- GV yeâu caàu HS vieát caùc soå trong baøi 1 - Theo dõi HS kiểm tra các số đã viết - Gọi 2 HS lên bảng đọc lại - Yêu cầu HS nêu cách đọc các số trên -Các số trên gồm :Ba lớp và H: Các s[r]
Trang 1TUẦN 3
Ngày soạn :29/8/2010 Ngày dạy :Thứ hai ngày 30 tháng 8 năm 2010
I Mục đích yêu cầu : Đọc đúng:Quách Tuấn Lương,lũ lụt,xả thân,mãi mãi,tấm gương,quyên
góp… Đọc diễn cảm : đọc bài phù hợp với diễn biến của lá thư, diễn cảm của từng nhân vật
trong nội dung bài Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,giữa các
cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
* Hiểu nội dung câu chuyện:Tình cảm bạn bè ,thương bạn,muốn chia sẻ cùng bạn khi gặp
chuyện buồn,khó khăn trong cuộc sống
* Hiểu và nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúc bức thư
II.Chuẩn bị: - Gv : Tranh minh hoạ, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn văn cần
hướng dẫn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Kiểm tra.(5p)
-Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước nhà ?
-Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế nào?
-Nêu nội dung bài
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
Hoạt động 1 : Luyện đọc
Mục tiêu : Giúp học sinh luyện đọc, phát hiện và
sửa lỗi sai về cách phát âm và cách ngắt nghỉ hơi
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến hết
bài ( 2 lượt)
- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS, đồng
thời khen những em đọc đúng để các em khác noi
theo
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn
- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài
- GV nhận xét, tuyên dương
-Nhấn giọng những từ ngữ: Xúc động,chia buồn,tự
hào ,xả thân,vượt qua,ủng hộ
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Mục tiêu : Đọc bài và trả lời câu hỏi tìm hiểu nội
dung bài
+ Đoạn 1:
H : Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không ?
H:Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?
H:Vì sao em biết bạn Lương viết thư cho bạn
Hồng để chia buồn ?
Hát
- Cả lớp mở sách, vở lên bàn
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọc thầm theo
- Cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK
- Lắng nghe
- Thực hiện đọc ( 4 cặp), lớp theo dõi, nhận xét
1-2 em đọc, cả lớp theo dõi
- Thực hiện đọc thầm theo nhóm bàn và trả lời câu hỏi
…1 hsđọc đoạn 1 -Bạn Lương khôngù biết bạn Hồng từ trước
-Để chia buồn với bạn Hồng -Vì trong thư bạn Lương có nói ba của
Hồng đã hi sinh trong trận lũ vừa rồi.
- Một em hs trả lời
Trang 2H Vậy “hi sinh”có nghĩa là gì ?
Đoạn 1 cho em biết điều gì?
+Ý 1 : cho em biết nơi bạn Lương viết thư và lý do
viết thư để chia buồn cùng bạn.
+ Đoạn 2: Gọi 1 hs đọc
H: Những câu văn nào trong hai đoạn trên cho
thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng?
H:Những câu văn nào cho thấy bạn Lương biết
cách an ủi bạn Hồng?
Ý đoạn 2: Những lời động viên thật chân
thành,an ủi của bạn Lương với bạn Hồng
+ Đoạn 3 :
H: Ở nơi bạn Lương ở mọi ngườ đa õlàm gì để động
viên,giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt?
H: Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng?
H: Bỏ ống có nghĩ là gì?
Ý đoạn 3:Tấm lòng của mọi người giúp đỡ
những người dân bị lũ lụt
H :Ở địa phương ,các em đã làm được những việc
gì để giúp đỡ đồng bào lũ lụt ?
+Yêu cầu hs đọc đoạn mở đầu và kết thúc bức thư
và trả lời câu hỏi
H:Những dòng mở đầu và kết thúc bức thư có tác
dụng gì?
+Nội dung bài thể hiện điều gì?
