1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 2 môn Tập đọc - Tiết: Người làm đồ chơi (tt)

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 304,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Tiểu học Lạc Đạo A GV yªu cÇu hai HS lªn b¶ng lµm bµi, HS dưới lớp tự đặt tính và tính kết qu¶ - Trong lóc HS lµm bµi, GV l­u ý HS cách thực hiện tính, đặt tính sao cho đúng hàng [r]

Trang 1

Thứ hai ngày 31 tháng 8 năm 2010

Tự nhiên và xã hội ( Dạy tiết 1- sáng )

Tiết 1: Hoạt động thở và cơ quan hô hấp

I- Mục tiêu:

- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp

- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ

II- Đồ dùng dạy- học : Các hình trong SGK, 2 quả bóng bay.

III- Hoạt động dạy - học:

* Hoạt động 1: Thực hành cách thở sâu

+) Mục tiêu: Biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra.

+) Cách tiến hành:

-) Bước 1: trò chơi:

-Nêu cảm giác của mình sau khi nín thở lâu?

+ Bước 2 :- Đại diện một số hs nên thực hiện

như H1 - YC cả lớp đứng tại chỗ đặt tay lên

ngực và hít thở hết sức

- Em NX sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào

thật sâu và thở ra hết sức?

- So sánh lồng ngực khi hít vào thở ra BT và khi

thở sâu? Nêu ích lợi của việc thở sâu?

+ GV kết luận: dùng 2 quả bóng=> KL

- Cả lớp cùng thực hiện động tác bịt mũi, nín thở

-HS thực hiện lớp qs

- hs thực hiện

- Hít sâu lồng ngực nở ra to thở

ra hết sức lồng ngực xẹp

- Giúp ta có nhiều ô xi…

- Cả lớp nhận xét

- 2 hs nêu lại

* Hoạt động 2 : Làm việc với SGK.

+) Mục tiêu : Chỉ trên sđ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp

+) Cách tiến hành : - Làm việc theo cặp

- Gv yêu cầu các em quan sát H2, 1 em hỏi 1 em trả lời

+Gợi ý: Bạn hãy nêu tên và chỉ trên hình vẽ các bộ phận của cq hhấp

Bạn hãy chỉ đường đi của không khí trên H2

- Hs thực hành theo nhóm

- Các nhóm lên trình bày

- GV, hs theo dõi, nhận xét.giúp hs hiểu chức năng từng BP của cq hô hấp

- KL:

* Hoạt động 3 : Củng cố- dặn dò : - Nhắc lại chức năng của cq hh.

- Nhận xét giờ học, dặn hs cần bảo vệ cơ quan hô hấp

Trang 2

Thủ công ( Dạy tiết 1- sáng )

Tiết1: Gấp tàu thuỷ hai ống khói

I Mục tiêu :

HS biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói

Gấp được tàu thuỷ hai ống khói đúng quy trình kỹ thuật

Yêu thích bộ môn gấp hình

II.Tài liệu và phương tiện

Mẫu tàu thuỷ hai ống khói được gấp bằng giấy có kích thước đủ lớn để HS cả lớp

quan sát

Tranh quy trình gấp tàu thuỷ hai ống khói

Giấy nháp, giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

I .Hđ 1: hướng dẫn hs qsát và nhận xét

GV cho hs qsát mẫu

- Tàu thuỷ có 2 ống khói hình dáng như thế

nào?

- GVgiải thích liên hệ

II .hđ 2 : hdẫn mẫu

Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông

Bước 2: Gấp lấy điểm giữa và 2 đường

dấu gấp giữa hình vuông

Bước 3: Gấp thành tầu thuỷ hai ống khói

-Gọi 1,2 hs lên thao tác lại

III Hđ 3: Thực hành

- Gv qsát hd thêm

C Củng cố –dặn dò

- Gọi hs nêu lại cách gấp

- Nxét tiết học

-Hs qsát

-2 hs lên làm -HS thực hành gấp trên giấy nháp

Trang 3

Tập đọc – Kể chuyện Tiết 1, 2: Cậu bé thông minh

I Mục đích, yêu cầu:

A Tập đọc

- Đọc trôi chảy được toàn bài Đọcđúng các từ khó Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu

chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ và bước đầu biết thể hiện tình cảm của nhân vật

qua lời đối thoại

- Hiểu nghĩa của các TN trong bài: Kinh đô, om sòm, trọng thưởng

- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện

B Kể chuyện:

-Biết kể một đoạn truyện theo lời 1 nhân vật

-Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ ghi ND cần HD luyện đọc

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

A.Mở đầu

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2.Luyện đọc:

*GV đọc mẫu

* HD luyện đọc + Kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

-Luyện phát âm từ khó – dễ lẫn

- Đọc từng đoạn trước lớp

- GV treo bảng phụ hướng dẫn các em cách

ngắt nghỉ hơi

- HS tự giải nghĩa từ trong SGK

Đọc từng đoạn trong nhóm:

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

3 Tìm hiểu bài:

- Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?

- Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của

nhà vua?

- Cậu bé đã làm cách nào để nhà vua thấy

lệnh của ngài là vô lý?

Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu

điều gì?

-Vì sao cậu bé lại yêu cầu như vậy?

- HS đọc nối tiếp nhau từng câu

- HS tự phát hiện từ khó, dễ lẫn

- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn-

- HS đọc nối tiếp theo cặp trong nhóm

- HS thi đọc giữa các nhóm

- Mỗi làng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng

- Gà trống không đẻ trứng được

-Cậu nói một chuyện khiến vua cho là vô lý: Bố đẻ em bé

rèn chiếc kim thành con dao thật sắc

yêu cầu một việc mà vua không thể làm nổiđể khỏi phải thực hiện lệnh của vua

Trang 4

-GV treo bảng phụ HD HS đọc đúng.

-Tổ chức thi đọc

-Tuyên dương nhóm đọc hay

II-Kể chuyện:

1-Xác định y/c : quan sát 3 tranh minh hoạ

kể lại từng đoạn câu truyện

2-HDkể từng đoạn theo tranh

-Y/C HS quan sát tranh , nhẩm kể chuyện

-GV mời 3HS tiếp nối nhau kể 3 đoạn

-Sau mỗi lần kể ,cả lớp và GV nhận xét,

tuyên dương HS kể tốt

Các nhóm thi đọc đoạn 3

HS quan sát tranh kể nhẩm

3HS tiếp nối nhau kể 3 đoạn của câu chuyện

Lớp nhận xét,bổ sung

3-Củng cố – dặn dò :

- Nêu ndung của bài

- Nhận xét giờ học

Toán

Tiết 1 : Đọc viết, so sánh các số có ba chữ số

I Mục tiêu.

* Yêu cầu cơ bản: Biết cách đọc, viết , so sánh các số có ba chữ số

* Yêu cầu phát triển: HS khá, giỏi làm BT 5

II Đồ dùng dạy học - SGK, phấn màu,

III Hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra HS đồ dùng, sách , vở học toán

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

GV nêu yêu cầu của giờ học

2 Luyện tập

Bài 1: Viết theo mẫu:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS tự ghi chữ số hoặc số còn

thiếu vào chỗ trống

-Nhận xét chữa bài

- Một HS nêu yêu cầu của bài

- HS tự ghi chữ số hoặc số còn thiếu vào chỗ trống

Bài 2: Số ?

Gọi HS nêu yêu cầu

2 HS lên bảng chữa bài 1 HS nêu yêu cầu của bài.HS tự điền số vào ô trống cho thích

hợp

Trang 5

Bài 3: Điền dấu ( >, <, = ) ?

- Với trường hợp có các phép tính, khi điền

dấu , yêu cầu Hs giải thích cách làm ( Cần

thực hiện phép tính trước khi điền dấu)

VD: 200 + 5 < 250

205 < 250

- HS tự điền dấu thích hợp >,<,= và chỗ chấm

- Hai HS lên bảng chữa bài

Bài 4:

a/ Khoanh vào số lớn nhất:

627,276, 762, 672, 627, 726

b/ Khoanh tròn vào số bé nhất:

267, 672, 276, 762, 627, 726

HS tự làm bài

HS đổi vở cho nhau để chữa bài

Bài 5: Sắp xếp các số:

435, 534, 453, 354, 345, 543

a/ Theo thứ tự từ bé đến lớn

345, 354, 435, 453, 534, 543

b/ Theo thứ tự từ lớn đến bé:

543,534, 453, 435, 354, 345

C Củng cố giờ học

- Gọi hs nêu cách đọc, viết số có 3 chữ số

- GV nhận xét giờ học

HS tự làm vào vở

2 HS lên bảng chữa bài

Chào cờ

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Thứ ba ngày 1 tháng 9 năm 2010

Chính tả (Tập chép)

Tiết 1 : Cậu bé thông minh

I Mục tiêu:

- Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi

trong bài

- Làm bài tập điền các âm, dấu thanh dễ viết lẫn n/lvào chỗ trống; điền đúng 10 chữ

và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng…

II Đồ dùng dạy học :

- Phấn màu, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A.Mở đầu

Trang 6

GV nhắc về cách học và các đồ dùng cần

thiết cho các tiết chính tả

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn HS viết chính tả

a)Hướng dẫn chuẩn bị

- Đọc bài và nhân xét văn bản

-Hướng dẫn nắm nội dung bài:

+Đoạn văn gồm mấy câu?

Viết từ khó: chim sẻ, xẻ thịt, kim khâu sắc.

bHS viết vào vở.

GVhướng dẫn HS viết bài

GV đọc và phân tích cách viết một số chữ dễ

lẫn để chữa lỗi trong bài

c)Chấm chữa bài

-GV chấm 10 bài để nhận xét chung, chỉ rõ

hướng khắc phục

3.Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 1 Điền vào chỗ trống

- Bài a: n hay l:

( Lời giải:

+ hạ lệnh, nộp bài, hôm nọ)

-Bài b: an hay ang

Lời giải:

+ đàng hoàng, đàn ông, sáng loáng.)

Bài 2 Điền hoàn thành bảng chữ cái:

4.Củng cố, dặn dò

GV nhận xét tiết học,

Dặn HS luyện tập thêm ở nhà để khắc phục

lỗi chính tả còn mắc trong bài viết

- Hai HS đọc đoạn viết

- HS trả lời

+ HS chỉ ra những từ viết hoa và nêu lí do (chữ đầu câu)

+ HS tập viết chữ ghi tiếng khó hoặc dễ lẫn

HS chép bài vào vở

HS soát lỗi

Học sinh làm bài vào vở bài tập, một học sinh lên bảng ghi từ

Học sinh làm bài vào vở bài tập, chữa miệng

Học sinh làm bài vào vở bài tập, một học sinh lên bảng ghi chữ, một học sinh đọc âm trong bảng

Trang 7

_

Toán

Tiết 2 : Cộng, trừ các số có ba chữ số (Không nhớ)

I Mục tiêu:

* Yêu cầu cơ bản:

- Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số ( không nhớ )

- Biết giải toán ( có lời văn) về bài toán nhiều hơn, ít hơn

* Yêu cầu phát triển: HS khá, giỏi làm cả bài tập 1, 5

II Đồ dùng dạy học.

- SGK, phấn màu

III Hoạt động dạy học chủ yếu.

A Kiểm tra bài cũ

a/ Ghi cách đọc các số sau:

654, 915, 705, 380

b/ Viết các số sau dưới dạng tổng của

trăm, chục, đơn vị: 628, 108, 720

628= 600+20+8

108 = 100+ 8

720 = 700+ 20

2 HS lên bảng làm bài

HS nhận xét cách làm bài của bạn Chữa bài, cho điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

GV nêu yêu cầu của giờ học

2 Luyện tập

Bài 1: Tính nhẩm

GV nêu yêu cầu của bài tập

a/ 500 +400 = 900

900 - 400 = 500

900 - 500 = 400

b/ 700 +50 =750

750 - 50 = 700

750 -700 = 50

c/ 300 +40+6 = 346

300 + 40 = 340

300 + 6 = 306

HS tính nhẩm: GV yêu cầu HS đọc, ghi ngay kết quả vào chỗ chấm…

1 HS chữa bài ( chữa miệng)

GV và Hs nhận xét

Trang 8

Bài 2: Đặt rồi tính:

275 + 314 667 - 317

275 667

+ 314 - 317

589 350

GV yêu cầu hai HS lên bảng làm bài,

HS dưới lớp tự đặt tính và tính kết quả

- Trong lúc HS làm bài, GV lưu ý HS cách thực hiện tính, đặt tính sao cho

đúng hàng của chữ số

524 + 63 756 - 42

524 756

+ 63 - 42

587 714

Bài 3: Gọi HS đọc ycầu của bài.

- GV ycầu HS làm bài và chữa.

Bài giải

Số học sinh nữ của trường là:

350 + 4 = 354 ( học sinh)

Đáp số: 354 học sinh

-HS nêu đề toán -HS tự tóm tắt và giải bài toán -1 HS lên bảng chữa bài

Bài 4:? Bài giải

Giá tiền một phong bì thư là:

800 - 600 = 200 đồng

Đáp số: 200 đồng

- GV nhận xét

-HS nêu đề toán -HS tự làm bài -1 HS lên bảng chữa bài

- Hs nhận xét Bài 5: Với ba số: 542, 500, 42 và các dấu

+ , - , = em hãy lập các phép tính đúng:

500 + 42 = 542 542 - 42 = 500

542 - 500 = 42 42 + 500 = 542

HS đọc đề toán và tự làm bài tập

2 HS lên bảng làm bài.( thi ai nhanh hơn, ai đúng)

C Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học

HS nêu lại ND của bài học

_

Mĩ thuật

(Giáo viên chuyên)

Đạo đức

Tiết 1 : Kính yêu Bác Hồ ( tiết 1).

I.Mục tiêu:- Biết được công lao to lớn đối với đất nước, với dân tộc các em cần có

tình cảm với Bác, cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác

- Ghi nhớ và làm theo 5 điều Bác dạy

Trang 9

Giáo dục tình cảm kính yêu và biết ơn BH

II-Tài liệu- phương tiện : Tranh cho BT1.

III- Các hoạt động dạy- học:

1.Hoạt động1:

a) Mục tiêu: - Giúp HS hiểu BH có công lao to lớn đối với đất nước vì vậy chúng ta

cần có tình cảm với Bác

b) Cách tiến hành :

- Chia lớp làm 4 nhóm:

+ Nhóm 1: quan sát bức ảnh 1,2 tìm hiểu nội dung và đặt tên cho bức ảnh đó

Nhóm 2: quan sát bức ảnh 3 tìm hiểu nội dung và đặt tên cho bức ảnh đó

Nhóm 3,4: quan sát bức ảnh 4 tìm hiểu nội dung và đặt tên cho bức ảnh đó

+ HS trong các nhóm thảo luận

+ Gọi đại diện các nhóm lên giới thiệu về ảnh

+ Gv nhận xét, chốt kt

- Thảo luận cả lớp:

+ Bác sinh ngày nào, quê ở đâu?

+ Bác còn có tên gọi nào khác?

+ Bác có công lao to lớn ntn đối với đất nước ta, dân tộc ta?

+ Tình cảm của BH đối với thiếu nhi ntn?

2. Hoạt động 2 :Kể chuyện các cháu vào đây với Bác.

a) Mục tiêu:- HS biết được tình cảm giữa thiếu nhi với BH và những việc cần làm để

tỏ lòng kính yêu Bác

b) Cách tiến hành :- Gv kể chuyện tt nội dung

- Thảo luận: Qua câu chuyện em thấy tc giưa BH với thiếu nhi ntn?

- Em cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác?

- Gv kết luận:

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung 5 điều BH dạy.

a) Mục tiêu:- Hs hiểu và ghi nhớ nội dung 5 điều BH dạy

b) Cách tiến hành:- Gọi 1 em đọc 5 điều BH dạy

- Để thực hiện tốt điều 1 em cần làm gì?

- Để thực hiện tốt điều 2,3,4,5 em cần làm gì?

- Gv nhận xét, tuyên dương những học sinh đã thực hiện tốt 5 điều BH dạy

4 Củng cố dd: -Nhắc hs thực hiện tốt 5 điều BH dạy.

- Chuẩn bị bài sau

Thứ tư ngày 2 tháng 9 năm 2010

Tự nhiên và xã hội

Tiết 2 : Nên thở như thế nào?

I - Mục tiêu:

Trang 10

- Hiểu được cần thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng, hít thở không khí trong

lành sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh

- Nếu hít thở không khí có nhiều khói bụi sẽ có hại cho sức khỏe

- GD hs có ý thức giữ vệ sinh môi trường

II- Đồ dùng dạy- học : Hình trong sách giáo khoa trang 6, 7

- gương soi nhỏ đủ cho các nhóm

III- Hoạt động dạy - học:

1, Hoạt động 1 : thảo luận nhóm

* Mục tiêu :

- Giải thích được tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng

* Cách tiến hành :

+ GV phân nhóm yêu cầu nhóm trưởng điều chỉnh các bạn lấy gương ra soi để

quan sát phía trong của lỗ mũi( có thể qs bạn bên cạnh)

- Em nhìn thấy gì trong lỗ mũi - bụi, bẩn, có nhiều lông nhỏ

- Khi bị sổ mũi em thấy ntn? - nước mũi chảy ra

- Dùng khăn lau phía trong mũi,

em thấy trên khăn có gì?

- bụi bẩn

- Tại sao ta thở bằng mũi tốt hơn

thở bằng miệng?

- trong mũi có nhiều lông để cản bụi …có nhiều mao mạch để sưởi

ấm kkhí + Đại diện nhóm trình bày kquả thảo luận của nhóm mình Nhóm khác bổ sung

=> KL: thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi cho sức khoẻ vì vậy chúng ta nên thở

bằng mũi

2, Hoạt động 2: Làm việc với SGK

* Mục tiêu : Nói được lợi ích của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của

việc hít thở kkhí có nhiều bụi

* Cách tiến hành :

+ Bước 1 : Làm việc theo nhóm 2 – hs qs hình t7 và tluận

- Tranh nào thể hiện kkhí trong lành

- Khi được thở nơi có kkhí trong lành ta cảm thấy tn?

- Nêu cảm giác khi phải thở kkhí có nhiều khói, bụi?

+ Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

=> KL : Thở kkhí trong lành có lợi cho SK…

3, Củng cố - Dặn dò : Nêu ích lợi của không khi trong lành -Nxét tiết học

Trang 11

Tập đọc

Tiết 3 : Hai bàn tay em

I Mục tiêu:

- HS đọc đúng, rành mạch, nghỉ hơi đúng sau các dòng thơ và mỗi khổ thơ

- Hiểu ND: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu.( TL được các câu hỏi

trong SGK; thuộc 2, 3 khổ thơ trong bài) HS khá, giỏi thuộc cả bài

II Đồ DùNG dạy học : Phấn màu, tranh ảnh.

III.Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- HSđọc và trả lời câu hỏi bài “Câụ

bé thông minh”

-Nhận xét , chấm điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài :

2 Luyện đọc

a/ GVđọc mẫu

Giọng đọc dịu dàng , tình cảm

b/ Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Từ luyện đọc: ấp, răng trắng, siêng

năng, giăng giăng, thủ thỉ, phụng

phịu…

-Từ giải nghĩa : Siêng năng, giăng

giăng, ấp, thủ thỉ…

Thủ thỉ: trò chuyện một cách nhỏ

nhẹ, tình cảm

c/ Luyện đọc câu , đoạn :

+ Câu :

+ Đọc từng khổ thơ theo mẫu

Hai bàn tay em/

Như /hoa đầu cành/

Hoa hông/ hồng nụ/

Cành tròn/ ngón xinh//

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

? 1HS đọc khổ 1 và trả lời câu hỏi :

? Hai bàn tay của bé được so sánh

với gì?

- HS đọc thầm các khổ thơ còn lại

và trả lời câu hỏi :

-Hai bàn tay thân thiết với bé như

2 HS lần lượt đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài.:

HS nối tiếp nhau kể câu chuyện

-1; 2 HS khá , giỏi đọc bài

-GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và phát hiện những từ khó đọc , đọc dễ lẫn , từ cần giải nghĩa

Học sinh đọc cá nhân các từ

Các từ khó hiểu, học sinh đọc chú giải SGK Gv có thể cho học sinh đặt câu thêm

HS đọc nối tiếp từng câu thơ cho đến hết bài

Nhịp phổ biến 2/2

Có một số câu 1/3 Học sinh đọc từng đoạn nối nhau, chú ý những câu nhịp lạ

Hai bàn tay của bé được so sánh với nụ hồng

- hai hoa ngủ cùng bé

- Hai hoa giúp bé đánh răng, chải tóc

- Hai hoa làm cho những hàng chữ nở hoa

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w