỠ Ở LÚC-XĂM-BUA
“Quỳnh Phương”
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : Lúc-xăm-bua, mô-ni-ca, Giét-xi-ca, in-tơ-nét, đàn tơ rưng, lưu luyến, hoa
lệ ; biết đọc lời kể, xen lẫn lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu nghĩa các từ : Lúc-xăm-bua, lớp 6, đàn tơ rưng, tuyết, hoa lệ
- Nắm được ý nghĩa của chuyện : cuộc gặp gỡ đầy thú vị, đầy bất ngờ của đoạn cán bộ Việt Nam
với học sinh ở Lúc-xăm-bua
▪ Rèn kĩ năng nói :
- HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý Giọng kể tự nhiên, biết thay đổi giọng cho
phù hợp với từng đoạn
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng phụ viết gợi ý kể chuyện
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’ 1/ Ổn định tổ chức:
Trang 41’
16’
10’
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn trong bài “Lời kêu gọi
toàn dân tập thể dục” và trả lời câu hỏi ở
SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học bài Gặp gỡ
ở Lúc - xăm – bua
- GV ghi đề bài:
Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
* Luyện đọc câu:
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó:
Lúc-xăm-bua, mô-ni-ca, Giét-xi-ca, in-tơ-nét, đàn tơ
rưng, lưu luyến, hoa lệ
* Luyện đọc đoạn:
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn
vừa đọc
- Yêu cầu HS tập đặt câu với từ : tuyết
* Luyện đọc đoạn trong nhóm:
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
* HS thi đọc giữa các nhóm:
- Gọi HS đại diện các nhóm thi đọc
Tìm hiểu bài:
+ Đến thăm trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua,
đoàn cán bộ Việt Nam gặp gỡ những điều gì
bất ngờ, thú vị ?
+ Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng Việt
và sưu tầm nhiều đồ vật của Việt Nam ?
+ Các bạn ở Lúc-xăm-bua muốn biết điều gì
về thiếu nhi Việt Nam ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm :
+ Các em muốn nói gì với các bạn học sinh
trong câu chuyện này ?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi ở SGK
- Từng em lần lượt đọc bài
- HS đọc từ khó
- 3 HS đọc bài và giải nghĩa từ
- HS đặt câu : Mùa đông, ở các nước xứ lạnh thường có
tuyết rơi.
- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm
- HS đại diện các nhóm thi đọc
- Tất cả HS đều tự giới thiệu về mình bằng tiếng Việt ; hát tặng đoàn bài hát việt ; giới thiệu đồ vật sưu tầm của nước Việt, vẽ Quốc
kì Việt Nam
- Vì cô của các bạn đã từng ở Việt Nam 2 năm ; cô rất yêu Việt Nam nên dạy cho học trò mình nói tiếng Việt, kể cho các em nghe những điều tốt đẹp về Việt Nam Các em tìm hiểu Việt Nam trên in-tơ-nét
- Các bạn muốn biết học sinh Việt Nam học những môn gì, thích những bài hát nào, chơi những trò chơi gì ?
- HS thảo luận nhóm:
- Cảm ơn các bạn đã yêu quý Việt nam / Cảm ơn tình thân ái, hữu nghị của các bạn
- Đại diện nhóm báo cáo
Trang 514’
25’
2’
bổ sung ý kiến
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
* GV chốt ý ghi bảng: cuộc gặp gỡ đầy thú
vị, đầy bất ngờ của đoạn cán bộ Việt Nam
với học sinh ở Lúc-xăm-bua.