Nội dung chính:Lương thương bạn,chia sẻ đau
buồn cùng bạn, khi bạn gặp đau thương,mất
mát trong cuộc sống
Hoạt động 3 : Luyện đọc diễn cảm
Mục tiêu : Rèn kĩ năng thể hiện giọng đọc phù
hợp với nội dung bài và lời nói, tính cách của nhân
vật - Gọi 4 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp
- Gv hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
đã viết sẵn GV đọc mẫu đoạn văn trên
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV theo dõi, uốn nắn Nhận xét và tuyên dương
4.Củng cố-.Dặn dò (5p) Gọi 1 HS đọc lại bài và
nhắc lại nội dungù bài Qua bài học hôm nay, em
học được gì ở nhân vật Lương?
- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học.Về
nhà luyện đọc bài văn, chuẩn bị bàiTiếp theo
-Một em hs trả lời ý đoạn 1 -1 hs đọc
-Những câu văn:Hôm nay… ,mình rất xúc động….lũ lụt vừa rồi.Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn.Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi…….mãi mãi
Hs trả lời -hs nêu ý đoạn 2
-3 em nhắc lại ý này
-Đọc đoạn 3 -Mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt,trường bạn Lương góp đồ dùng học tập để giúp đỡ các bạn bị lũ lụt
-Riêng Lươngđã giúp bạn Hồng toàn bộ
số tiền mà Lương bỏ ống từ mấy năm
nay + Bỏû ống:dành dụm,tiết kiệm
- Một em nêu
-3 em nhắc lại
-1 em đọc thành tiếng -Nêu rõ địa điểm,thời gian viết thư,lời chào hỏi người nhận thư
-Những dòng cuối ghi lời chúc,nhắn nhủ,họ tên người viết thư
-Tình cản của Lương thương bạn muốn chia sẻ vui buồn cùng bạn
-4 em nhắc lại -Một em đọc 1 đoạn -đoạn 1:giọng trầm buồn -Đoạn 2:giọng buồn,thấp giọng -đoạn 3:giọng trầm buồn chia sẻ
- 4HS thực hiện đọc Cả lớp lắng nghe, nhận xét xem bạn đọc đã đúng chưa
-Luyện đọc diễn cảm -Thi đọc diễn cảm HS khác nhận xét, bổ sung
- Vài em nhắc lại nội dung bài
- Theo dõi, nhận xét.Liên hệ bản thân -Ghi bài vào vở
Trang 3KHOA HỌC VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I Mục tiêu: Sau bài học giúp học sinh
* Kể tên những thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo
* Nêu được vai trò của các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo đối với cơ thể
*Xác đinh được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa chất đạm và chất béo
* Hiểu được sự cần thiết phải ăn đủ thức ăn có chất đạm và chất béo
II- Đồ dùng dạy học:Các hình minh hoạ ở SGK phóng to Các chữ viết trong hình tròn
III_ Các hoạt động dạy học :
1 – Ổn định : Hát
2 - Kiêm tra bài cũ (5p)
H- Người ta có mấy cách để phân loaị thức ăn? Đó là những
cách nào ?
H- Nhóm thức ăn chúa nhiều chất bột đường có vai trò gì?
+Gv nhận xét ghi điểm
3- Bài mới : GTB
Hoạt động 1: Những thức ăn nào có chứa nhiều chất đạm
và chất béo.
Mục tiêu :Nói tên và vai tro øcủa các thức ăn chứa nhiều chất
đạm.Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều chất béo
-GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm bàn Quan sát
tranh 12, 13 SGK trả lời câu hỏi – thảo luận
H- Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm ?
H- Những thức ăn nào chứa nhiều chất béo ?
Gọi HS trả lồi câu hỏi- bổ sung – ghi câu trả lời
- GV tiến hành hoạt động cả lớp
H- Em hãy kể tên những thức ăn chưa nhiều chất đạm mà các
em ăn hàng ngày ?
