_GV ghi toùm taét leân baûng _Vài HS nêu lại tóm tắt bài toán +Vieát: “Baøi giaûi” +Viết câu lời giải: Dựa vào câu hỏi để nêu câu lời giải: - -Năm cộng bốn bằng chín -Soá con gaø coù taá[r]
Trang 1
TUẦN 19
Thứ hai ngày 9 tháng 1 năm 2012
ĐẠO ĐỨC Tiết 19:
LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết1 )
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biểu hiện lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
- Biết vì sao phải lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
- GDBVMT:(liên hệ)Thương yêu, kính trọng , thực hiện lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
- GDKNS: Kỹ năng giao tiếp/ ứng xử lễ phép với thầy giáo, cơ giáo.
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: GV : Tranh bài tập 2 phóng to
HS : - Vở bài tập Đạo đức 1.- Bút chì màu.-
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ (5’) : Ôn -Cần phải làm gì để đi học đều và đúng giờ?
- Khi xếp hàng ra vào lớp em cần làm gì ?- Mất trật tự trong giờ học có hại gì ?
B Bài mới (25’)
* Hoạt động 1: Đóng vai (bài tập 1)
- GDKNS: Kỹ năng giao tiếp/ ứng xử lễ phép
với thầy giáo, cơ giáo.
_GV chia nhóm
_Yêu cầu mỗi nhóm học sinh đóng vai theo 1
tình huống của bài tập 1
_Qua việc đóng vai của các nhóm, em thấy:
+ Nhóm nào thể hiện được lễ phép và vâng lời
thầy giáo, cô giáo?
+ Cần là gì khi gặp thầy giáo, cô giáo?
+ Cần làm gì khi đưa hoặc nhận sách vở từ tay
thầy giáo, cô giáo?
GV kết luận:
_Khi gặp thầy giáo, cô giáo cần chào hỏi lễ
phép.
_Khi đưa hoặc nhận vật gì từ thầy giáo, cô giáo
cần đưa bằng hai tay.
Lời nói khi đưa: Thưa cô đây ạ!
Lời nói khi nhận lại: Em cám ơn cô!
* Hoạt động 2: HS làm bài tập 2.
GDBVMT:(liên hệ) Thầy giáo, cô giáo đã
không quản khó nhọc chăm sóc, dạy dỗ các em
Để tỏ lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo, các em
cần lễ phép, lắng nghe và làm theo lời thầy
giáo, cô giáo dạy bảo.
*Nhận xét- dặn dò:(5’)_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2 bài 9: “Lễ phép, vâng
lời thầy giáo, cô giáo”
_Các nhóm chuẩn bị đóng vai
_Một số nhóm lên đóng vai trước lớp
_Cả lớp thảo luận, nhận xét
+ Cần chào hỏi lễ phép + Khi đưa: Thưa cô đây ạ! Khi nhận : Em cám
ơn cô!
HS khá giỏi:- Hiểu được thế nào là lễ phép,
vâng lời thầy giáo, cô giáo-Biết nhắc nhở các bạn lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
_HS làm bài tập 2 tô màu tranh
_HS trình bày, giải thích lí do vì sao lại tô màu vào quần áo bạn đó?
_Cả lớp trao đổi, nhận xét
_HS chuẩn bị kể về một bạn biết lễ phép và vâng lời thầy giáo, cô giáo
Trang 2
Thứ ba, ngày 10 tháng 01 năm 2012
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 19: CUỘC SỐNG XUNG QUANH (T2)
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nêu được một số nét về cảnh quan thiên nhiên và công việc của nhân dân địa phương
_HS có ý thức gắn bó, yêu mến quê hương
- GDKNS: -Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin -Phát triển KNS hợp tác trong cơng việc.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: GV : Các hình trong bài 18 và 19 SGK
HS : Vở BT TNXH 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Bài cũ : (3’) Cuộc sống chung quanh (T1) – Nơi em đang ở, bà con buôn bán những loại hàng gì ?
làm nghề gì ?