* Giải lao tại chỗ
4/ Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn 3
Hướng dẫn HS đọc đoạn 3.(thể hiện cảm xúc
lưu luyến)
- Gọi vài em thi đọc đoạn 3
- Gọi 2 HS đọc cả bài
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
5/ Kể chuyện:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS kể
- GV treo bảng phụ, 1 HS đọc lại các gợi ý
- Gọi 1 HS kể mẫu
- Gọi HS lần lượt kể nối tiếp câu chuyện
- GV nhận xét, đánh giá
6/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- cuộc gặp gỡ đầy thú vị, đầy bất ngờ của đoạn cán bộ Việt Nam với học sinh ở Lúc-xăm-bua
- HS theo dõi ở SGK
- Vài HS đọc đoạn 3
- 2 HS đọc cả bài
- HS nêu yêu cầu
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc các gợi ý
- 1 HS kể mẫu
- HS lần lượt kể từng đoạn chuyện
- Cả lớp theo dõi để nhận xét
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
………
………
Tiết 4: Toán:
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Củng cố về cộng các số có đến năm chữ số (có nhớ)
- Củng cố về giải bài toán bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’ 1/ Ổn định tổ chức:2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2
- Gọi 2 HS đọc kết quả giải bài 4
- GV nhận xét, đánh giá
- HS hát
- HS trình vở để GV kiểm tra
- 2 HS đọc bài giải của mình
Trang 631’
2’
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học Luyện tập
- GVø ghi đề bài :
Hướng dẫn HS là bài tập
Bài 1: Tính (theo mẫu)
- GV làm mẫu :
63548 19256
82840
- Gọi HS làm ở bảng, cả lớp làm bảng con
Bài 2: Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc bài toán
- 1 HS giải ở bảng, cả lớp làm vào vở
Bài 3: Nêu bài toán rồi giải bài toán theo
tóm tắt :
- GV treo bảng phụ
Tóm tắt :
Con :
Mẹ :
- Gọi vài em đặt đề toán
- Gọi 1 HS giải ở bảng, các HS khác làm vào
vở
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp
theo
- HS theo dõi ở bảng
- HS làm bài :
52379 38421
90800
29107 34693
63800
93959 6041
100000
- 1 HS đọc đề toán
Giải:
Chiều dài hình chữ nhật ABCD là :
3 2 = 6 (cm) Chu vi hình chữ nhật ABCD là : (3 + 6) 2 = 18 (cm) Diện tích hình chữ nhật ABCD là :
6 3 = 18 (cm2) Đáp số : 18 cm ; 18 cm2
- HS theo dõi ở bảng phụ :
- 1 HS đọc bài toán
Giải:
Cân nặng của mẹ là :
17 3 = 51 (kg) Cân nặng của hai mẹ con là :
17 + 51 = 68 (kg) Đáp số : 68 kg
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
………
………
Tiết 5: Đạo đức:
CHĂM SÓC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (TIẾT 1 )
I / MỤC TIÊU:
- HS hiểu :
- Sự cần thiết phải chăm sóc cây trồng, vật nuôi và cách thực hiện
17 kg
? kg
Trang 7- Quyền được tham gia vào các hoạt động chăm sóc, bảo vệ cây trồng vật nuôi tạo điều kiện cho
sự phát triển của bản thân
- HS biết chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi ở nhà, ở trường
- HS biết thực hiện quyền được bày tỏ ý kiến của trẻ em :
Đồng tình, ủng hộ những hành vi chăm sóc cây trồng, vật nuôi ; biết phản đối những hành vi phá
hoại cây trồng, vật nuôi
Biết báo cho người có trách nhiệm khi phát hiện hành vi phá hoại cây trồng, vật nuôi
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh về cây trồng, vật nuôi
- Một số bài hát thuộc chủ đề này
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’
1’
10’
10’
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ:
+ Vì sao ta phải tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước ?
- GV nhận xét, đánh giá
3) Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học bài Chăm
sóc cây trồng, vật nuôi (tiết 1)
- GVø ghi đề bài:
Các hoạt động:
▪ Hoạt động 1: Trò chơi Ai đoán đúng ?
