Hướng dẫn học bài ở nhà:2’ - Ôn lại các quy tắc cộng 2 số nguyên, quy tắc tìm GTTĐ, các tính chất của phép cộng các số tự nhiên.. - Xem lại các bài tập đã làm tại lớp.[r]
Trang 1I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS biết được nhu cầu cần thiết phải mở rộng tập N thành tập Z
- HS nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm qua các ví dụ
2 Kỹ năng :
- HS biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số
- Rèn khả năng liên hệ giữa thực tế và toán học cho HS.nói trên
3 Thái độ: Có ý thức học tập HS tính toán cẩn thận, chính xác các phép
tính
II CHUẨN BỊ:
1.GV: Bảng phụ hình 31, 35, thước có chia đơn vị.
2.HS: SGK, HS: Thước kẻ có chia đơn vị
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1:Tìm hiểu các VD(10’)
GV: Đưa bảng phụ H.31 lên bảng và giới
thiệu về các nhiệt độ: 00C, trên 00C và dưới
00C ghi trên nhiệt kế
HS: Quan sát và ghi nhớ.
GV: Giới thiệu về số nguyên âm và cách
đọc
HS: Đọc và viết
GV: Yêu cầu HS giải thích ý nghĩa số đo
nhiệt độ Cho HS đọc và trả lời miệng ?1
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
Hoạt động 2: Luyện tập (10’)
GV: Cho HS làm BT 1/SGK/68
GV đưa ra bảng phụ H.53/SGK
HS: Quan sát và trả lời.
GV: Theo dõi và sửa sai nếu có.
GV: Yêu cầu HS thực hiện ?2
HS: Đọc độ cao của đáy vịnh Cam Ranh, độ
cao của núi Phan - Xi - Păng
GV: Cho HS làm tiếp bài tập số 2
HS: Giải thích ý nghĩa các con số.
GV: Yêu cầu HS đọc hiểu ví dụ 3
HS: Lấy VD thực tế tương tự VD 3.
GV: Cho HS thực hiện ?3 và giải thích.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Chốt lại nội dung kiến thức qua các ví
1 Các ví dụ:
00C: Đọc là không độ C
1000C: Đọc là một trăm độ C -100C: Đọc là âm 10 độ C hoặc trừ 100C
Các số nguyên âm: -1; -2; -3; …
?1: Nóng nhất: TP Hồ Chí Minh Lạnh nhất: Mat-xcơ-va
Bài tập số 1/SGK/68:
a) Nhiệt kế a: -30C d: 20C b: -20C , e: 30C, c: 00C b) Nhiệt kế b có nhiệt độ cao hơn
? 2
Bài tập số 2/SGK/68:
a) Độ cao của đỉnh Êvơret là 8
848 m nghĩa là đỉnh Êvơret cao hơn mực nước biển là 8 848 m b) Độ cao của đáy vực Marvan là
âm 11524 m nghĩa là đáy vực đó thấp hơn mực nước biển 11524m
? 3
Tiết 37:
S: /11/2010
G: /11/2010
Chương II: SỐ NGUYÊN
§1 LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN
Trang 2GV: Cho HS vẽ tia số (lưu ý chỉ rõ gốc, có
chiều, có đơn vị)
HS: Vẽ tia số.
GV: Vẽ tiếp tia đối của tia số và ghi các đơn
vị là các số -1; -2; -3; rồi giới thiệu trục số
HS: Theo dõi, ghi nhớ.
GV: Cho HS thực hiện ?4
HS: Thực hiện ?4
GV: Giới thiệu trục số thẳng đứng chú ý
| | | | | | | -3 -2 -1 0 1 2 3
- Điểm 0 là điểm gốc của trục số
- Chiều từ trái phải là chiều dương
- Chiều từ phải trái là chiều âm
?4 Đáp án:
Điểm A: -6; C: 1 B: -2; D: 5
*Chú ý: SGK/67
4 Luyện tập củng cố:(10’)
GV: Trong thực tế người ta dùng số
nguyên âm để làm gì?