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài: 2’
2 Các hoạt động13’
Hoạt động 1: Tham quan hoạt động sinh sống của nhân
dân khu vực chung quanh trường
_Mục tiêu: HS quan sát thực tế đường sá, nhà ở, cửa hàng,
các cơ quan, chợ, các cơ sở sản xuất… ở khu vực xung quanh
trường
GDKNS:Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: Quan sát về
cảnh vật và hoạt động sinh sống của người dân địa phương.
_GV giao nhiệm vụ quan sát:
+ Nhận xét về quang cảnh trên đường
+ Yêu cầu HS phải luôn đảm bảo hàng ngũ, không được đi
lại tự do
+ Phải trật tự, nghe theo hướng dẫn của GV
Đưa HS đi tham quan
*Hoạt động 2: 15’Thảo luận về những hoạt động sinh sống
của nhân dân
_Mục tiêu: HS nói được những nét nổi bật về các công việc
sản xuất, buôn bán của nhân dân ở địa phương
GDKNS:-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: Phân tích, so
sánh cuộc sống ở thành thị và nơng thơn.
-Thảo luận nhóm
-Thảo luận cả lớp
_GV yêu cầu đại diện các nhóm lên nói với cả lớp xem các
em đã phát hiện được những công việc chủ yếu nào mà đa số
người dân ở đây thường làm
Làm việc theo nhóm với SGK
_Cách tiến hành:
_GV gọi một số HS trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh ở trang 38, 39 vẽ về cuộc sống ở đâu? Tại sao
em biết?
+ Bức tranh ở trang 40, 41 vẽ về cuộc sống ở đâu? Tại sao
em biết?
_HS đi tham quan _Thảo luận _Quan sát theo hướng dẫn của GV
_Thảo luận theo nhóm _Thảo luận cả lớp
HSKG : Nêu được một số điểm
giống và khác nhau giữa cuộc sống ở nông thôn và thành thị
C Nhận xét- dặn dò:(2’)_Nhận xét tiết học_Dặn dò: Chuẩn bị bài “An toàn trên đường đi học”
Trang 3
Thứ sáu ngày 13 tháng 01 năm 2012
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ – t 19
SINH HOẠT LỚP 1.Đánh giá hoạt động:
- HS đi học đều, đúng giờ, chăm ngoan,
- Vệ sinh trường, lớp, thân thể sạch đẹp
- Lễ phép, biết giúp đỡ nhau trong học tập, đoàn kết bạn bè
- Ra vào lớp có nề nếp Có ý thức học tập tốt như: Hân, Dung
- Học tập tiến bộ như: Vũ, Nhi, Ngân
2 Kế hoạch tuần sau
- Duy trì nề nếp cũ
- Giáo dục HS bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp ở trường cũng như ở nhà
- Duy trì phong trào “Rèn chữ giữ vở”
- Có đầy đủ đồ dùng học tập trước khi đến lớp
- Tự quản 15 phút đầu giờ tốt
- Phân công HS giỏi kèm HS yếu
- Hướng dẫn học bài, làm bài ở nhà
3/ Sinh hoạt sao :
- Sinh hoạt sao theo chủ đề tháng 12 do phụ trách sao hướng dẫn
Trang 4
TUẦN 20
Thứ HAI, ngày 30 tháng 01 năm 2012
ĐẠO ĐỨC
Tiết 20 LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biểu hiện lễ phép với thầy cô giáo
- Biết vì sao phải biết lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
- Thực hiện lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
- GDKNS: Kỹ năng giao tiếp/ ứng xử lễ phép với thầy giáo, cô giáo.
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: HS :Vở bài tập Đạo đức 1 - Bút chì màu
GV : -Tranh bài tập 2 phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ : (3’) + Cần là gì khi gặp thầy giáo, cô giáo?
+ Cần làm gì khi đưa hoặc nhận sách vở từ tay thầy giáo, cô giáo?
B Bài mới :(25’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt Động 1: HS làm bài tập 3
_Giáo viên kể 1-2 tấm gương của các bạn trong
lớp, trong trường
_Sau mỗi câu truyện, cả lớp nhận xét: bạn nào
trong câu truyện đã lễ phép và vâng lời thầy giáo,
cô giáo?
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm theo bài tập 4.
- GDKNS: Kỹ năng giao tiếp/ ứng xử lễ phép với
thầy giáo, cô giáo.