H- Những thức ăn nào có chứa nhiều chất béo mà em ăn hàng
ngày?
+Gv yêu cầu các nhóm trình bày ,nhóm khác nhận xét,bổ
sung
Hoạt động 2 : Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa
nhiều chất đạm và chất béo
Mục tiêu: Phân loại các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và
chất béo có nguồn gốc từ động vật, thực vật
+Gv phát phiếu học tập yêu cầu hs làm việc cá nhân,
Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất đạm
+Gv gọi hs lên bảng điền vào phiếu và nhận xét
+Đáp án
-3 em lên trả lời câu hỏi
* Hs nối tiếp nhau trả lời:
-Trả lời
-Lắng nghe 2,3 hs đọc nối tiếp Đọc nối tiếp theo dãy bàn
-những thức ăn chứa nhiều chất đạm là tôm , cua , thịt bò ,trứng gà ,đậu Hà Lan……
-Những thức ăn chứa nhiều chất béo :thịt heo ,lạc ,vừng ,dầu ăn -Hs thi nhau kể -Các nhóm trình bày -Làm việc cá nhân
-Hs làm việc với phiếu học tập
Thứ tự Tên thức ăn chứa nhiều chất đạm Nguồn gốc
thực vật
Nguồn gốc động vật
Trang 41 Đậu nành x
Thứ
tự Tên thức ăn chứa nhiều chất béo Nguồn gốc thực vật Nguồn gốc động vật
+Gv kết luận : Các thức ăn có chứa nhiều chất đạm vàchất béo đều có nguồn gốc từ động
vật và thực vật
4.Củng cố–Dặn dò Gọi hs đọc bài học sgk Về nhà thực hiện theo bài học và chuẩn bị bài sau
KĨ THUẬT: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TOÁN(11) TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU ( TT)
I Mục tiêu : Giúp HS : Biết đọc viết các số đến lớp triệu.
* Củng cố về các hàng, lớp đã học
* Củng cố bải toán vể sử dụng thống kê số liệu
II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ Có kẻ sẵn bảng hàng và lớp
- HS : Xem trước bài Nội dung bảng bài tập 1
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp lớp
2 Bài cũ (5p) : Kiểm tra sách vở của học sinh
Kiểm tra BT số 4
Đọc và viết các số sau: 312 000 000,
236 000 000 , 990 000 000 , 708 000 000 , 50 000 000
+Gv nhận xét ghi điểm
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động 1 : Hướng dẫn đọc và viết số đến lớp triệu
Mục tiêu : Hs biết cách đọc và viết số đến lớp triệu.-GV
treo bảng các bảng , lớp đã chuẩn bị lên
- GV vừa viết vào bảng trên vừa giới thiệu; cô có một số
gồm 3 trăm triệu, 4 chục triệu ,2 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục
nghìn, 7 nghìn, 4 trăm , 1 chục, 3 đơn vị
- Bạn nào có thể lên bảng viết số trên
- Bạn nào có thể đọc số trên
- GV hướng dẫn lại cách đoc
Hát
- Mở sách, vở học toán
- Theo dõi
- HS nhắc lại đề
- 3em lên bảng thực hiện
-1 HS lên bảng viết,cả lớp viết vào nháp
-HS lên viết số : 342 157 413 -1 số hs đọc trước lớp, nhận xét
Trang 5+ Tách số trên thanh các lớp thì được 3 lớp : Lớp đơn vị, lớp
nghìn, lớp triệu.
GV vừa giới thiệu vừa dùng phấn gạch chân dưới từng lớp
để được số 342 157 413
+ Đọc số trên từ trái sang phải Tại mỗi lớp , ta dựa vào
cách đọc số có ba chữ số để đọc, sau đó thêm tên lớp đó
sau khi đọc hết phần số và tiếp tục chuyển sang lớp khác
-Vậy số trên đọc là: Ba trăm bốn mươi hai triệu ( lớp triệu )
một trăm năm mươi bảy nghỉn ( lớp nghìn) bốn trăm mưởi
ba ( lớp đơn vị ).