HS: Trả lời
GV: Chốt lại và cho HS làm bài tập số
5/SGK
Số nguyên âm dùng để chỉ nhiệt độ dưới 0, số nợ, thời gian trước công nguyên, …
Bài tập 5/SGK/68:
| | | | | | | -3 -2 -1 0 1 2 3 a) Điểm cách đều điểm 0 là 3 đơn vị là
3 và -3
b) Ba cặp điểm cách đều điểm 0 là: -3
và 3; -2 và 2; -1 và 1
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:(5’)
- Học bài: đọc lại các ví dụ SGK để hiểu rõ về số nguyên âm, tập vẽ thành thạo trục số
- Xem lại các bài tập đã làm tại lớp
- Bài tập về nhà: 3/SGK/68, 1 - 8/ SBT Bài tập 4 Các em đếm ngược từ
số 5, 4, 3, 2, 1, 0
Bài 5 Đánh từ các số -5, -6, -7, -10
- Đọc trước: §2 Tập hợp các số nguyên
=================&&&================
Trang 3I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết tập hợp các số nguyên bao gồm số nguyên âm,
số 0, số nguyên dương Biết biểu diễn số nguyên a trên trục số, tìm được số đối của 1 số nguyên.HS bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng có hai hướng ngược nhau
2 Kỹ năng: HS bước đầu có ý thức liên hệ bài học với thực tiễn.
3.Thái độ: Có ý thức học tập
II CHUẨN BỊ:
1.GV: Bảng phụ, thước kẻ, phấn màu
2.HS: Thước kẻ có chia đơn vị
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
GV: Nêu yêu cầu kiểm tra:
HS1: Lấy 2 ví dụ trong thực tế có số
nguyên âm, giải thích ý nghĩa của các số
nguyên âm đó
HS2: Làm bài tập số 8/SBT
GV: Gọi HS nhận xét bài của bạn
GV đánh giá cho điểm
Đáp án:
1 - Độ cao là -30m nghĩa là độ cao
đó thấp hơn so với mực nước biển là 30m Có -10 000 đồng nghĩa là nợ
10 000 đồng
Bài 8/SBT:
a) 5 và (-1)
b) -2; -1; 0; 1; 2; 3
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1:Tìm hiểu số nguyên (15’)
GV: Giới thiệu số nguyên dương, số
nguyên âm, số 0, tập Z trên trục số
Hãy cho VD về số nguyên dương, nguyên
âm?
HS: Thực hiện
GV: Cho HS làm bài tập 6/SGK
1 Số nguyên:
- Số nguyên dương: 1; 2; 3; … (hoặc: +1; +2; +3; …)
- Số nguyên âm: -1; -2; -3; …
Z = … ; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; …
Bài só 6/SGK/70:
Tiết 38
S: /11/2010
G: /11/2010
§2 TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
Trang 4GV: Tập N và tập Z có quan hệ với nhau
như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Mô tả bằng sơ đồ, đưa ra các chú ý.
GV: Cho HS đọc nhận xét và ví dụ SGK
GV: Đưa bảng phụ H.38 yêu cầu HS thực
hiện ?1, ?2
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Chốt lại và chuyển mục
GV: Yêu cầu HS biểu diễn các cặp số
-1 và 1; -2 và 2; -3 và 3 trên trục số
HS: Thực hiện và nêu nhận xét.
4 N: đúng 5 Z: đúng -1 N: sai
*Chú ý:
a) N Z (N là tập con của Z)
N Z
b) c) SGK
*Nhận xét: SGK
*Ví dụ: SGK
?1 Đáp án:
Điểm C: +4 km; D: -1 km; E: -4 km
?2 Đáp án:
a) Chú Sên cách A 1 m về phía trên(+1)
b) Chú Sên cách A 1 m về phía dưới(-1)
Số đối của -4 là 4
Số đối của 0 là 0
4 Củng cố, luyện tập (10’)
GV: Người ta dùng số nguyên để biểu thị
các đại lượng như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Tập Z bao gồm những phần tử nào?
HS: Trả lời
GV: Cho HS làm bài tập số 7/SGK-70
HS: Đứng tại chỗ trả lời
GV: Cho các ví dụ về 2 số đối nhau
Trên trục số 2 số đối nhau có đặc điểm
gì?
