Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc : Lũy thừa nhân và chia cộng và trừ... Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc.[r]
Trang 1I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1 Kiến thức: HS hiểu được khi nào thì kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên HS nắm được
quan hệ giữa các số trong phép trừ
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kiến thức về phép trừ để giải một vài bài toán thực tế.
3 Thái độ: Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Chuẩn bị phấn màu khi dùng tia số để tìm hiệu của hai số Phiếu học tập
Học sinh: Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài : (6’)
Giải bài 56b SBT
Tính nhanh: 36.28 + 36.82 + 64.69 + 64.41
Giải: 36 (28 + 82) + 64 (69 + 41) = 36.110 + 64.110 = 110(36 + 64) = 11000
3 Bài mới:
GV: Phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên Còn phép trừ và phép chia? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này Trước hết ta tìm hiểu về phép trừ hai số tự nhiên
14’ HĐ 1 Phép trừ hai số tự nhiên :
GV: ghi nhớ phép trừ a b = c
Hỏi: Các số a; b; c lần lượt được gọi
là số gì ?
Hỏi: Hãy xét xem có số tự nhiên x
nào mà :
a) 2 + x = 5 hay không?
b) 6 + x = 5 hay không?
Hỏi: cho hai số tự nhiên a và b, nếu
có số tự nhiên x sao cho b + x thì ta
luôn có phép trừ như thế nào với a
và b?
GV vẽ tia số lên bảng
HS : lần lượt đặt các số từ 1 đến 5
HS nêu : a : Số bị trừ
b : Số trừ ; c : Hiệu
HS Trả lời :
a) Tìm được x = 3 b) Không tìm được giá trị x
HS Trả lời :
a b = x
1 Phép trừ hai số tự nhiên
:
Ta có :
a b = c (S bị trừ) (S trừ) = (Hiệu)
Cho 2 số tự nhiên a và b nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép trừ
a b = x
Tuần: 3
0
Trang 2Tl HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
Hỏi: muốn trừ cho 2 em phải làm
như thế nào?
Hỏi: Bút chỉ điểm mấy? Kết quả?
Hãy thực hiện tương tự 5 6
Hỏi: Di chuyển bút như thế nào? Kết
luận điều kiện gì?
Hỏi: Để phép trừ a b thực hiện
được trong tập hợp số tự nhiên thì
phải có điều kiện gì của a với b?
GV cho HS giải bài ?1
a a = ? ; a 0 = ?
Hỏi: Điều kiện để có hiệu a b là…
GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan
hệ giữa các số trong phép trừ
GV nhấn mạnh : Số bị trừ lớn hơn
hoặc bằng số trừ
HS : di chuyển theo chiều ngược lại 2 đơn vị
HS : bút chỉ số 3
Ta có : 5 2 = 3
HS: di chuyển bút từ điểm 5 theo chiều ngược lại bút sẽ vượt ra ngoài tia số
Nên 5 6 không được
HS : ĐK a b
HS Trả lời :
a a = 0 ; a 0 = a
HS : a b
HS: Số bị trừsố trừ=hiệu số bị trừ = số trừ + hiệu số trừ = số bị trừ hiệu
Điều kiện để thực hiện phép trừ là số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ
14’ HĐ2 Luyện tập.
GV gọi hs đọc đề bài tập 41 Sgk
- Hãy vẽ sơ đồ minh hoạ
- Để tính các quãng đường ta cần
thực hiện như thế nào?
- Gọi hs trình bày bài giải
GV ghi đề bài 47a) Sgk
a) (x 35) 120 = 0
Hỏi: Có thể đưa phép tính về dạng
quen thuộc nào?
HS đọc to đề
-Tiến hành vẽ sơ đồ minh hoạ
- Ta thực hiện phép trừ
- Thực hiện giải
HS: Đọc đề bài
Phép trừ với (x 35) là số bị trừ; 120 là số trừ ; 0 là hiệu
Bài 41/ 22 Sgk.
Quãng đường Huế – Nha Trang là:
1278 – 658 = 620 (km) Quãng đường Nha Trang –
TP Hồ Chí Minh là:
1710 – 1278 = 432(km)
Bài 47/ 24 Sgk
5
3
0
5
5
Trang 3Tl HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
Bước 1: Em thực hiện phép tính như
thế nào?
Bước 2: Lại xuất hiện phép tính quen
thuộc nào?