_ GV yêu cầu HS đọc lại số trên
_ GV cho đọc các số sau
65 789 200, 123 456 789 , 23 000 000
Hoạt động 2 : Thực hành
Mục tiêu : Rèn kĩ năng đọc viết số có sáu chữ số.
Bài 1:GV treo bảng có sẵn nội dung bải tập , trong bảng
số GV kẻ thêm 1 cột viết số
- GV yêu cầu HS viết các sổ trong bài 1
- Theo dõi HS kiểm tra các số đã viết
- Gọi 2 HS lên bảng đọc lại
- Yêu cầu HS nêu cách đọc các số trên
H: Các số trên gồm bao nhiêu lớp , bao nhiêu hàng ?
Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?.
- GV viết các số đó lên bảng
Yêu cầu HS đọc nối tiếp, đọc bất kì, chỉ định, GV theo dõi
nhận xét
Bài 3 :Viết các số
Đáp án: a- 10 250 214 b- 253 564 888
c- 400 036 105 d- 700 000 231
GV nhận xét cho điểm-
Bài 4 : GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn
- HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS tự phân tích cách làm và làm bài miệng, theo cặp
- GV đọc từng câu hỏi cho HS trả lời
- Chữa bài, yêu cầu theo đúng trong SGK
Đáp án:- 9873 trường 8 350 191 HS 98 714 GV
GV có thể yêu cầu HS tìm các bậc học khác nhau
4 Củng cố (5p) GV nhận xét tiết học
Dặn dò về nhà học bài, làm bài thêm Chuẩn bị bài mới
-HS thực hiện tách số thành các lớp
- HS kiểm tra lẫn nhau
-Một số HS đọc cá nhân nối tiếp
- 1 hs đọc đề
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết nháp, viết theo thứ tự
32 000 000
32 516 000
32 516 497
834 291 712
308 250 705
500 209 037
- HS kiểm tra và nhận xét
-Các số trên gồm :Ba lớp và sáu hàng
-làm việc theo cặp -Mỗi HS đọc từ 1 đến 2 số
-Đọc số
- Đọc số theo yêu cầu của GV
- HS làm vào vở BT, sau đó đổi vở kiểm tra chéo
-Thực hiện sửa bài
-Hs đọc -Hs làm miệng
- HS đọc bảng số liệu
-HS làm bài , trả lời nội dung trong bài tập đã nêu
- HS hỏi đáp theo bài tập
Lắng nghe Ngày soạn 30/8/2010 Ngày dạy : Thứ ba ngày 31 tháng 8 năm 2010
CHÍNH TẢ (Nghe- viết).CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I Mục đích yêu cầu :
- Học sinh nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài viết “Cháu nghe câu chuyện của bà”
- Làm đúng bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu (tr/ch) và dấu (hỏi / ngã)
Trang 6- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập.
- HS: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ Gọi 2 em lên bảng viết những lỗi sai của bài
trước
3.Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đề.
HĐ1 :Hướng dẫn nghe - viết.(20 p)
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe – viết chính tả
Mục tiêu : Hs nghe và viết đúng bài viết “Cháu nghe
câu chuyện của bà.”
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc bài viết 1 lượt
H: Nội dung bài thơ nói gì?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm những tiếng, từ khó trong đoạn viết?