+ Mục tiêu: HS hiểu sự cần thiết của cây
trồng, vật nuôi trong cuộc sống con người
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu cả lớp đếm số chẵn, lẻ (1, 2)
HS số chẵn nêu một vài đặc điểm về một con
vật yêu thích và nói rõ lí do vì sao yêu thích,
tác dụng của con vật đó
HS số lẻ nêu một vài đặc điểm của một cây
trồng mà em yêu thích và nói lí do vì sao mình
yêu thích, tác dụng của cây trồng đó
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gọi lần lượt từng em lên trình bày, các HS
khác đoán và gọi tên được con vật hoặc cây
trồng đó
Kết luận: Mỗi người đều có thể yêu thích
một cây trồng hay vật nuôi nào đó Cây trồng,
vật nuôi phục vụ cho cuộc sống và mang lại
niềm vui cho con người
▪ Hoạt động 2: Quan sát tranh ảnh
+ Mục tiêu: HS nhận biết các việc cần làm
để chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi
+ Cách tiến hành:
- HS hát
- HS trả lời
- HS đếm số
- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách thực hiện
- HS thực hiện
- HS lần lượt trình bày trước lớp
- HS lắng nghe
Trang 82’
- GV cho HS xem các tranh Yêu cầu HS đặt
câu hỏi và mời một bạn trả lời về nội dung
bức tranh :
+ Các bạn trong tranh đang làm gì ?
+ Theo bạn, việc làm của các bạn đó sẽ đem
lại ích lợi gì ?
Kết luận: Ảnh 1 : Bạn đang tiả cành, bắt
sâu cho cây ; Tranh 2 : Bạn đang cho gà ăn ;
Tranh 3 : Các bạn đang cùng với ông trồng
cây ; Bạn đang tắm cho lợn
Chăm sóc cây trồng, vật nuôi mang lại niềm
vui cho các bạn vì các bạn được tham gia làm
những công việc có ích và phù hợp với khả
năng
▪ Hoạt động 3: Đóng vai
+ Mục tiêu: HS biết các việc cần làm để
chăm sóc cây trồng, vật nuôi
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu 4 nhóm đóng vai là :
* Chủ trại gà
* Chủ vườn hoa, cây cảnh
* Chủ trại bò
* Chủ ao cá
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để tìm cách
chăm sóc, bảo vệ trại, vườn của mình được tốt
hơn
- Gọi từng nhóm trình bày kết quả của nhóm
mình, các nhóm khác bổ sung ý kiến
Kết luận: GV khen ngợi các nhóm có ý
kiến hay
4) Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- HS xem tranh và hỏi - đáp cho nội dung tranh đó
VD : Các bạn đang cho gà ăn Việc làm đó sẽ giúp các bạn thấy vui hơn vì mình đã giúp đỡ được cho bố mẹ Các bạn chăm sóc gà sẽ giúp gà mau lớn, đem lại nguồn lợi kinh tế cho gia đình
- HS lắng nghe
- HS thảo luận theo nhóm
Chủ trại gà : Xây dựng chuồng trại cho gà đảm bảo sạch sẽ, hợp vệ sinh Nghiên cứu về cách cho gà ăn, thức ăn của gà phù hợp với từng giai đoạn phát triển ; cách phòng bệnh cho gà
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 9Thứ ba ngày 8 tháng 4 năm 2008
Tiết 2: Toán:
PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100000
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100000
- Củng cố về giải bài toán bằng phép trừ, quan hệ giữa m và km
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi tóm tắt bài 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’
1’
14’
17’
1/ Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2
- Gọi 2 HS nêu bài toán theo tóm tắt ở bài 3
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học Phép trừ
các số trong phạm vi 100000
- GV ø ghi đề bài:
Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ
85674 – 58329
Ghi : 85674 – 58329 = ?
+ Làm thế nào để thực hiện phép tính trên ?
85674
-
58329
27345
- Gọi HS trừ miệng, GV ghi bảng
4/ Luyện tập:
Bài 1: Tính.
