1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án bổ sung lớp 1 - Tuần 19 đến tuần 23

17 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 254 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_GV ghi toùm taét leân baûng _Vài HS nêu lại tóm tắt bài toán +Vieát: “Baøi giaûi” +Viết câu lời giải: Dựa vào câu hỏi để nêu câu lời giải: - -Năm cộng bốn bằng chín -Soá con gaø coù taá[r]

Trang 1

TUẦN 19

Thứ hai ngày 9 tháng 1 năm 2012

ĐẠO ĐỨC Tiết 19:

LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết1 )

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số biểu hiện lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

- Biết vì sao phải lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

- GDBVMT:(liên hệ)Thương yêu, kính trọng , thực hiện lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

- GDKNS: Kỹ năng giao tiếp/ ứng xử lễ phép với thầy giáo, cơ giáo.

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: GV : Tranh bài tập 2 phóng to

HS : - Vở bài tập Đạo đức 1.- Bút chì màu.-

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

A Bài cũ (5’) : Ôn -Cần phải làm gì để đi học đều và đúng giờ?

- Khi xếp hàng ra vào lớp em cần làm gì ?- Mất trật tự trong giờ học có hại gì ?

B Bài mới (25’)

* Hoạt động 1: Đóng vai (bài tập 1)

- GDKNS: Kỹ năng giao tiếp/ ứng xử lễ phép

với thầy giáo, cơ giáo.

_GV chia nhóm

_Yêu cầu mỗi nhóm học sinh đóng vai theo 1

tình huống của bài tập 1

_Qua việc đóng vai của các nhóm, em thấy:

+ Nhóm nào thể hiện được lễ phép và vâng lời

thầy giáo, cô giáo?

+ Cần là gì khi gặp thầy giáo, cô giáo?

+ Cần làm gì khi đưa hoặc nhận sách vở từ tay

thầy giáo, cô giáo?

GV kết luận:

_Khi gặp thầy giáo, cô giáo cần chào hỏi lễ

phép.

_Khi đưa hoặc nhận vật gì từ thầy giáo, cô giáo

cần đưa bằng hai tay.

Lời nói khi đưa: Thưa cô đây ạ!

Lời nói khi nhận lại: Em cám ơn cô!

* Hoạt động 2: HS làm bài tập 2.

GDBVMT:(liên hệ) Thầy giáo, cô giáo đã

không quản khó nhọc chăm sóc, dạy dỗ các em

Để tỏ lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo, các em

cần lễ phép, lắng nghe và làm theo lời thầy

giáo, cô giáo dạy bảo.

*Nhận xét- dặn dò:(5’)_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2 bài 9: “Lễ phép, vâng

lời thầy giáo, cô giáo”

_Các nhóm chuẩn bị đóng vai

_Một số nhóm lên đóng vai trước lớp

_Cả lớp thảo luận, nhận xét

+ Cần chào hỏi lễ phép + Khi đưa: Thưa cô đây ạ! Khi nhận : Em cám

ơn cô!

HS khá giỏi:- Hiểu được thế nào là lễ phép,

vâng lời thầy giáo, cô giáo-Biết nhắc nhở các bạn lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

_HS làm bài tập 2 tô màu tranh

_HS trình bày, giải thích lí do vì sao lại tô màu vào quần áo bạn đó?

_Cả lớp trao đổi, nhận xét

_HS chuẩn bị kể về một bạn biết lễ phép và vâng lời thầy giáo, cô giáo

Trang 2

Thứ ba, ngày 10 tháng 01 năm 2012

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Tiết 19: CUỘC SỐNG XUNG QUANH (T2)

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Nêu được một số nét về cảnh quan thiên nhiên và công việc của nhân dân địa phương

_HS có ý thức gắn bó, yêu mến quê hương

- GDKNS: -Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin -Phát triển KNS hợp tác trong cơng việc.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: GV : Các hình trong bài 18 và 19 SGK

HS : Vở BT TNXH 1

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A Bài cũ : (3’) Cuộc sống chung quanh (T1) – Nơi em đang ở, bà con buôn bán những loại hàng gì ?

làm nghề gì ?

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài: 2’

2 Các hoạt động13’

Hoạt động 1: Tham quan hoạt động sinh sống của nhân

dân khu vực chung quanh trường

_Mục tiêu: HS quan sát thực tế đường sá, nhà ở, cửa hàng,

các cơ quan, chợ, các cơ sở sản xuất… ở khu vực xung quanh

trường

GDKNS:Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: Quan sát về

cảnh vật và hoạt động sinh sống của người dân địa phương.

_GV giao nhiệm vụ quan sát:

+ Nhận xét về quang cảnh trên đường

+ Yêu cầu HS phải luôn đảm bảo hàng ngũ, không được đi

lại tự do

+ Phải trật tự, nghe theo hướng dẫn của GV

Đưa HS đi tham quan

*Hoạt động 2: 15’Thảo luận về những hoạt động sinh sống

của nhân dân

_Mục tiêu: HS nói được những nét nổi bật về các công việc

sản xuất, buôn bán của nhân dân ở địa phương

GDKNS:-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: Phân tích, so

sánh cuộc sống ở thành thị và nơng thơn.

-Thảo luận nhóm

-Thảo luận cả lớp

_GV yêu cầu đại diện các nhóm lên nói với cả lớp xem các

em đã phát hiện được những công việc chủ yếu nào mà đa số

người dân ở đây thường làm

Làm việc theo nhóm với SGK

_Cách tiến hành:

_GV gọi một số HS trả lời câu hỏi:

+ Bức tranh ở trang 38, 39 vẽ về cuộc sống ở đâu? Tại sao

em biết?

+ Bức tranh ở trang 40, 41 vẽ về cuộc sống ở đâu? Tại sao

em biết?

_HS đi tham quan _Thảo luận _Quan sát theo hướng dẫn của GV

_Thảo luận theo nhóm _Thảo luận cả lớp

HSKG : Nêu được một số điểm

giống và khác nhau giữa cuộc sống ở nông thôn và thành thị

C Nhận xét- dặn dò:(2’)_Nhận xét tiết học_Dặn dò: Chuẩn bị bài “An toàn trên đường đi học”

Trang 3

Thứ sáu ngày 13 tháng 01 năm 2012

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ – t 19

SINH HOẠT LỚP 1.Đánh giá hoạt động:

- HS đi học đều, đúng giờ, chăm ngoan,

- Vệ sinh trường, lớp, thân thể sạch đẹp

- Lễ phép, biết giúp đỡ nhau trong học tập, đoàn kết bạn bè

- Ra vào lớp có nề nếp Có ý thức học tập tốt như: Hân, Dung

- Học tập tiến bộ như: Vũ, Nhi, Ngân

2 Kế hoạch tuần sau

- Duy trì nề nếp cũ

- Giáo dục HS bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp ở trường cũng như ở nhà

- Duy trì phong trào “Rèn chữ giữ vở”

- Có đầy đủ đồ dùng học tập trước khi đến lớp

- Tự quản 15 phút đầu giờ tốt

- Phân công HS giỏi kèm HS yếu

- Hướng dẫn học bài, làm bài ở nhà

3/ Sinh hoạt sao :

- Sinh hoạt sao theo chủ đề tháng 12 do phụ trách sao hướng dẫn

Trang 4

TUẦN 20

Thứ HAI, ngày 30 tháng 01 năm 2012

ĐẠO ĐỨC

Tiết 20 LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số biểu hiện lễ phép với thầy cô giáo

- Biết vì sao phải biết lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

- Thực hiện lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

- GDKNS: Kỹ năng giao tiếp/ ứng xử lễ phép với thầy giáo, cô giáo.

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: HS :Vở bài tập Đạo đức 1 - Bút chì màu

GV : -Tranh bài tập 2 phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

A Bài cũ : (3’) + Cần là gì khi gặp thầy giáo, cô giáo?

+ Cần làm gì khi đưa hoặc nhận sách vở từ tay thầy giáo, cô giáo?