- GV nêu thêm một số tiếng, từ mà lớp hay viết sai
- Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết nháp
- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai
- Gọi 1 HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng
c) Viết chính tả:
- GV hướng dẫn cách viết và trình bày
- Đọc từng câu cho học sinh viết
- Đọc cho HS soát bài
- GV treo bảng phụ- HD sửa bài
- Chấm 7-10 bài - yêu cầu HS sửa lỗi
- GV Nhận xét chung
Hoạt động 2 : Hướng dẫn chính tả âm, vần
Mục tiêu : Rèn kĩ năng phân biệt những tiếng có âm
đầu ch/tr, dấu hỏi/dấu ngã - Gọi HS đọc yêu cầu bài
tập 2/a,b, sau đó làm bài tập vào vở Mỗi dãy làm một
phần
- GV theo dõi HS làm bài Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm, thực hiện
chấm đúng / sai
4.Củng cố Dặn dò Cho cả lớp xem những bài viết
đẹp Nhận xét tiết học Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị
bài sau
Hát
- 2 em lên viết trên bảng
- Lớp viết nháp
1 em đọc, lớp theo dõi, đọc thầm theo
…Bài thơ nói về tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình
- 2-3 em nêu: trước, sau, làm, lưng, lối, rưng, mỏi, gặp, dẫn, lạc, về, bỗng,
- 2 HS viết bảng, dưới lớp viết nháp
-Thực hiện phân tích trước lớp, sửa nếu sai
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Theo dõi
-Viết bài vào vở
- HS đổi vở soát bài, báo lỗi
- Thực hiện sửa lỗi nếu sai
- Lắng nghe
- 2 HS nêu yêu cầu, thực hiện làm bài vào vở
- 2 HS sửa bài, lớp theo dõi
- Lần lượt đọc kết quả bài làm, nhận xét
- Thực hiện sửa bài, nếu sai
- Theo dõi
- Lắng nghe và ghi nhận
ĐẠO ĐỨC: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TOÁN(12) LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về: Đọc, viết các số đến lớp triệu.
Trang 7- Củng cố kĩ năng nhận biết được giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp.
- Có ý thức tự giác làm bài, tính toán cẩn thận, chính xác và trình bày sạch
II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 và 3.
- HS : Xem trước bài trong sách
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ (5p): Sửa bài tập luyện thêm.
- Gọi 3 HS lên bảng sửa bài mà GV giao về nhà
- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh
3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1 (10p): Củng cố kiến thức đã học.
MT: Giúp HS ôn tập về: Đọc, viết các số đến lớp triệu Củng
cố kĩ năng nhận biết được giá trị của từng chữ số theo hàng và
lớp
- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn ôn lại cách đọc, viết số, giá
trị của từng chữ số trong số
- Gọi 1 số nhóm trình bày
HĐ2 : (20p)Thực hành.
MT: Có ý thức tự giác làm bài, tính toán cẩn thận, chính xác
và trình bày sạch
- GV cho HS làm các bài tập
Bài 1: - Yêu cầu HS viết theo mẫu vào phiếu.
- Gọi lần lượt 2 em lên bảng thực hiện
- Sửa bài, yêu cầu HS đổi vở chấm đúng/sai theo đáp án GV
sửa ở bảng
Bài 2 : - Yêu cầu HS làm miệng.
- Đọc các số sau : 32 640 507 ; 8 500 658 ; 830 402 960;
85 000 120 ; 178 320 005 ; 1 000 001
(GV chú ý theo dõi và sửa khi HS đọc chưa đúng)
Bài 3 :- Gọi 1-2 em đọc đề Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét
- Sửa bài chung cho cả lớp
Bài 4 :- Yêu cầu HS tự làm bài.