- GV ghi lần lượt 2 phép tính ở bảng, gọi HS
thực hiện, các HS khác làm vào bảng con
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi HS làm ở bảng, các em khác làm vào
bảng con
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- HS trình vở để GV kiểm tra
- 2 HS nêu bài toán
- Ta đặt tính rồi tính
- HS lần lượt trừ miệng
- HS lần lượt làm ở bảng :
92896
- 65748
27148
73581
- 36029
37552
59372
- 53814
05558
32484
- 9177
23307
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài ở bảng :
63780 – 18546 ; 91462 – 53406
Trang 10- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3: Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc bài toán
- GV treo bảng phụ ghi tóm tắt bài 3
Tóm tắt :
- Gọi 1 HS giải ở bảng, các em khác làm vào
vở
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo
63780
- 18546
45234
91462
- 53406
38056
49283 – 5765
49283
- 5765
43518
- 1 HS đọc bài toán 3
- HS theo dõi ở bảng
Giải:
Số mét đường chưa rải nhựa là :
25850 – 9850 = 16000 (m) Đổi : 16000 m = 16 km Đáp số : 16 km
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
………
………
Tiết 2: Tự nhiên – Xã hội:
TRÁI ĐẤT QUẢ ĐỊA CẦU
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS có khả năng :
- Nhận biết được hình dạng của Trái Đất trong không gian
- Biết cấu tạo của quả địa cầu gồm cực Nam, xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán cầu và cực Bắc
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Quả địa cầu
- Hình vẽ phóng to (H2) ở SGK tang 112
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’
1’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời:
+ Nêu đặc điểm chung của thực vật
+ Nêu đặc điểm chung của động vật
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học Trái đất
Quả địa cầu
- GV ghi đề bài:
Các hoạt động:
- HS hát
- 2 HS trả lời câu hỏi
9850 m
25850 m
? m
Trang 119’
7’
2’
▪ Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
+ Mục tiêu: Nhận biết được hình dạng của
Trái Đất trong không gian
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
+ Trái Đất có hình gì ?
Trái Đất có hình cầu, hơi dẹt ở hai đầu
- Yêu cầu các nhóm quan sát quả địa cầu
Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái
Đất
- GV giúp HS biết : quả địa cầu, giá đỡ, trục
Chỉ cho HS vị trí của Việt Nam trên quả địa
cầu
Kết luận: Trái Đất rất lớn và có dạng hình
cầu
▪ Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm
+ Mục tiêu: Biết chỉ cực Bắc, Nam ; xích
đạo, Bắc bán cầu, Nam bán cầu trên quả địa
cầu
Biết tác dụng của quả địa cầu
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu các nhóm quan sát quả địa cầu và
từng em chỉ ở hình 2 SGK vị trí của cực Bắc,
Nam, xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán cầu
- Yêu cầu từng em trong nhóm chỉ và nêu các
vị trí ấy trên quả địa cầu
+ Em hãy nhận xét về trục của quả địa cầu
+ Em có nhận xét gì về màu sắc trên bề mặt
quả địa cầu ?
+ Vậy bề mặt của Trái Đất như thế nào ?
Kết luận: Quả địa cầu giúp ta hình dung
được hình dạng, độ nghiêng và bề mặt Trái
đất
▪ Hoạt động 3: Trò chơi
+ Mục tiêu: Giúp HS nắm chắc vị trí cực
Bắc, Nam, xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán
cầu trên quả địa cầu
+ Cách tiến hành:
- GV vẽ 2 quả địa cầu ở bảng
- Yêu cầu 2 tổ, mỗi tổ 3 em ghi tên các vị trí
trên vào hình vẽ
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS quan sát hình vẽ
- Trái Đất có dạng hình cầu
- HS quan sát quả địa cầu
- HS lắng nghe
- HS quan sát hình 2, chỉ và nêu các vị trí ấy cho các bạn biết
- Trục của nó hơi nghiêng so với mặt bàn
- Màu xanh lơ thường dùng để chỉ biển ; màu xanh lá cây chỉ đồng bằng ; màu vàng,
da cam chỉ đồi núi, cao nguyên
- Bề mặt Trái Đất không bằng phẳng
- HS lắng nghe
- HS theo dõi ở bảng
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe và thực hiện