_GV chia nhóm và nêu yêu cầu:
+Em sẽ làm gì nếu bạn em chưa lễ phép, chưa
vâng lời thầy giáo, cô giáo?
GV kết luận:
Khi bạn em chưa lễ phép, chưa vâng lời thầy
giáo, cô giáo, em nên nhắc nhở nhẹ nhàng và
khuyên bạn không nên như vậy.
* Hoạt động 3: Múa hát về chủ đề “Lễ phép,
vâng lời thầy giáo, cô giáo”
*Nhận xét –dặn dò:(5’)_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài 10: “Em và các bạn”
HS làm bài tập 3 _Một số HS kể trước lớp _Cả lớp trao đổi
_Các nhóm thảo luận +Đại diện từng nhóm trình bày +Cả lớp trao đổi, nhận xét
HSKG:-Hiểu được thế nào là lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
- Biết nhắc nhở các bạn lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
_Học sinh vui múa hát về chủ đề “ Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo”
_Học sinh đọc 2 câu thơ cuối bài
Thứ ba, ngày 31 tháng 01 năm 2012
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 20: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG ĐI HỌC
I.MỤC TIÊU: Giúp HS biết:
_Xác định được một số tình huống nguy hiểm có thể dẫn đến tai nạn trên đường đi học
_Đi bộ trên vỉa hè Đi bộ sát mép lề đường bên phải của mình
_Có ý thức chấp hành những quy định về trật tự an toàn giao thông
- GDKNS:-Kĩ năng tư duy phê phán-Kĩ năng ra quyết định-Kĩ năng tự bảo vệ-Phát triển kĩ năng giao tiếp qua tham gia các hoạt động học tập
Trang 5
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: GV : Các hình trong bài 20 SGK
_Chuẩn bị những tình huống cụ thể có thể xảy ra trên đường phù hợp với địa phương
- Mô hình đèn xanh đèn đỏ
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Bài cũ : (5’)Cuộc sống chung quanh (T2) – Nơi em đang ở, bà con buôn bán những loại hàng gì ?
làm nghề gì ?
B Bài mới (25’)
1.Giới thiệu bài (1’)
Hoạt động 1: (10’)Thảo luận tình huống
- GDKNS:-Kĩ năng tư duy phê phán: Những hành vi sai, có thể gây
nguy hiểm trên đường đi học.
+ Điều gì có thể xảy ra?
+Đã có khi nào em có những hành động như trong tình huống đó
không?
+Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống đó như thế nào?
_GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày
_Các nhóm khác có thể bổ sung hoặc đưa ra suy luận riêng
Kết luận:
Để tránh xảy ra các tai nạn trên đường, mọi người phải chấp hành
những quy định về trật tự an toàn giao thông
Hoạt động 2: (10’)Quan sát tranh
GDKNS:-Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để đảm
bảo an toàn trên đường đi học.
_GV hướng dẫn HS quan sát tranh:
+Đường ở tranh thứ nhất khác gì với đường ở tranh thứ hai (trang 43
SGK)?
+ Người đi bộ ở tranh thứ nhất (trang 43 SGK) đi ở vị trí nào trên
đường?
+ Người đi bộ ở tranh thứ hai (trang 43 SGK) đi ở vị trí nào trên
đường?
GV gọi một số HS trả lời câu hỏi trước lớp
Kết luận: Khi đi bộ trên đường không có vỉa hè, cần phải đi sát
mép đường về bên tay phải của mình, còn trên đường có vỉa hè, thì
người đi bộ phải đi trên vỉa hè.
Hoạt động 3(10’) Trò chơi “Đèn xanh, đèn đỏ”
GDKNS:-Kĩ năng tự bảo vệ: Ứng phó với các tình huống trên đường
đi học.