Bước 3: Nêu cách tìm x?
GV: Cho học sinh đọc đề bài b
b) 124 + (118 x ) = 217
Hỏi: Em nào giải được?
Hỏi: em đã quy về dạng toán quen
thuộc nào?
Hỏi: Em hãy nêu cách tìm x ?
GV Cho học sinh đọc đề bài c
c) 156 (x + 61) = 82
Hỏi: Em nào tính được x trong trường
hợp này?
Hỏi: Sử dụng tính chất nào để giải?
GV ghi đề bài 49/24 Sgk lên bảng
Hỏi: Vì sao phải cộng thêm 4 vào số
bị trừ và số trừ?
- Tương tự như vậy em hãy giải bài
tập trên
HS: Số bị trừ bằng hiệu cộng với số trừ
HS: Phép trừ
HS: Lên bảng trình bày bài giải
HS: Đọc đề bài
1 HS lên giải
Phép cộng :124 và (118 x) là số hạng và tổng 217
HS: Dựa vào tính chất phép trừ x
HS: Đọc đề bài
1 HS lên bảng giải
HS: Phép trừ mà 156 là Số bị trừ, (x + 61) là số trừ và 82 là hiệu
HS: Đọc đề bài
HS: Để số trừ là số tròn trăm
1HS lên bảng giải
a) (x 35) 120 = 0
x 35 = 0 + 120
x 35 = 120
x = 120 + 35
x = 155
b)124+(118x) = 217
118 x = 217 124
118 x = 93
x = 118 93
x = 25
c) 156 (x+ 61) = 82
x + 61 = 156 82
x + 61 = 74
x = 74 61
x = 13
Bài 49/ 24 Sgk
a) 321 96 = (321 + 4) (96 + 4) = 325 100 = 225 b) 1354 997
= (1354 + 3) (997 + 3) = 1357 1000
= 357
6’ HĐ 3 Hoạt động nhóm
GV: Hướng dẫn các nhóm làm bài
51 vào phiếu học tập( Mỗi bàn 1
phiếu)
Hỏi: Vì tổng các số ở mỗi dòng, ở
mỗi cột ; ở mỗi đường chéo đều
bằng nhau cách giải như thế nào ?
GV: Thu phiếu học tập và chấm
điểm nhanh cho các em
→ Nhận xét bài giải
HS : hoạt động nhóm
HS : Có thể đặt :
Ta có : 8 + 5 + 2 = 15 Nên : 2 + d + 6 = 15 d
8 + e + 6 = 15 e từ đó tìm được a, b, c
Bài 51/ 25 Sgk
4 9 2
3 5 7
Trang 4Tl HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
2’ HĐ 3 : Củng cố
+ Nêu cách tìm số bị trừ
+ Điều kiện để thực hiện phép trừ
+ Điều kiện để a b ?
+ Số bị chia bằng số chia nhân với thương + Số bị trừ bằng hiệu cộng với số trừ
HS Trả lời 2’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :
-Nắm vững phép trừ số tự nhiên
-Làm bài tập 42 ; 43 ; 48 tr; 23 ; 24 Sgk
-Chuẩn bị cho phần Phép chia các số tự nhiên
IV RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG:
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1 Kiến thức: HS hiểu được khi nào thì kết quả của một phép chia là số tự nhiên HS nắm được quan
hệ giữa các số trong phép chia hết, phép chia có dư
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán thực tế
3 Thái độ: Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Bài soạn, SGK, SBT
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước Máy tính bỏ túi
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
Cho hai số tự nhiên a và b, khi nào thì ta có phép trừ a b = x ? Bài 48 trang 24:
Trả lời: Nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép trừ
Bài 48 trang 24: a) 35 + 98 = (35 2) + (98 + 2) = 33 + 100 = 133
b) 46 + 29 = (46 1) + (29 + 1) = 45 + 30 = 75
Hỏi thêm : Có phải khi nào cũng thực hiện được phép trừ số tự nhiên a cho số tự nhiên b không ?