Đáp án: Giá trị của chữ số 5 trong mỗi số sau :
a)715 638 : Giátrị của chữ số 5 là 5 000
b) 571 638 : Giátrị của chữ số 5 là 500 000
c) 836 571 : Giátrị của chữ số 5 là 500
- Yêu cầu HS trả vở và sửa bài
4.Củng cố :- Chấm một số bài, nhận xét – Nhấn mạnh một số
bài HS hay sai.Giáo viên nhận xét tiết học.Về nhà làm bài
luyện thêm, chuẩn bị bài:”Tiếp theo”
Hát
3 em lên sửa, theo dõi
- Theo dõi, lắng nghe
- Từng bàn thực hiện
- Nghe bạn trình bày và bổ sung thêm
- 1 em nêu yêu cầu
- Thực hiện cá nhân
- Đổi vở chấm đúng / sai
- Từng cá nhân đọc trước lớp, lớp theo dõi và nhận xét
- Làm bài vào vở
- Sửa bài nếu sai
- Thực hiện làm bài, 2 em lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét
- Sửa bài nếu sai
- Cả lớp theo dõi
- Lắng nghe
- Nghe và ghi bài tập về nhà
Trang 8LUYÊN TỪ VÀ CÂU(5) TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I Mục đích yêu cầu: HS hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ : tiếng dùng để tạo nên từ,
còn từ dùng để tạo nên câu
- Phân biệt, nhận biết được từ đơn và từ phức trong đoạn thơ
- Bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ
II Chuẩn bị: - Gv: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 Vở bài tập, SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định: Chuyển tiết
1 Bài cũ (5p) Kiểm tra nội dung bài tiết trước
+ Hai hs lên bảng làm bài tập 1 ý a, 1hs làm bài tập 2 , nêu
ghi nhớ Gv nhận xét ghi điểm
3.Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động 1 : Hình thành kiến thức
Mục tiêu : Hs biết sự khác nhau giữa tiếng và từ và cấu tạo
từ đơn, từ phức
a Nhận xét: GV gọi 1 em đọc nội dung các yêu cầu trong
phần nhận xét SGKõ
- Cho nhóm 4 em thảo luận những yêu cầu sau :
1 Chia các từ đã cho thành 2 loại theo mẫu :
Từ chỉ gồm một tiếng (từ đơn)
Từ gồm nhiều tiếng (từ phức)
2 Theo em : Tiếng dùng để làm gì ? Từ dùng để làm gì ?
- Cử đại diện các nhóm trình bày kết quả
GV chốt lời giải : Từ chỉ gồm 1 tiếng (từ đơn) : nhờ, bạn, lại,
có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là Từ chỉ gồm 2 tiếng (từ
ghép) : giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến.
- Tiếng dùng để cấu tạo từ :
Có thể dùng một tiếng để tạo nên 1 từ Đó là từ đơn
Cũng có thể phải dùng từ hai tiếng trở lên để tạo nên một từ
Đó là từ phức
- Từ được dùng để cấu tạo câu Từ nào cũng có nghĩa
b Rút ra ghi nhớ.Tiếng cấu tạo nên từ Từ chỉ gồm một tiếng
gọi là từ đơn Từ gồm hai hay nhiều tiếng gọi là từ phức.
Từ nào cũng có nghĩa và dùng để tạo nên câu.
Hoạt động 2 : Luyện tập – Thực hành
Mục tiêu : Rèn kĩ năng xác định từ đơn, từ phức
Bài 1 : Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài ở bảng theo đáp án gợi ý sau :
Rất / công bằng, / rất / thông minh /
Vừa / độ lượng / lại / đa tình, / đa mang, /
Trật tự
- Hai em Toàn , Lộc lên làm bài
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
- 1 em đọc
- Nhóm 4 em thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả
- Hoạt động nhóm bàn 3 em
- Đại diện nhóm lên bảng chữa bài
- Theo dõi, sửa bài trên phiếu nếu sai
- 3-4 HS lần lượt đọc ghi nhớ trong SGK
- 1 em nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện làm bài
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài nếu sai
Trang 9+ Từ đơn : rất, vừa, lại.
+ Từ phức : công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa
mang
Bài 2 : Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài cho cả lớp
Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài cho cả lớp
4.Củng cố: (5p)- Gọi 1HS đọc lại ghi nhớ Tuyên dương
những em học tốt Nhận xét tiết học Về học thuộc ghi nhớ
và học thuộc lòng câu đố, chuẩn bị bài sau
- 1 em nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện làm bài
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài nếu sai
- 1 em nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện làm bài
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài nếu sai
1 HS đọc, lớp theo dõi
-Theo dõi, lắng nghe
- Nghe và ghi nhận
LỊCH SỬ (3) NƯỚC VĂN LANG
I Mục tiêu : Sau bài học, HS nêu được: Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta
nhà nước này ra đời vào khoảng 700 năm trước Công Nguyên
- Mô tả sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương: Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ,
dệt lụa, đúc đồng, làm vũ khí và công cụ sản xuất
- Mô tả những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần ,một số tục lệ của người Lạc
Việt
II Chuẩn bị : - GV : - Phiếu học tập của HS Xem trước bài trong sách.