_GV cho HS biết các quy tắc đèn hiệu :
+ Khi đèn đỏ sáng: tất cả các xe cộ và người đi lại đều phải dừng lại
đúng vạch quy định
+ Khi đèn xanh sáng: xe cộ và người đi lại được phép đi
_GV dùng phấn kẻ một ngã tư đường phố ở sân trường hoặc trong lớp
_Cho HS thực hiện đi lại trên đường theo đèn hiệu
Ai vi phạm luật sẽ bị “phạt” bằng cách nhắc lại những quy tắc đèn
hiệu hoặc quy định về đi bộ trên đường
2.Nhận xét- dặn dò: (3’)_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài 21 “Ôn tập: Xã hội”
_Chia lớp thành 5 nhóm _Các nhóm thảo luận theo câu hỏi gợi ý của GV
_Đại diện các nhóm lên trình bày
_Các nhóm khác bổ sung
_Quan sát tranh, hỏi và trả lời câu hỏi với bạn
_HS từng cặp quan sát tranh theo hướng dẫn của GV
HSKG:Phân tích được
những tình huống nguy hiểm xảy ra nếu không làm đúng qui định khi đi trên các loại phương tiện
_Một HS đóng vai người
đi bộ _Một số khác đóng vai xe máy, ô tô (đeo trước ngực tấm bìa vẽ xe máy, ô tô)
Trang 6
Thứ sáu ngày 03 tháng 02 năm 2012
HOẠT ĐỘNG TẬP THEÅ
Tiết 20
SINH HOẠT LỚP A-Mục tiêu:
1-Đánh giá ưu, khuyết điểm tuần 20:
a)-Ưu:
-Hầu hết HS mua đầy đủ sách vở HKII.
-Thực hiện tốt “Vệ sinh ATTP” và “Luật lệ giao thơng”
-Đi học đều, đúng giờ
-Chữ viết cĩ tiến bộ
b)-Khuyết:
-Nề nếp truy bài cịn mất trật tự
-Chưa cĩ tinh thần tự học
-Cịn nĩi chuyện riêng nhiều
-Cịn leo trèo lên bàn ghế
-Tập bài hát “Ai yêu Bác Hồ kính yêu hơn thiếu niên nhi đồng”
- Tuyên dương các em : Thang, Hằng, Lộc, Nhật Anh, Bảo đã có nhiều cố gắng trong học tập B-Nội dung Sinh hoạt Sao NĐ
-Hoạt động ngồi trời:-Đi theo vịng trịn hát tập thể
-Chơi trị chơi: Đi chợ, vịng trịn, bỏ khăn và chim sổ lồng
C-Phương hướng tuần 21:
-Phụ đạo HS yếu
-Giữ gìn trật tự vệ sinh nơi cơng cộng
-Duy trì phịng trào “Đơi bạn cùng tiến”; “Vở sạch chữ đẹp”
-Thu các khoản tiền theo quy định
Trang 7
TUẦN 21
Thứ HAI, ngày 06 tháng 02 năm 2012
ĐẠO ĐỨC
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết được : trẻ em cần được học tập , được vui chơi và được kết giao bạn bè
- Biết cần phải đồn kết thân ái , giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi
- Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi
- Đồn kết , thân ái với bạn bè xung quanh
- Giáo dục lòng yêu thương , quí trọng bạn bè
- GDKNS :- Kỹ năng thể hiện sự tự tin trong quan hệ bạn bè.- Kỹ năng giao tiếp/ứng xử với bạn bè Kỹ năng phê phán, đánh giá những hành vi cư xử chưa tốt với bạn bè.
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Mỗi học sinh chuẩn bị cắt 3 bông hoa bằng giấy màu để chơi trò chơi “tặng hoa”
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A.Bài cũ :(3’) +Em sẽ làm gì nếu bạn em chưa lễ phép, chưa vâng lời thầy giáo, cô giáo?’
B Bài mới ( 25’)
Họat động 1: Phân tích tranh (bài tập 2)
GDKNS:- Kỹ năng phê phán, đánh giá những hành vi cư xử chưa tốt
với bạn bè.
-Thảo luận, phân tích tranh ở bài tập 2:
Trong từng tranh, các bạn đó đang làm gì?
Các bạn đó có vui không? Vì sao?
Noi theo các bạn đó, các em cần cư xử như thế nào với bạn bè?
-Kết luận: Các bạn trong các tranh cùng học, cùng chơi với nhau rất vui
Noi theo các bạn đó, các em cần vui vẻ, đoàn kết, cư xử tốt với bạn bè
của mình
Hoạt động 2: Thảo luận lớp
GDKNS: Kỹ năng giao tiếp/ứng xử với bạn bè.
-GV lần lượt nêu các câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
Để cư xử tốt với bạn, các em cần làm gì?
Với bạn bè, cần tránh những việc gì?
Cư xử tốt với bạn có lợi gì?
-Kết luận: Để cư xử tốt với bạnm các em cần học, chơi cùng nhau,
nhường nhịn, giúp đỡ nhau mà không được trêu chọc, đánh nhau, làm
bạn đau, làm bạn giận,… Cư xử tốt như vậy sẽ được bạn bè quý mến,
tình cảm bạn bè càng thêm gắn bó
Hoạt động 3: Giới thiệu bạn thân của mình
GDKNS- Kỹ năng thể hiện sự tự tin trong quan hệ bạn bè.
-GV khuyến khích HS kể về người bạn thân của mình
Bạn tên gì? Sống ở đâu?
Em và bạn ấy chơi với nhau như thế nào?
Các em yêu quý ra sao?
-Kết luận: GV khen ngợi các em đã biết cư xử tốt với bạn của mình và
đề nghị cả lớp hoan nghênh, học tập những bạn đó
-Hát
-Thảo luận nhóm 2 HS -Trình bày ý kiến theo từng tranh
-Lớp bổ sung ý kiến
-HS thảo luận- trả lời- bổ sung ý kiến của nhau
-Thảo luận nhóm 2 HS, tự chuẩn bị
-Thể hiện cách ứng xử qua việc sắm vai
-HS kể về bạn của mình
trước lớp HSKG- Biết
nhắc nhở bạn bè phải đồn kết thân ái, giúp đỡ nhau trong học tập và trong vui chơi
IV Củng cố, dặn dò: -Nhận xét tiết học _Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2 “ Em và các bạn”
Trang 8
TOÁN Tiết 81:
PHÉP TRỪ DẠNG 17 - 7 I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh :biết làm tính trừ (không nhớ)
- Biết trừ nhẩm
_Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ
- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán
-ĐC:Yêu cầu viết được phép tính thích hợp với tóm tắt bài toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: GV : - Sử dụng các tranh vẽ trong SGK
- Bó chục que tính và các que tính rời HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A, Bài cũ : Luyện tập(5’)
B Bài mới : - Gọi HS thực hiện phép tính (hàng dọc) 15 – 2, 12 – 1, 17 – 3 , 19 – 7
Nêu cách đặt tính theo cột dọc
1.Giới thiệu cách làm tính trừ dạng 17- 7:(10’)
a) Thực hành trên que tính:
_ HS lấy 17 que tính (gồm 1 bó chục và 7 que rời), rồi tách
thành hai phần: phần bên trái có 1 bó chục que tính và phần
bên phải có 7 que tính rời
_Sau đó cho HS cất 7 que tính rời Còn lại bao nhiêu que tính?
b) Hướng dẫn cách đặt tính và làm tính trừ:
_Đặt tính (từ trên xuống dưới)
17+Viết 17 rồi viết 7 thẳng cột với 7 (ở cột đơn vị)
7+Viết dấu - (dấu trừ) Tính (từ phải sang trái):
17 +7 trừ 7 bằng 0, viết 0 +Hạ 1, viết 1
Vậy: 17 trừ 7 bằng 10 (17 - 7 = 10)
10
7
d) Cho HS tập làm trên bảng
2.Thực hành:
Bài 1: Tính(6’)-Làm cột 1, 3, 4
Bài 2: Tính nhẩm(6’)
-L àm cột 1, 3- Cột 2 (Dành cho HS KG)
Bài 3: Toán giải(6’)
Thực hiện phép trừ: 15 – 5 = 10
Trả lời: Còn 10 cái kẹo
4.Nhận xét –dặn dò:(2’)
_Củng cố: Gọi HS lên bảng tính 13-3= 16-6= 19-9=
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập
_ HS lấy 17 que tính, tách thành hai phần: phần bên trái có 1 bó chục que tính và phần bên phải có
7 que tính rời _Còn lại 1 bó chục que tính là 10 que tính
_Quan sát
- Cột 2,5 (Dành cho HS KG)
_Đặt tính theo cột dọc:
15 15 6 5
_Luyện tập cách trừ theo cột dọc _Nêu cách đặt tính
18 – 8, …
Thứ sáu ngày 10 tháng 02 năm 2012
TOÁN Tiết 84 :
BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN I.MỤC TIÊU: 1.Giúp học sinh bước đầu nhận biết bài toán có lời văn gồm các số
- (Điều đã biết) – Câu hỏi : (điều cần tìm)
-Điền đúng số ,đúng câu hỏi của bài toán theo hình vẽ
Trang 9
- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán
* Điều chỉnh :- Bài tập 3 yêu cầu nêu tiếp câu hỏi bằng lời để có bài toán.