Trả lời : * Phép trừ chỉ thực hiện được khi a b
3 Bài mới:
Tuần: 3
Tiết: 10
Ngày soạn: 7 / 9 / 2009
Trang 5Tl HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
HS: 3.x = 12 x = 4
Không có số tự nhiên x nào mà 5x = 12
HS : Ta nói a chia hết cho b và ta có phép chia hết
a : b = x
HS Trả lời :
a : a = 1 ; 0 : a = 0 (a 0)
a : 1 = a
HS : thực hiện
HS : Phép chia có dư và
14 = 3.4 + 2
số bị chia = thương số chia + dư
HS: Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia
2 Phép chia hết và phép chia có dư :
Cho hai số tự nhiên a và b ; trong đó b 0 nếu có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta nói a chia hết cho b và ta có phép chia hết
a : b = x (sốbịchia):(sốchia) = (thương)
Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b 0 nếu có số tự nhiên x sao cho
a = b q
Trong phép chia có dư :
Số bị chia = số chia thương
+ số dư
a = b q + r (0 r < b) +Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết
+ Nếu r 0 thì ta có phép chia có dư
Số bị chia 600 1312 15 /
15’ HĐ1 : Phép chia hết và phép chia có dư.
GV: Xét xem số tự nhiên nào mà
3.x = 12 ; 5.x=12 ?
Hỏi: với hai số tự nhiên a và b(b
0) nếu có số tự nhiên x sao cho b.x
= a thì ta nói như thế nào về hai số a
và b ? các số a, b, x được gọi như
thế nào ?
GV cho HS làm bài ?2 điền vào chỗ
trống
a : a = ? ; 0 : a = ? a : 1 = ?
GV cho HS xét hai phép chia
HS : thực hiện 2 phép chia
Hỏi: Số 14 : 3 được gọi là phép chia
gì ? Viết mối quan hệ giữa 14 ; 3 ;
4 và 2 ?
Hỏi : Với hai số a và b, b 0 hãy
nêu mối quan hệ giữa chia cho b
thương là q và số dư là r
Hỏi : So sánh số dư và số chia
GV: Cho hs điền vào bảng phụ ?3
Chú ý những trường hợp không
xảy ra.
18’ HĐ 2 : Luyện tập
GV: Cho hs thực hiện bài tập 44a,
b, g Sgk trang 24
- Gọi hs lên bảng lần lượt giải
- Giúp hs nắm vững quan hệ giữa
các số trong phép chia hết
HS trình bày bài giải
Bài 44/ 24 Sgk.
a) x : 13 = 41
x = 41 13
x = 533 b) 1428 : x = 14
x = 1428 : 14
x = 102
Trang 6Tl HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
GV: Gọi hs đọc đề bài tập 46/24 Sgk
- Số dư của phép chia cho 2 có thể
bằng bao nhiêu?
- Trong phép chia cho 3 ; cho 4 ; cho
5 ; số dư có thể bằng bao nhiêu ?
GV : Ghi bảng dạng tổng quát của
số chia hết cho 2 là 2k và số chia
hết cho 2 dư 1 là 2k + 1
Từ đó em hãy suy ra câu b ?
HS : Số chia cho 2 có thể dư là 0, 1
Cách tìm trong phép chia cho 3 ; cho 4 ; cho 5
HS quan sát trình bày bài giải
g) 0 : x = 0 Với bất kì số tự nhiên x khác 0
Bài 46/ 24 SGK :
a) Trong phép chia cho 3, số
dư có thể bằng 0 ; 1 ; 2 Trong phép chia cho 4 số dư có thể bằng 0 ; 1 ; 2 ; 3
Trong phép chia cho 5 số dư có thể bằng 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4
b) Dạng tổng quát : Số chia hết cho 3k Số chia cho 3 dư 1: 3k + 1 Số chia cho 3 dư 2: 3k + 2 (k N)
2’ HĐ3 Củng cố:
+ Để phép chia thực hiện được thì số chia
phải như thế nào ?
+ Nêu cách tìm số bị chia?
+ Nêu cách tìm số chia?
+ Số chia phải khác 0
+ Số bị chia = thương số chia + Số chia = Số bị chia : thương
2’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :
Xem lại các bài đã giải
Làm các bài tập 45 ; 52 (SGK) ; 64 67 (Sách bài tập)
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
Trang 7LUYỆN TẬP (tt)
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có
dư
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tính toán cho học sinh, tính nhẩm.
3 Thái độ: Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một bài toán
thực tế
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bài soạn SGK Tham khảo thêm bài tập trong SBT Máy tính Bảng phụ
Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước Máy tính
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
Khi nào ta nói có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b (b 0)
Trả lời: Nếu có số tự nhiên q sao cho a = bq
Tìm x biết: 12 (x 1) = 0 Đáp số: x = 1
3 Bài mới:
13’ HĐ 1 : Tính nhẩm
GV: Treo đề lên bảng
Hỏi: Để tính nhẩm ta thường dùng
phương pháp nào?
Hỏi: Theo bài a ta phải nhân chia
với số bao nhiêu? Vì sao?
Hỏi: Theo bài (b) ta phải nhân cả
hai số với bao nhiêu? Vì sao?
- Gọi hs trình bày bài giải
Hỏi: Với bài (c) có thể phân tích số
132 thành tổng hai số chia hết cho
12 nào?
Hỏi: Áp dụng tính chất nào để giải?
Hỏi: Tương tự với số 96 ta phân tích
như thế nào?
HS: Đọc đề HS: Biến đổi các số chẵn chục, chẵn trăm, chẵn nghìn
HS : Nhân chia với 2 để có số chia 100 (với 4) để có số chia 100)
HS : Phải nhân với 2 (với 4) để có số chia là 100
HS : trả lời
132 = 120 + 12
HS : Sử dụng tính chất (a + b) : c = a : c + b : c
HS : trả lời
96 = 80 + 16
Bài 52 trang 25 (SGK):
a) 14 50 = (14:2) (50.2) = 7 100 = 700
16 25 = (16:4)(25.4) = 4 100
= 400 b) 2100 : 50 = (2100 :2) : (50 2) = 4200 : 100 = 42
1400 : 25 = (1400 4) : (25 4) = 5600 : 100 = 56 c) 132 : 12
= (120 + 12) : 12 = 120 : 12 + 12 : 12 = 10 + 1 = 11
96 : 8 = (80 + 16) : 8 = (80 : 8) + (16 : 8) = 10 + 2 = 12
Tuần: 3
Trang 8Tl HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
12’ HĐ2 Bài tập thực tế.
GV: ghi tóm tắt đề lên bảng cho HS
quan sát
Số tiền Tâm có : 21000 đ
Giá tiền 1 quyển loại 1:2000đ
Giá tiền 1 quyển loại 2:1500đ
a) Tâm chỉ mua loại I được nhiều
nhất bao nhiêu quyển?
b) Loại 2 nhiều nhất được bao nhiêu
quyển?
Hỏi: Theo em ta giải bài toán như
thế nào? Em hãy thực hiện lời giải
đó?
GV: gọi HS đọc đề bài 54 trang 25
Sgk
- Gọi HS tóm tắt đề bài
Hỏi: Muốn tính được số toa ít nhất
em phải làm thế nào?
GV gọi 1HS lên bảng giải
GV gọi HS nhận xét
HS: ghi tóm tắt đề vào vở nháp
HS : Nếu chỉ mua vở loại 1 ta lấy 21000đ : 2000đ thương là số vở cần tìm Nếu chỉ mua vở loại 2 thì 21000đ : 1500đ thương là số vở cần tìm
HS: đọc đề bài HS: Tóm tắt đề
HS: Tính số chỗ của mỗi toa:
8 12
1 HS lên bảng giải
HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 53/ 25 Sgk
a) Ta có :
21000 : 2000 dư 1000 Vậy Tâm mua nhiều nhất
10 vở loại 1 b) Ta có :
2100 : 1500 = 14 Vậy Tâm mua nhiều nhất
14 vở loại 2
Bài 54/ 25 Sgk
Số người mỗi toa chứa nhiều nhất là :
8 12 = 96 (người)
Ta có :
1000 : 96 = 10 dư 40 Vậy số toa ít nhất để chở hết 1000 khách du lịch là
11 toa 8’ HĐ3 Sử dụng máy tính bỏ túi.
GV: Cho hs thực hành trên máy tính
và nhận xét kết quả
GV yêu cầu HS nêu công thức tính
vận tốc khi biết quãng đường và
thời gian?
Quy tắc tính chiều dài khi biết chiều
rộng và diện tích?
- Sử dụng máy tính để thực hiện giải
HS : Vận tốc =
gian thời
đường quãng
Chiều dài =
trộng chiều
tích diện
HS làm trên máy tính
Bài 50/ 24 Sgk
Bài 55/ 25 Sgk
Vận tốc của ô tô là :
288 : 6 = 48 km/h Chiều dài miếng đất là:
1530 : 34 = 45 (m)
3’
HĐ4 Củng cố
1) Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa phép
trừ và phép cộng, giữa phép chia và phép nhân
2) Với a, b N thì (a b) có luôn thuộc N
không?
HS: Phép trừ là phép toán ngược của phép cộng, phép chia là phép toán ngược lại của phép nhân
Không có, (a b) N thực hiện được nếu
a b
Trang 9Tl HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
2’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :
Ôn lại các kiến thức về phép trừ, phép nhân Làm bài tập : 76 ; 77 ; 78 ; 80 trang 12 SBT
Đọc “Câu chuyện về lịch sử” (SGK)
Đọc bài 7 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
IV RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG:
NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1 Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa lũy thừa, phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công
thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số
2 Kỹ năng: HS biết viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa, biết tính
giá trị của các lũy thừa, biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số
3 Thái độ: HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Bài soạn, SGK, bảng phụ
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ồn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (6’)
HS1 : Giải bài tập 78 tr 12 SBT
Tìm thương: aaa : a ; abab : ab
Đáp số : 111 ; 101
HS2 : Hãy viết các tổng sau thành tích
a) 5+5+5+5+5 ; b) a+a+a+a+a
Tuần: 3
a+a+a+a = a.4 còn a.a.a.a = ?
Trang 10Giải : a) 5.5 ; b) 5.a
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : (1’) Nếu tổng có nhiều số hạng bằng nhau, ta có thể viết gọn bằng cách dùng phép nhân, còn nếu một tích có nhiều thừa số bằng nhau, chẳng hạn : a a a a ta viết gọn là gì?
16’ HĐ1.Lũy thừa với số mũ tự nhiên
GV: Tổng của nhiều số hạng bằng
nhau ta có thể viết gọn bằng cách
dùng phép nhân Còn tích nhiều
thừa số bằng nhau ta có thể viết
gọn như sau: 2.2.2 = 23;
a.a.a.a = a4
Ta gọi 23 ; a4 là một lũy thừa
Như vậy a4 là tích của 4 thừa số
bằng nhau, mỗi thừa số bằng a
Hỏi : Em hãy nêu định nghĩa lũy
thừa bậc n của a
GV yêu cầu HS viết dạng tổng
quát
GV : Hướng dẫn cách đọc an
GV nói: Phép nhân nhiều thừa số
bằng nhau gọi là phép nâng lên
lũy thừa
GV dùng bảng phụ cho bài ?1
GV gọi từng học sinh đọc kết quả
GV nhấn mạnh : Trong một lũy
thừa với số mũ tự nhiên ( 0) :
+ Cơ số cho biết giá trị mỗi thừa
số bằng nhau
+ Số mũ cho biết số lượng các
thừa số bằng nhau
GV lưu ý tránh nhầm lẫn : 23 2.3
GV gọi hs đọc chú ý Sgk
- Bài 56 (a, c SGK) :(Bảng phụ)
Viết gọn các tích sau bằng cách
dùng lũy thừa
a) 5.5.5.5.5.5
b) 2.2.2.3.3
- Bài 2 : Tính giá trị các lũy thừa :
HS : nghe GV giới thiệu về lũy thừa
HS : Nêu định nghĩa SGK
HS : Viết dạng tổng quát
HS : an đọc là : a mũ n, hoặc a lũy thừa n, hoặc lũy thừa bậc n của a
HS : quan sát bảng phụ
HS : lần lượt đọc kết quả :
HS: Đọc chú ý Sgk
HS : quan sát đề bài bảng phụ Hai HS lên bảng làm
HS1 : a) 5.5.5.5.5.5 = 56
b) 2.2.2.3.3 = 23 32
HS2 : 22 = 4 ; 32 = 9
1.Lũy thừa với số mũ tự nhiên.
Người ta viết gọn : 2.2.2 = 23
a.a.a.a = a4
Ta gọi 23, a4 là một lũy thừa
a) Định nghĩa : Lũy thừa bậc
n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số đều bằng a
an = a a a (n 0)
n thừa số
a : gọi là cơ số
n : gọi là số mũ
* Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là phép nâng lên lũy thừa
Chú ý :
a2 còn được gọi là a bình phương
a3 còn được gọi là a lập phương
Quy ước : a1 = a