HS: Trả lời
… các đại lượng ngược hướng
Z = … ; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; …
Bài số 7/SGK:
Dấu (+) biểu thi độ cao trên mực nước biển, dấu (–) biểu thi độ cao dưới mực nước biển
cách đều và nằm về 2 phía của điểm 0
Trang 55 Hướng dẫn học bài ở nhà:(2’)
- Học bài, xem lại các bài tập đã làm tại lớp
- Bài tập về nhà: 9, 10/SGK/71, 9-16/ SBT
- Đọc trước: §3 Thứ tự trong tập hợp các số nguyên
Trang 6Tiết 40
S: 23/ 11/ 09
G:24/ 11/ 09
THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết so sánh 2 số nguyên và tìm được giá trị tuyệt đối của số nguyên HS bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng có hai hướng ngược nhau
2 Kỹ năng: Rèn tính chính xác của HS khi áp dụng quy tắc trên
3.Thái độ:Có ý thức học tập
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Bảng phụ ?1, thước thẳng phấn màu
2 HS: Hình vẽ 1 trục số nằm ngang
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1: Tập Z các số nguyên gồm những số nào? Làm bài tập 12/SBT
HS2: làm bài tập số 10/SGK/71
Đáp án:
1 Z = … ; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; …
Bài tập 12/SBT:
Số đối của các số +7; +3; -5; -2; -20 lần lượt là: -7; -3; 5; 2; 20
-3 -1 0 B
2 Tây | | | | | | | | | | Đông
C
Điểm B: +2 km; Điểm C: -1 km Vị trí điểm 2 và điểm 4 trên trục số: 2 < 4 Trên trục số điểm 2 nằm bên trái điểm 4
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1: So sánh 2 số nguyên(15’)
GV: Cho HS so sánh 3 và 5, nhận xét vị
trí 2 số trên trục số
HS: Thực hiện, nhận xét so sánh 2 số tự
nhiên
GV: Giới thiệu so sánh 2 số nguyên
GV: Cho HS đọc phần kết luận
1 So sánh 2 số nguyên:
Trong 2 số nguyên khác nhau có 1
số nhỏ hơn số kia
a nhỏ hơm b: a < b
a lớn hơn b: a > b
*Kết luận: SGK/71
?1 Đáp án:
Trang 7GV: treo bảng phụ nhóm cho các nhóm
hoạt động ?1
HS: Hoạt động nhóm thực hiện ?1
GV: Cho các nhóm báo cáo kết quả và
nhận xét chéo giữa các nhóm
GV: Em có nhận xét gì về số 0 với các số
nguyên âm, nguyên dương?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu số liền trước, liền sau
Nêu chú ý, cho HS thực hiện ?2
HS: Thực hiện ?2 hoạt động cá nhân, lên
bảng trình bày
GV: Chốt lại qua ?2
a) … trái … nhỏ hơn … -5 < -3 b) … phải … lớn hơn … 2 > -3 c) … trái … nhở hơn … -2 < 0
*Nhận xét: SGK/71
*Chú ý: SGK/71
?2 Đáp án:
a) 2 < 7 b) -2 > -7 c) -4 < 2
d) -6 < 0 e) 4 > 2 g) 0 < 3 Nhận xét:
Mọi số nguyên dương đêu lớn hơn
số 0
Mọi số nguyên âm đêu nhỏ hơn số 0 Mọi số nguyên âm đêu nhỏ hơn bất
kỳ số nguyên dương nào
4 Củng cố + Luyện tập (10’)
GV: Trên trục số nằm ngang số nguyên
a nhỏ hơn số nguyên b khi nào? Cho ví
dụ So sánh -1000 và 2
HS: Đứng tại chỗ trả lời
HS: Làm bài tập 12 sgk- 73
Đáp án:
a < b khi a nằm bên trái b
-1000 < 2 Bài 12
A, Sắp xêp các số nguyên theo thứ tự tăng dần:
-17, -2, 0, 1, 2, 5
B, Sắp xếp các số nguyên theo thứ tự giảm dần
2001, 15, 7, -8, -101
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:(3’)
- Học kỹ lý thuyết, đặc biệt là so sánh 2 số nguyên và hiểu về GTTĐ của số nguyên
- Bài tập về nhà: 14, 16, 17/SGK, 17 - 22/ SBT
Trang 8G:
Tiết 41Đ3 THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYêN (Tiếp theo)
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:Tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên
2 Kỹ năng: Rèn luyện tính chính xác của HS áp dụng vào quy tắc trên
3 Thái độ: Nghiêm túc nghiên cứu bài
II CHUẨN BỊ:
1 Giáoviên: Phấn mầu
2 Học sinh: Thước kẻ, nháp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài mới (7p)
HS1: Điền dấu thích hợp vào ô vuông
2 7 -2 -7 3 -8 4 -4
HS2: Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần
5, -15, 8, 3, -1, 0
Đáp:
HS1: 2 7 2 7 3 8 4
-4
HS2: -15, -1, 0, 3, 5, 8
3 Bài mới:
Hoạt động 1: NHẮC LẠI KIẾN THỨC SO
SÁNH HAI SỐ NGUYÊN(10p)
GV: Nhắc lại tập hợp số nguyên gồm số
nguyên âm, số nguyên dương, số 0 Ký
hiệu: Z
Chú ý: Số 0 không là số nguyên âm,
cũng không là số nguyên dương So
sánh hai số nguyên
HS: Một hs lên bảng, còn lại hs dưới lớp
làm ra nháp (Biểu biễn tập hợp số
nguyên trên trục số, so sánh hai số
nguyên )
Hoạt động 2: GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA
MỘT SỐ NGUYÊN(22p)
GV: Giới thiệu giá trị tuyệt đối của một
số nguyên
HS: Theo dõi và ghi nhớ và hoàn thiện
?4
GV: Qua các ví dụ trên nhận xét về gttđ
của số nguyên âm, số 0 và số nguyên
dương?
HS: Suy nghĩ và trả lời
2 Giá trị tuyệt đối của một số nguyên
3 đv 3 đv ?3 | | | | | | | -3 -2 -1 0 1 2 3 -3 và 3 cách 0 một khoảng 3 đơn vị
* Tổng quát: SGK – 72
Ví dụ: 13 = 13
= 20 = 0 20
<
<
,,
<
Trang 9GV: Chốt lại và đưa ra nhận xét
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP ()
HS: Cá nhân đọc bài 13 gsk – 73, hoàn
thiện bài tập theo yêu cầu, lần lượt các
hs yếu lên bảng
GV: Chốt lại đáp án
HS: Hoạt đông nhóm hoàn hiện và lên
bảng làm bài
GV: Nhận xét bài của nhóm hs
=1 = 1 = 5
= 5 = 3 = 2
* Nhận xét: sgk- 72
* Luyện tập:
Bài 13 sgk- 73: Tìm trên trục số ( Hoặc nhẩm )
A, Các số nguyên nằm giữa -5 và
0 là: -1, -2, -3, -4
B, Các số nguyên nằm giữa -3 và 3 là: -2, -1, 0, 1, 2
Bài 15: sgk- 73 Trước hết tìm giá trị tuyệt đối của mỗi số sau đó mới
so sánh
5
= 1
3, Củng cố: (3p)
Nhắc lại kiến thức cần đạt trong bài
- So sánh hai số nguyên
- Giá trị tuyệt đối của một số nguyên
4, Hướng dẫn :(3p)
HS: Về nhà học bài và làm bài tập để giờ sau làm bài tập
Ví dụ:
Bài 16: Xác định các số sau thuộc tập hơp số N, Z
Bài 20: Trước khi tính giá trị của biểu thức
B1: Tính giá trị tuyệt đối của các số nguyên
B2: Tính giá trị biểu thức
>
Trang 10I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố các khái niệm về tập Z, tập N Củng cố cách so
sánh 2 số nguyên, cách tìm GTTĐ của 1 số nguyên, tìm số đối, số liền trước liền sau, tìm giá trị của biểu thức ở dạng đơn giản có chứa GTTĐ
2 Kỹ năng: Rèn tính chính xác của HS qua áp dụng các quy tắc trong
thực hành tính toán
3.Thái độ:Có ý thức học tập , làm bài tập tại lớp
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Bảng phụ , thước thẳng phấn màu.
2 HS: Hình vẽ 1 trục số nằm ngang.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV: Nêu yêu cầu kiểm tra:
HS1: Làm bài 18/SBT/57
HS2: Làm bài 16 và 17/SGK/57
GV:Vậy sửa thế nào cho đung?
HS: Z = Số nguyên âm; N
* Đáp án:
Bài 18:
a) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần:
-15 < -1 < 0 < 3 < 5 < 8 b) Sắp xếp theo thứ tự giảm dần:
2000 > 10 > 4 > 0 > -9 > -97
Bài 17:
Không, vì ngoài số nguyên dương và số nguyên âm, tập Z còn cả số 0
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1: So sánh 2 số nguyên (10’)
GV: Yêu cầu HS làm bài tập số 18
HS: Hoạt động nhóm làm bài tập Đại diện
nhóm trả lời
GV: Yêu cầu HS giải thích rõ (Vẽ trục số
để giải thích các ý b, c, d)
GV: Cho HS đứng tại chỗ trả lời miệng
bài 19
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
Hoạt động 2: Tìm số đối (5’)
GV: Thế nào là 2 số đối nhau?
HS: Trả lời và làm bài tập 21
GV: Nhận xét và chốt lại cách tìm số đối
của số dưới dấu GTTĐ
1 So sánh 2 số nguyên:
Bài 18/SGK/73:
a) Số a chắc chắn là số nguyên dương
b) Số b có thể là số nguyên âm, có thể là số nguyên dương
c) Số c có thể là sô 0 d) Số d chắc chắn là số nguyên âm
Bài 19/SGK/73:
a) 0 < +2; b) - 15 < 0; c) -10 < -6 d) +3 < +9; e) -3 < +9; f) -10 < +6
2 Số đối của 1 số nguyên:
Bài 21/SGK:
4 có số đối là 4 6 có số đối là -6
| 5 | có số đối là -5, | 3| có số đối là -3
4 có số đối là -4 0 có số đối là 0
Tiết 42
S: /11/2010
G: /11/2010
BÀI TẬP
Trang 11Hoạt động 3: Tính giá trị của biểu thức
(5’)
GV: Dựa vào cách tìm GTTĐ ta tính giá
trị của các biểu thức sau:
- Gọi 1 HS nêu cách giải bài tập
- Cho 2 HS lên bảng thực hiện, mỗi em
2 ý
HS: 2 em lên bảng thực hiện
Cả lớp cùng làm vào vở
Hoạt động 4: Tìm số liền trước, liền sau
(5’)
GV: Gọi 3 HS lên bảng thực hiện 3 ý của
bài tập
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Khi nào số nguyên a gọi là số liền
trước của số nguyên b?
HS: Trả lời
GV: Chốt lại bằng các số trên trục số.
Hoạt động 5: Bài toán tập hợp (10’)
GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài 32
(lưu ý mỗi phần tử chỉ liệt kê 1 lần)
HS: Hoạt động nhóm làm bài, nhận xét kết
quả chéo giữa các nhóm
GV: Đưa ra bảng phụ nội dung bài đúng
sai, lần lượt gọi từng HS thực hiện
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
3 Tính giá trị biểu thức:
Bài 20/SGK/73:
a) | -8 | - | -4 | = 8 - 4 = 4 b) | -7 | | -3 | = 7 3 = 21 c) | 18 | : | -6 | = 18 : 6 = 3 d) | 153 | + | -53 | = 153 + 53 = 206
4 Tìm số liền trước, liền sau:
Bài 22/SGK/74:
a) Số liền trước của các số 2; 8; 0;
-1 lần lượt là: -1; -9; 1; -2
b) Số liền trước của các số -4; 0; 1; -25 lần lượt là: -5; -1; 0; -26
c) a = 0
5 Bài tập về tập hợp:
Bài 32/SBT/58
a) B = 5; -3; 7; -5; 3; -7
b) C = 5; -3; 7; -5; 3
Bài tập đúng - sai:
-99 > -100 -502 > | -500 |
| -101 | < | -12 |
| 5 | > | -5 |
| -12 | < 0 -2 < 1
4 Củng cố (2’)
- Hệ thống lại kiến thức bài bằng các bài tập
5 Hướng dẫn học bài ở nhà (3’)
- Tiếp tục học, hiểu định nghĩa và các nhận xét về so sánh 2 số nguyên, cách tính GTTĐ của 1 số nguyên
- Xem lại các bài tập đã làm tại lớp
- Bài tập về nhà: 25 - 31/57 - 58/ SBT
- Về nhà xem lei the no law hay so guyed clung due, để cộng hay
so guyed cùng dấu ta làm như the no ? Để nghiên cứu bài: Cộng hai số nguyên cùng dấu
- Đọc trước: §4 Cộng hai số nguyên cùng dấu