- Bài tập 4 yêu cầu nhìn hình vẽ, nêu số thích hợp và câu hỏi bằng lời để có bài toán.
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: GV : - Sử dụng các tranh vẽ trong SGK
HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ : (5’) Luyện tập Học sinh làm tính 15 – 3 ; 17 – 7 ; 12 + 6 – 8; 13 – 3 + 0
B Bài mới:
1 Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài
giải:(10’)
_Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
_GV hỏi:
+Bài toán đã cho biết những gì?
+Bài toán hỏi gì?
_GV ghi tóm tắt lên bảng
+Viết: “Bài giải”
+Viết câu lời giải: Dựa vào câu hỏi để nêu câu lời giải:
Số con gà có tất cả:
-Nhà An có tất cả là:
+Viết phép tính: -HS đọc phép tính
-Ở đây 9 chỉ 9 con gà nên viết “con gà” trong ngoặc
đơn: (con gà)
+Viết đáp số: Như cách viết trong SGK
* Trình tự khi giải bài toán ta viết bài toán như sau:_Viết
“Bài giải”_Viết câu lời giải
_Viết phép tính_Viết đáp số
2.Thực hành:
Bài 1: Cho HS tự nêu bài toán
Bài 2: Làm tương tự bài 1
Cần giúp HS tự nêu phép tính, tự trình bày bài giải, rồi
lựa chọn câu lời giải phù hợp nhất của bài toán
Bài 3: Làm tương tự bài 2
ĐC :Yêu cầu nêu tiếp câu hỏi bằng lời để có bài toán.
Bài 4 : Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài
toán
- Bài toán : Có … con chim đậu trên cành, có thêm ….con
chim bay đến Hỏi……….?
ĐC :Yêu cầu nhìn hình vẽ, nêu số thích hợp và câu hỏi
bằng lời để có bài toán.
3.Nhận xét –dặn dò:_Củng cố:trò chơi lập bài toán
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài Giải Toán có lời văn
_Xem tranh trong SGK rồi đọc bài
toán _HS trả lời:
+Bài toán cho biết nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà nữa +Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà
_Vài HS nêu lại tóm tắt bài toán -Năm cộng bốn bằng chín
Viết số thích hợp vào phần tóm tắt _Trả lời câu hỏi_Làm bài
_Đọc lại toàn bộ bài giải _HS tự giải, tự viết bài giải _Chữa bài
HS trao đổi nhóm Đại diện nhóm lên trình bày
- HS trao đổi nhóm Đại diện nhóm lên trình bày
- HS làm theo yêu cầu của GV
Trang 10
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
Tiết 21 SINH HOẠT LỚP
1/ Kiểm điểm tuần 21 :
+ Nề nếp:
- Thực hiện tốt nội qui trường học
- Sinh hoạt giữa giờ chưa nghiêm túc
+ Học tập :
- Chuẩn bị tốt bài học
- Giơ tay phát biểu sôi nổi
- Học bài và làm bài tương đối đầy đủ
- Tuyên dương các em : Nhi, Hằng, Lộc, Hân, Dung, Bảo đã có nhiều cố gắng trong học tập 2/ Nội dung sinh hoạt Sao NĐ
-Chơi trị chơi: Đi chợ và chim sổ lồng
3/Phương hướng T.22
- Thực hiện đi học đúng giờ
- Sinh hoạt giờ chơi nghiêm túc
- Thi đua ra về thẳng
- Thi đua tập thể dục đúng, nghiêm túc và nhanh