III Các hoạt động dạy - học :
1.Ổn định : Chuyển tiết.
2.Bài cũ(5p) : Kiểm tra bài 2.(Làm quen với
bản đồ)tt
Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+Nêu bài học
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sự ra đời của nước
Văn Lang
Mục tiêu : Hs biết sự ra đời của nước Văn
Lang.+Gv treo lược đồ lên bảng và vẽ trục thời
gian
+Giới thiệu về trục thời gian : Người ta quy ước
năm O là năm Công Nguyên (CN);phía bên trái
hoặc phía dưới năm CN là những năm trước CN
(TCN)phía bên phải hoặc phía trên năm CN là
những năm sau CN(SCN)
Trật tưng2
2 em lên trả lời
- Lắng nghe và nhắc lại đề
- Học sinh đọc thầm
Năm 700TCN Năm500TCN CN Năm500
Trang 10+Gv yêu cầu hs dựa vào kênh hình và kênh
chữ trong sgk ,xác định địa phận của nước
Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản đồ;
xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tổ chức xã hội
thời Hùng Vương
Mục tiêu : Hs biết các tầng lớp trong xã hội
thời Hùng Vương
+Gv yêu cầu hs đọc sgk và điền vào sơ đồ các
tầng lớp:Vua ,lạc hầu ,lạc tướng ;lạc dân; nô tì
sao cho phù hợp như bảng trên
+Gv đưa ra khung bảng thống kê (bỏ trống
,chưa điền nội dung)và yêu cầu hs ghi những
phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của
người Lạc Việt như sau:
+Đáp án:
-Hs quan sát bản đồ kết hợp sgk xác định -Hs điền vào phiếu sơ đồ các tầng lớp +Đáp án
Hùng Vương Lạc hầu ,Lạc tướng Lạc dân
Nô tì +Hs đọc kênh chữ ,xem kênh hình để điền nội dung vào bảng thống kê
điểm
-Lúa
-Khoai
Cây ăn quả
-Ươm tơ ,dệt
vải
-Đúc đồng:giáo
mác ,mũi
tên,rìu,lưỡi cày
-Nặn đồ đất
-Đóng thuyền
-Cơm ,xôi -Bánh chưng, bánh giầy -Uống rượu -Mắm
-Phụ nữ dùng nhiều đồ trang sức ,búi tóc hoặc cạo trọc đầu
-Nhà sàn -Quây quần thành làng
-Vui chơi nhảy múa -Đua thuyền -Đấu vật
+Gv sau khi học sinh điền xong cho vài hs miêu tả bằng lời của mình về đời sống của người
Lạc Việt Ở địa phương em có còn lưu giữ những tục lệ nào của người Lạc Việt ? (Hs nêu)
Củng cố -dặn dò:Gọi hs đọc bài học sgk Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
Ngày soạn : 31/8/2010 Ngày dạy : Thứ tư ngày 1 tháng 9 năm 2010
THỂ DỤC(50 CÓ GV CHUYÊN DẠY
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục đích yêu cầu : 1 Rèn kĩ năng nói:
-Biết kể tự nhiên bằng lời nói của mình một câu chuyện đã nghe , đã đọc,có nhân vật, có ý
nghĩa, nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa người vời người
- Lời kể rõ ràng, rành mạch, biểu lộ tình cảm trong khi kể
- Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện:
2 Rèn kĩ năng nghe: Có khả năng tập trung nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn