Mỗi câu đọc 2, 3 lần Khi HS viết GV theo dõi để kịp thời uốn nắn -Đọc lần cuối toàn bài cho HS soát lại -Chấm chữa bài -Chaám 5,7 baøi vaø nhaän xeùt baøi vieát về nội dung, chữ viết, cá[r]
Trang 1TUẦN 33
Môn : Tập đọc ( 2 tiết )
Tiết 97 - 98: Bóp nát quả cam
I.Mục đích yêu cầu:
- Đọc rành mạch toàn bài; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND: Truyện ca ngợi người thiêu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc (Trả lời được các CH 1,2, 3, 5, ; HS khá, giỏi trả lời
được CH4)
-Hứng thú học tập
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên: Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc Tranh minh họa
-Học sinh: SGK
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
NỘI DUNG
ĐIỀU CHỈNH
HĐ 1: Giới
thiệu bài
HĐ 2:
Luyện đọc
1) Khởi động: Hát “Chiến sĩ tí hon”
2) Bài mới:
GV treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ ai?Người đó đang làm gì?
-Đó là một anh hùng nhỏ tuổi mà ta sẽ hiểu thêm qua bài tập đọc này
-GV ghi tựa
a) Giáo viên đọc mẫu:
-Gọi 1 HS đọc
b) Đọc từng câu và từ khó:
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu -Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
đọc bài: giả vờ mượn, ngang ngược, xâm
chiếm, đủ điều, quát lớn, tạm nghỉ, cưỡi cổ, nghiến răng, trở ra,
-Luyện đọc câu: Đợi từ sáng đến trưa,,/
cậu bèn liều chết.// xô mấy người lính gác ngã chúi,/ xăm xăm xuống bến.//
c) Luyện đọc đoạn:
+Bài tập đọc nầy được chia làm mấy đoạn?
-GV hướng dẫn HS đọc -Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đọan
-Yêu cầu HS đọc các từ chú giải trong SGK
-Một chàng thiếu niên đang đứng bên bờ sông tay cầm quả cam
- HS nhắc lại -HS nghe và dò theo -1 HS đọc
-HS đọc từng câu
-4 đoạn ( như SGK):
-HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp
-HS đọc chú giải -Mỗi nhóm4 HS nối tiếp nhau đọc
Trang 2HĐ 3:
Hướng dẫn
tìm hiểu bài
HĐ 4:
Luyện đọc
lại
đ) Đọc từng đọan trong nhóm:
e) Thi đọc giữa các nhóm:
-GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp,
-Nhận xét và tuyên dương
Yêu cầu HS đọc thầm cả bài +Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta?
+Thái độ của Trần Quốc Toản như thế nào?
+Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì?
+Tìm những từ ngữ thể hiện Trần Quốc Toản rất nóng lòng muốn gặp vua?
+Câu nói của Trần Quốc Toản thể hiện điều gì?
+Trần Quốc Toản đã làm điều gì trái với phép nước?
+Vì sao sau khi tâu vua “xin đánh”
Quốc Toản lại tự đặt gươm lên gáy?
+Vì sao vua không những tha tội mà còn ban cho Trần Quốc Toản cam quý?
+Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam
vì điều gì?
GV hướng dẫn HS thi đọc lại truyện -GV nhận xét và khen HS đọc hay
3) Củng cố:
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
4)Dặn dò:
-Đọc lại chuyện để chuẩn bị cho tiết kể chuyện
-HS đọc trong nhóm -Đại diện các nhóm thi đọc
-Giặc giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta
-Trần Quốc Toản vô cùng căm giận
-Trần Quốc Toản gặp vua để nói
hai tiếng Xin đánh
-Đợi từ sáng đến trưa, liều chết xô lính gác, xăm xăm xuống bến -Trần Quốc Toản rất yêu nước và vô cùng căm thù giặc
-Xô lính gác,tự ý xông xuống thuyền
-Vì cậu biết rằng phạm tội sẽ bị trị tội theo phép nước
-Vì vua thấy Trần Quốc Toản còn nhỏ mà đã biết lo việc nước -Vì bị vua xem như trẻ con và lòng căm giận khi nghĩ đến quân giặc khiến Trần Quốc Toản Nghiến răng,hai bàn tay bóp chặt làm nát quả cam
- HS tự phân vai đọc lại chuyện
-Trần Quốc Toản là một thiếu niên yêu nước./Trần Quốc Toản là một thiếu niên nhỏ tuổi nhưng chí lớn./Trần Quốc Toản còn nhỏ tuổi nhưng có chí lớn, biết lo cho dân,cho nước./
HS khá, giỏi
Môn: Tập đọc
Tiết 99: Lượm
I.Mục đích yêu cầu:
Trang 3- Đọc dúng các câu thơ 4 chữ, biết nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
-Hiểu ND: Bài thơ ca ngợi chú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm (Trả lời được các CH trong SGK; thuộc ít nhất 2 khổ dầu )ø
-Hứng thú học tập
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn câu, đọan văn luyện đọc.Tranh minh hoạ bài tập đọc
-Học sinh : SGK
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
NỘI DUNG
ĐIỀU CHỈNH
HĐ 1:
Giới thiệu
bài
HĐ 2:
Luyện đọc
HĐ 3:
Tìm hiểu
bài
HĐ 4:
1) Khởi động: Hát “Chiến sĩ tí hon”
2.Bài mới:
-Trong giờ tập đọc hôm nay, các em sẽ
cùng đo và tìm hiểu bài tập đọc “Lượm”
a) Giáo viên đọc mẫu:
-Gọi HS khá đọc
b) Đọc từng câu + Từ khó:
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu
+Từ khó: : loắt choắt, nghênh nghênh, đội
lệch, huýt sáo, chim chích, hiểm nghèo, nhấp nhô, lúa trỗ
c) Đọc từng đoạn trước lớp:
Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo khổ thơ,
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
d) Đọc từng đoạn trong nhóm:
đ) Thi đọc trước lớp:
g) Đọc đồng thanh:
-Yêu cầu HS đọc bài và TLCH +Tìm những nét ngộ nghĩnh,đáng yêu của Lượm trong 2 khổ thơ đầu?
+Lượm làm nhiệm vụ gì?
+Lượm dũng cảm như thế nào?
-Gọi 1 HS lên bảng, quan sát tranh minh hoạ và tả hình ảnh Lượm
+Em thích những câu thơ nào?Vì sao?
-GV xoá dần chỉ để những chữ cái đầu
-HS nghe và dò theo -1 HS đọc
-HS luyện phát âm các từ khó
-Mỗi HS đọc 1 câu theo hìnht
hức nối tiếp cho đến hết bài
-HS tiếp nối nhau đọc các khổ thơ 1,2,3,4,5
- Mỗi nhóm 5 HS đọc -CN Nhóm thi đọc -Cả lớp đọc đồng thanh
-Lượm bé loắt choắt, đeo các xắc xinh xinh, cái chân đi thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh, ca lô đội lệch, mồm huýt sáo, vừa đi vừa nhảy
-Lượm làm liên lạc, chuyển thư
ra mặt trận -Công việc chuyển thư rất nguy hiểm mà Lượm vẫn không sợ
- Thực hiện theo yêu cầu -HS trả lời theo suy nghĩ của mình
Trang 42 khổ thơ
đầu dòng thơ và yêu cầu HS đọc thuộc lòng.- GV cho HS thi HTL 2 khổ thơ đầu
-Yêu cầu HS nhận xét bình chọn người đọc tốt
-GV nhận xét, tuyên dương
3) Củng cố:
+Bài thơ ca ngợi ai?
- Nhận xét tiết học
4) Dặn dò:
-Chuẩn bị bài sau
-Đại diện nhóm thi đọc
- ca ngợi chú bé liên lạc rất ngộ nghĩnh, đáng yêu và dũng cảm
Môn: Kể chuyện
Tiết 33: Bóp nát quả cam
I.Mục đích yêu cầu:
- Sắp xếp đúng thứ tự các tranh và kể lai56 được từng đoạncủa câu chuyện ( BT1, BT2 ).
-HS khá giỏi biết kể lại dược toàn bộ câu chuyện ( BT3)
-Hứng thú học tập
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên : 3 Tranh minh họa trong SGK
-Học sinh : SGK
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
NỘI DUNG
ĐIỀU CHỈNH
HĐ 1:
Giới thiệu
bài
HĐ 2 :
Kể từng
đoạn câu
chuyện
1) Khởi động: Hát “Cộc cách tùng cheng”
2) Bài mới:
-Kể lại câu chuyện “Bóp nát quả cam”
-Sắp xếp lại các tranh theo thứ tự:
-GV gắn các tranh như trong SGK yêu cầu
HS quan sát và nói nội dung từng tranh
-Yêu cầu HS suy nghĩ và sắp xếp lại các tranh cho đúng trình tự câu chuyện
-GV nhận xét và cho điểm -Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh:
+ Bước 1: Kể trong nhóm
+ Bước 2: Kể trước lớp
-Nội dung từng tranh:
-Đoạn 1: Lòng căm thù giặc của Trần
Quốc Toản
-Đoạn 2: Quốc Toản muốn gặp vua để
xin đánh giặc
-HS quan sát tranh thực hiện theo yêu cầu của GV :
-HS xếp các tranh theo thứ tự:
2 – 1 – 4 – 3
-Chia lớp ra 4 nhóm; mỗi nhóm làm việc theo yêu cầu của giáo viên
-Các nhóm thi đua nhau kể
-Đại diện mỗi nhóm 1 HS lên kể
Trang 5HĐ 3:
Kể lại toàn
bộ câu
chuyện
- Đoạn 3: Quốc Toản làm trái phép
nước đáng lí bị trị tội nhưng vì em còn quá nhỏ nên vua tha tội
- Đoạn 4: Quốc Toản bóp nát quả cam
của vua ban vì tức giận
-Giáo viên nhận xét,tuyên dương nhóm kể hay nhất
-GV nêu yêu cầu bài; hướng dẫn HS thực hiện.Yêu cầu HS kể từng đoạn
-Giáo viên nhận xét, bình chọn nhóm kể hay nhất
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
3) Củng cố-Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
-HS nhớ lại nội dung chuyện
-Mỗi nhóm 3 em nối tiếp nhau kể
-Nhóm nào kể hay, sáng tạo là thắng cuộc
HS khá, giỏi
Môn: Chính tả (Nghe - viết)
Tiết 65: Bóp nát quả cam
I.Mục đích yêu cầu:
- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng bài tóm tắt truyện Bóp nát quả cam
Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được BT2
-Rèn tính cẩn thận, chính xác
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên: Bảng phụï viết sẵn bài CT BT2
-Học sinh: vở bài tập
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
NỘI DUNG
ĐIỀU CHỈNH
HĐ 1: Giới
thiệu bài
HĐ 2:
Hướng dẫn
viết CT
1) Khởi động: Hát “Hoa lá mùa
xuân”
2) Bài mới:
-Viết đoạn tóm tắt bài “Bóp nát quả
cam” SGK trang 127.
-Hướng dẫn HS chuẩn bị -GV đọc đoạn sẽ viết -Giúp HS nhận xét:
+Đoạn viết nói về ai?
+Đoạn viết có mấy câu?
+Tìm những từ viết hoa trong bài?
-2, 3 HS đọc lại Cả lớp đọc thầm
- … Trần Quốc Toản
- … 3 câu
- … Trần Quốc Toản và các từ
Trang 6HĐ 3:
Hướng dẫn
làm bài tập
chính tả
-GV giảng và cho HS viết từ khó:
âm mưu, nghiến răng, xiết chặt …
-Đọc cho HS viết
-Đọc thong tha từng câu Mỗi câu đọc 2, 3 lần (Khi HS viết GV theo dõi để kịp thời uốn nắn)
-Đọc lần cuối toàn bài cho
HS soát lại -Chấm chữa bài -Chấm 5,7 bài và nhận xét bài viết về nội dung, chữ viết, cách trình bày
Bài tập 2:
-GV cho HS đọc yêu cầu bài và hướng dẫn HS làm
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3) Củng cố-Dặn dò:
-Nhận xét tiết học -Khen ngợi những HS viết bài chính tả đúng, sạch, đẹp
-Chuẩn bị bài sau
sau dấu chấm
-HS viết vào bảng con -HS thực hiện viết vở
-HS tự chữa lỗi
-1 HS đọc yêu cầu bài
-Cả lớp làm vào VBT
-Sửa bài đúng vào vở:
a) Đông sao thì nắng,vắng sao
thì mưa
… Nó múa làm sao
… Nó xòe cánh ra
… Đậu phải cành mềm lộn cổ
xuống ao
… Có xáo thì xáo nước trong
… Chớ xáo nước đục đau lòng cò
con
Môn: Chính tả (nghe-viết)
Tiết 66: Lượm
I.Mục đích yêu cầu:
- Nghe- viết chính xác bài CT, trình bày đúng hai khổ thơ theo thể 4 chữ Không mắc quá 5 lỗi trong
bài
- Làm được BT2
-Rèn tính cẩn thận, chính xác
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên : Bảng lớpï viết sẵn bài CT, bài tập 2
-Học sinh : vở bài tập
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
NỘI DUNG
ĐIỀU CHỈNH
1) Khởi động: Hát “Trên con đường
Trang 7HĐ 1: Giới
thiệu bài
HĐ 2:
Hướng dẫn
Nghe - viết
HĐ 3:
Hướng dẫn
làm bài tập
chính tả
đến trường”
2) Bài mới:
-Viết 2 khổ đầu bài thơ “Lượm”
trong SGK trang 130
a)Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc đoạn sẽ viết
-Giúp HS nắm nội dung:
+Đoạn thơ nói về ai?
+Chú bé liên lạc ấy có gì đáng yêu, ngộ nghĩnh?
+Đoạn viết có mấy khổ thơ?
+Mỗi dòng thơ có mấy chữ?
-GV cho HS viết bảng từ khó: loắt
choắt, nghênh nghênh, hiểm nghèo, nhấp nhô ………
b) Đọc cho HS viết
-Đọc thong tha từng dòng Mỗi dòng đọc 2, 3 lần (Khi HS viết GV theo dõi để kịp thời uốn nắn.)
-Đọc lần cuối toàn bài cho HS soát lại
-Chấm 5,7 bài và nhận xét bài viết về nội dung, chữ viết, cách trình bày
Bài tập 2:
-GV cho HS làm -Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3) Củng cố:
-Nhận xét tiết học
4) Dặn dò:
-Chuẩn bị bài sau
-2, 3 HS đọc lại Cả lớp đọc thầm
- … chú bé liên lạc là Lượm
- … loắt choắt, đeo chiếc xắc xinh xinh, chân đi nhanh ……
- … 2 khổ
- … 4 chữ
-HS viết vào bảng con -HS thực hiện viết vở
-HS tự chữa lỗi
-1 HS đọc yêu cầu bài -2 HS nhìn bảng lớp đọc lại kết quả:
a) hoa sen – xen kẽ ngày xưa – say sưa
cư xử – lịch sử
b) con kiến – kín mít cơm chín – chiến đấu kim tiêm – trái tim
Môn : Luyện từ và câu
Tiết 33: Từ ngữ về nghề nghiệp
II.Mục đích yêu cầu:
- Nắm được một số từ ngữ chỉà nghề nghiệp( BT1; BT2) ; nhận biết được những từ ngữ nói lên những phẩm chất của nhân dân Việt Nam ( BT 3)
-Đặt được một câu ngắn với 1 từ tìm được trong BT3 ( BT4 )
-Hứng thú học tập
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên : Tranh minh hoạ bài tập 1 giấy khổ to 4 tờ và bút dạ
Trang 8III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
NỘI DUNG
ĐIỀU CHỈNH
HĐ 1: Giới
thiệu bài
HĐ 2:
Hướng dẫn
làm bài tập
1) Khởi động: Hát “Chiến sĩ tí hon”
2) Bài mới:
-GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Bài tập 1:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
-Treo các bức tranh và yêu cầu HS suy nghĩ
+Người được vẽ trong bức tranh 1 làm nghề gì?
+Vì sao con biết?
-Gọi HS nhận xét -Hỏi tương tự với các bức tranh còn lại -GV nhận xét và cho điểm HS
Bài tập 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Chia HS thành 4 nhóm, phát giấy và bút cho từng nhóm.Yêu cầu HS thảo luận để tìm từ trong 5 phút
-Nhóm nào tìm được nhiều từ ngữ chỉ nghề nghiệp nhất là nhóm thắng cuộc
Bài tập 3:
-Yêu cầu 1 HS đọc đề bài -Yêu cầu HS tự tìm từ -Gọi HS đọc các từ tìm được, GV ghi bảng
+Từ cao lớn nói lên điều gì?
-Các từ cao lớn,rực rỡ,vui mừng không
phải là từ chỉ phẩm chất
Bài tập 4:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu -Gọi HS lên bảng viết câu của mình -GV nhận xét cho điểm học sinh đặt câu trên bảng
-Gọi HS đặt câu trong VBT -Gọi HS nhận xét
-HS lắng nghe
-Tìm những từ ngữ chỉ nghề nghiệp của những người được vẽ trong các tranh dưới đây -HS quan sát và suy nghĩ -Làm công nhân
-Vì chú ấy đội mũ bảo hiểm và đang làm việc ở công trường
-Tìm thêm những từ ngữ chỉ nghề nghiệp khác mà em biết -HS làm bài theo yêu cầu
-1 HS đọc thành tiếng
-anh hùng,thông minh,gan
dạ,cần cù,đoàn kết,anh dũng
-Cao lớn nói về tầm vóc
-HS đặt câu với từ tìm được trong bài 3
-HS lên bảng, mỗi lượt 3 HS,
HS dưới lớp đặt câu vào nháp -HS đặt câu theo yêu cầu, sau đó một số HS đọc câu văn của mình trước lớp
Trang 93)Củng cố:
-GV nhận xét tiết học
4)Dặn dò:
Môn: Tập viết
Tiết 33: V – Việt Nam thân yêu
I.Mục đích yêu cầu:
-Viết đúng 2 chữ V- kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) ; chữ và câu ứng dụng : Việt (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Việt Nam thân yêu (3 lần).
- HS khá, giỏi viết đủ các dòng
- Có ý thức rèn chữ, giữ vở
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên: Mẫu chữ hoa đặt V– kiểu 2 trong khung chữ (như SGK) Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li: Việt (dòng 1); Việt Nam thân yêu (dòng 2)
-Học sinh: Vở Tập viết 2, tập 2
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
NỘI DUNG
ĐIỀU CHỈNH
HĐ 1:
Giới thiệu
bài
HĐ 2:
Hướng dẫn
viết chữ hoa
1) Khởi động: Hát “Chiến sĩ tí hon”
2) Bài mới:
-Viết chữ hoa V- kiểu 2 và câu ứng dụng:“Việt nam thân yêu”
a) Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét chữ V hoa – kiểu 2:
-Nhận xét:
-Chỉ vào mẫu chữ V trong khung, hỏi
HS:
+Chữ V đuợc viết bởi mấy nét?
+Cao mấy li? ngang bao nhiêu?
-Chỉ dẫn cách viết:
+Nét 1: Viết như nét 1 của chữ U, Ư,
Y (nét móc hai đầu, ĐB trên ĐK5, DB ở ĐK2)
+Nét 2: Từ điểm DB của nét 1, viết
tiếp nét cong phải, DB ở ĐK6
+Nét 3: Từ điểm DB của nét 2, đổi
chiều bút, viết một đường cong dưới nhỏ cắt nét 2, tạo thành 1 vòng xoắn nhỏ,
DB gần ĐK6
-Viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết cho HS theo dõi
b) Hướng dẫn học sinh viết lên bảng con:
- … 3 nét
- cao 5 li -HS theo dõi lắng nghe
-HS viết vào bảng con V (3 lượt).
Trang 10HĐ 3:
Hướng dẫn
viết câu ứng
dụng
HĐ 4:
Hướng dẫn
HS viết vào
vở tập viết
HĐ 5:
Chấm chữa
bài
-Nhắc lại qui trình viết -Nhận xét, uốn nắn
a) Giới thiệu câu ứng dụng:
-Giúp HS hiểu câu ứng dụng : Việt Nam
là tổ quốc thân yêu của chúng ta.
b) Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
-Nêu câu hỏi gợi ý -Độ cao của các chữ:
+Chữ V, N, h, y cao mấy li?
+Chữ t cao mấy li?
+Các chữ còn lại cao mấy li?
+Các chữ viết cách nhau một khoảng bằng chừng nào?
c) Hướng dẫn học sinh viết bảng con:
-Nhắc lại cách viết -Nhận xét, uốn nắn
-Nêu yêu cầu cho HS viết: ( như MT)
-Theo dõi, giúp đỡ HS yếu, kém viết đúng qui trình, hình dáng và nội dung
-Chấm nhanh khoảng 5,7 bài -Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
3) Củng cố:
-Nhận xét tiết học
4) Dặn dò:
-Chuẩn bị bài sau
-1 HS đọc câu ứng dụng
“Việt Nam thân yêu ”
- 2,5 li
-1,5 li
- 1 li
- … bằng 1 chữ cái O
-Viết chữ Việt vào bảng con
giỏi viết đủ các dòng
Môn : Tập làm văn
Tiết 33: Đáp lời an ủi.Kể chuyện được chứng kiến
I.Mục đích yêu cầu:
-Biết đáp lời an ủi trong tình huống giao tiếp đơn giản( BT1; BT2) ;
-Viết được một đoạn văn ngắn kể về một việc tốt của em hoặc của bạn em( BT3)
-Yêu thích môn tập làm văn
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên: Tranh minh họa bài tập 1.Các tình huống viết vào giấy
-Học sinh : : SGK,VBT
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
NỘI DUNG
ĐIỀU CHỈNH
1) Khởi động: Hát “Trên con đường