B Bài mới :(25’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt Động 1: HS làm bài tập 3

_Giáo viên kể 1-2 tấm gương của các bạn trong

lớp, trong trường

_Sau mỗi câu truyện, cả lớp nhận xét: bạn nào

trong câu truyện đã lễ phép và vâng lời thầy giáo,

cô giáo?

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm theo bài tập 4.

- GDKNS: Kỹ năng giao tiếp/ ứng xử lễ phép với

thầy giáo, cô giáo.

_GV chia nhóm và nêu yêu cầu:

+Em sẽ làm gì nếu bạn em chưa lễ phép, chưa

vâng lời thầy giáo, cô giáo?

GV kết luận:

Khi bạn em chưa lễ phép, chưa vâng lời thầy

giáo, cô giáo, em nên nhắc nhở nhẹ nhàng và

khuyên bạn không nên như vậy.

* Hoạt động 3: Múa hát về chủ đề “Lễ phép,

vâng lời thầy giáo, cô giáo”

*Nhận xét –dặn dò:(5’)_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị bài 10: “Em và các bạn”

HS làm bài tập 3 _Một số HS kể trước lớp _Cả lớp trao đổi

_Các nhóm thảo luận +Đại diện từng nhóm trình bày +Cả lớp trao đổi, nhận xét

HSKG:-Hiểu được thế nào là lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

- Biết nhắc nhở các bạn lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

_Học sinh vui múa hát về chủ đề “ Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo”

_Học sinh đọc 2 câu thơ cuối bài

Thứ ba, ngày 31 tháng 01 năm 2012

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Tiết 20: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG ĐI HỌC

I.MỤC TIÊU: Giúp HS biết:

_Xác định được một số tình huống nguy hiểm có thể dẫn đến tai nạn trên đường đi học

_Đi bộ trên vỉa hè Đi bộ sát mép lề đường bên phải của mình

_Có ý thức chấp hành những quy định về trật tự an toàn giao thông

- GDKNS:-Kĩ năng tư duy phê phán-Kĩ năng ra quyết định-Kĩ năng tự bảo vệ-Phát triển kĩ năng giao tiếp qua tham gia các hoạt động học tập

Trang 5

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: GV : Các hình trong bài 20 SGK

_Chuẩn bị những tình huống cụ thể có thể xảy ra trên đường phù hợp với địa phương

- Mô hình đèn xanh đèn đỏ

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A Bài cũ : (5’)Cuộc sống chung quanh (T2) – Nơi em đang ở, bà con buôn bán những loại hàng gì ?

làm nghề gì ?

B Bài mới (25’)

1.Giới thiệu bài (1’)

Hoạt động 1: (10’)Thảo luận tình huống

- GDKNS:-Kĩ năng tư duy phê phán: Những hành vi sai, có thể gây

nguy hiểm trên đường đi học.

+ Điều gì có thể xảy ra?

+Đã có khi nào em có những hành động như trong tình huống đó

không?

+Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống đó như thế nào?

_GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày

_Các nhóm khác có thể bổ sung hoặc đưa ra suy luận riêng

Kết luận:

Để tránh xảy ra các tai nạn trên đường, mọi người phải chấp hành

những quy định về trật tự an toàn giao thông

Hoạt động 2: (10’)Quan sát tranh

GDKNS:-Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để đảm

bảo an toàn trên đường đi học.

_GV hướng dẫn HS quan sát tranh:

+Đường ở tranh thứ nhất khác gì với đường ở tranh thứ hai (trang 43

SGK)?

+ Người đi bộ ở tranh thứ nhất (trang 43 SGK) đi ở vị trí nào trên

đường?

+ Người đi bộ ở tranh thứ hai (trang 43 SGK) đi ở vị trí nào trên

đường?

GV gọi một số HS trả lời câu hỏi trước lớp

Kết luận: Khi đi bộ trên đường không có vỉa hè, cần phải đi sát

mép đường về bên tay phải của mình, còn trên đường có vỉa hè, thì

người đi bộ phải đi trên vỉa hè.

Hoạt động 3(10’) Trò chơi “Đèn xanh, đèn đỏ”

GDKNS:-Kĩ năng tự bảo vệ: Ứng phó với các tình huống trên đường

đi học.

_GV cho HS biết các quy tắc đèn hiệu :

+ Khi đèn đỏ sáng: tất cả các xe cộ và người đi lại đều phải dừng lại

đúng vạch quy định

+ Khi đèn xanh sáng: xe cộ và người đi lại được phép đi

_GV dùng phấn kẻ một ngã tư đường phố ở sân trường hoặc trong lớp

_Cho HS thực hiện đi lại trên đường theo đèn hiệu

Ai vi phạm luật sẽ bị “phạt” bằng cách nhắc lại những quy tắc đèn

hiệu hoặc quy định về đi bộ trên đường

2.Nhận xét- dặn dò: (3’)_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị bài 21 “Ôn tập: Xã hội”

_Chia lớp thành 5 nhóm _Các nhóm thảo luận theo câu hỏi gợi ý của GV

_Đại diện các nhóm lên trình bày

_Các nhóm khác bổ sung

_Quan sát tranh, hỏi và trả lời câu hỏi với bạn

_HS từng cặp quan sát tranh theo hướng dẫn của GV

HSKG:Phân tích được

những tình huống nguy hiểm xảy ra nếu không làm đúng qui định khi đi trên các loại phương tiện

_Một HS đóng vai người

đi bộ _Một số khác đóng vai xe máy, ô tô (đeo trước ngực tấm bìa vẽ xe máy, ô tô)

Trang 6

Thứ sáu ngày 03 tháng 02 năm 2012

HOẠT ĐỘNG TẬP THEÅ

Tiết 20

SINH HOẠT LỚP A-Mục tiêu:

1-Đánh giá ưu, khuyết điểm tuần 20:

a)-Ưu:

-Hầu hết HS mua đầy đủ sách vở HKII.

-Thực hiện tốt “Vệ sinh ATTP” và “Luật lệ giao thơng”

-Đi học đều, đúng giờ

-Chữ viết cĩ tiến bộ

b)-Khuyết:

-Nề nếp truy bài cịn mất trật tự

-Chưa cĩ tinh thần tự học

-Cịn nĩi chuyện riêng nhiều

-Cịn leo trèo lên bàn ghế

-Tập bài hát “Ai yêu Bác Hồ kính yêu hơn thiếu niên nhi đồng”

- Tuyên dương các em : Thang, Hằng, Lộc, Nhật Anh, Bảo đã có nhiều cố gắng trong học tập B-Nội dung Sinh hoạt Sao NĐ

-Hoạt động ngồi trời:-Đi theo vịng trịn hát tập thể

-Chơi trị chơi: Đi chợ, vịng trịn, bỏ khăn và chim sổ lồng

C-Phương hướng tuần 21:

-Phụ đạo HS yếu

-Giữ gìn trật tự vệ sinh nơi cơng cộng

-Duy trì phịng trào “Đơi bạn cùng tiến”; “Vở sạch chữ đẹp”

-Thu các khoản tiền theo quy định

Trang 7

TUẦN 21

Thứ HAI, ngày 06 tháng 02 năm 2012

ĐẠO ĐỨC

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết được : trẻ em cần được học tập , được vui chơi và được kết giao bạn bè

- Biết cần phải đồn kết thân ái , giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi

- Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi

- Đồn kết , thân ái với bạn bè xung quanh

- Giáo dục lòng yêu thương , quí trọng bạn bè

- GDKNS :- Kỹ năng thể hiện sự tự tin trong quan hệ bạn bè.- Kỹ năng giao tiếp/ứng xử với bạn bè Kỹ năng phê phán, đánh giá những hành vi cư xử chưa tốt với bạn bè.

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

_Mỗi học sinh chuẩn bị cắt 3 bông hoa bằng giấy màu để chơi trò chơi “tặng hoa”

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

A.Bài cũ :(3’) +Em sẽ làm gì nếu bạn em chưa lễ phép, chưa vâng lời thầy giáo, cô giáo?’

B Bài mới ( 25’)

Họat động 1: Phân tích tranh (bài tập 2)

GDKNS:- Kỹ năng phê phán, đánh giá những hành vi cư xử chưa tốt

với bạn bè.

-Thảo luận, phân tích tranh ở bài tập 2:

Trong từng tranh, các bạn đó đang làm gì?

Các bạn đó có vui không? Vì sao?

Noi theo các bạn đó, các em cần cư xử như thế nào với bạn bè?

-Kết luận: Các bạn trong các tranh cùng học, cùng chơi với nhau rất vui

Noi theo các bạn đó, các em cần vui vẻ, đoàn kết, cư xử tốt với bạn bè

của mình

Hoạt động 2: Thảo luận lớp

GDKNS: Kỹ năng giao tiếp/ứng xử với bạn bè.

-GV lần lượt nêu các câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

Để cư xử tốt với bạn, các em cần làm gì?

Với bạn bè, cần tránh những việc gì?

Cư xử tốt với bạn có lợi gì?

-Kết luận: Để cư xử tốt với bạnm các em cần học, chơi cùng nhau,

nhường nhịn, giúp đỡ nhau mà không được trêu chọc, đánh nhau, làm

bạn đau, làm bạn giận,… Cư xử tốt như vậy sẽ được bạn bè quý mến,

tình cảm bạn bè càng thêm gắn bó

Hoạt động 3: Giới thiệu bạn thân của mình

GDKNS- Kỹ năng thể hiện sự tự tin trong quan hệ bạn bè.

-GV khuyến khích HS kể về người bạn thân của mình

Bạn tên gì? Sống ở đâu?

Em và bạn ấy chơi với nhau như thế nào?

Các em yêu quý ra sao?

-Kết luận: GV khen ngợi các em đã biết cư xử tốt với bạn của mình và

đề nghị cả lớp hoan nghênh, học tập những bạn đó

-Hát

-Thảo luận nhóm 2 HS -Trình bày ý kiến theo từng tranh

-Lớp bổ sung ý kiến

-HS thảo luận- trả lời- bổ sung ý kiến của nhau

-Thảo luận nhóm 2 HS, tự chuẩn bị

-Thể hiện cách ứng xử qua việc sắm vai

-HS kể về bạn của mình

trước lớp HSKG- Biết

nhắc nhở bạn bè phải đồn kết thân ái, giúp đỡ nhau trong học tập và trong vui chơi

IV Củng cố, dặn dò: -Nhận xét tiết học _Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2 “ Em và các bạn”

Trang 8

TOÁN Tiết 81:

PHÉP TRỪ DẠNG 17 - 7 I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh :biết làm tính trừ (không nhớ)

- Biết trừ nhẩm

_Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ

- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán

-ĐC:Yêu cầu viết được phép tính thích hợp với tóm tắt bài toán

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: GV : - Sử dụng các tranh vẽ trong SGK

- Bó chục que tính và các que tính rời HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A, Bài cũ : Luyện tập(5’)

B Bài mới : - Gọi HS thực hiện phép tính (hàng dọc) 15 – 2, 12 – 1, 17 – 3 , 19 – 7

Nêu cách đặt tính theo cột dọc

1.Giới thiệu cách làm tính trừ dạng 17- 7:(10’)

a) Thực hành trên que tính:

_ HS lấy 17 que tính (gồm 1 bó chục và 7 que rời), rồi tách

thành hai phần: phần bên trái có 1 bó chục que tính và phần

bên phải có 7 que tính rời

_Sau đó cho HS cất 7 que tính rời Còn lại bao nhiêu que tính?

b) Hướng dẫn cách đặt tính và làm tính trừ:

_Đặt tính (từ trên xuống dưới)

17+Viết 17 rồi viết 7 thẳng cột với 7 (ở cột đơn vị)

7+Viết dấu - (dấu trừ) Tính (từ phải sang trái):

17 +7 trừ 7 bằng 0, viết 0 +Hạ 1, viết 1

Vậy: 17 trừ 7 bằng 10 (17 - 7 = 10)

10

7

d) Cho HS tập làm trên bảng

2.Thực hành:

Bài 1: Tính(6’)-Làm cột 1, 3, 4

Bài 2: Tính nhẩm(6’)

-L àm cột 1, 3- Cột 2 (Dành cho HS KG)

Bài 3: Toán giải(6’)

Thực hiện phép trừ: 15 – 5 = 10

Trả lời: Còn 10 cái kẹo

4.Nhận xét –dặn dò:(2’)

_Củng cố: Gọi HS lên bảng tính 13-3= 16-6= 19-9=

_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập

_ HS lấy 17 que tính, tách thành hai phần: phần bên trái có 1 bó chục que tính và phần bên phải có

7 que tính rời _Còn lại 1 bó chục que tính là 10 que tính

_Quan sát

- Cột 2,5 (Dành cho HS KG)

_Đặt tính theo cột dọc:

15 15 6 5

_Luyện tập cách trừ theo cột dọc _Nêu cách đặt tính

18 – 8, …

Thứ sáu ngày 10 tháng 02 năm 2012

TOÁN Tiết 84 :

BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN I.MỤC TIÊU: 1.Giúp học sinh bước đầu nhận biết bài toán có lời văn gồm các số

- (Điều đã biết) – Câu hỏi : (điều cần tìm)

-Điền đúng số ,đúng câu hỏi của bài toán theo hình vẽ

Trang 9

- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán

* Điều chỉnh :- Bài tập 3 yêu cầu nêu tiếp câu hỏi bằng lời để có bài toán.

- Bài tập 4 yêu cầu nhìn hình vẽ, nêu số thích hợp và câu hỏi bằng lời để có bài toán.

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: GV : - Sử dụng các tranh vẽ trong SGK

HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Bài cũ : (5’) Luyện tập Học sinh làm tính 15 – 3 ; 17 – 7 ; 12 + 6 – 8; 13 – 3 + 0

B Bài mới:

1 Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài

giải:(10’)

_Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

_GV hỏi:

+Bài toán đã cho biết những gì?

+Bài toán hỏi gì?

_GV ghi tóm tắt lên bảng

+Viết: “Bài giải”

+Viết câu lời giải: Dựa vào câu hỏi để nêu câu lời giải:

Số con gà có tất cả:

-Nhà An có tất cả là:

+Viết phép tính: -HS đọc phép tính

-Ở đây 9 chỉ 9 con gà nên viết “con gà” trong ngoặc

đơn: (con gà)

+Viết đáp số: Như cách viết trong SGK

* Trình tự khi giải bài toán ta viết bài toán như sau:_Viết

“Bài giải”_Viết câu lời giải

_Viết phép tính_Viết đáp số

2.Thực hành:

Bài 1: Cho HS tự nêu bài toán

Bài 2: Làm tương tự bài 1

Cần giúp HS tự nêu phép tính, tự trình bày bài giải, rồi

lựa chọn câu lời giải phù hợp nhất của bài toán

Bài 3: Làm tương tự bài 2

ĐC :Yêu cầu nêu tiếp câu hỏi bằng lời để có bài toán.

Bài 4 : Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài

toán

- Bài toán : Có … con chim đậu trên cành, có thêm ….con

chim bay đến Hỏi……….?

ĐC :Yêu cầu nhìn hình vẽ, nêu số thích hợp và câu hỏi

bằng lời để có bài toán.

3.Nhận xét –dặn dò:_Củng cố:trò chơi lập bài toán

_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị bài Giải Toán có lời văn

_Xem tranh trong SGK rồi đọc bài

toán _HS trả lời:

+Bài toán cho biết nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà nữa +Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà

_Vài HS nêu lại tóm tắt bài toán -Năm cộng bốn bằng chín

Viết số thích hợp vào phần tóm tắt _Trả lời câu hỏi_Làm bài

_Đọc lại toàn bộ bài giải _HS tự giải, tự viết bài giải _Chữa bài

HS trao đổi nhóm Đại diện nhóm lên trình bày

- HS trao đổi nhóm Đại diện nhóm lên trình bày

- HS làm theo yêu cầu của GV

Trang 10

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

Tiết 21 SINH HOẠT LỚP

1/ Kiểm điểm tuần 21 :

+ Nề nếp:

- Thực hiện tốt nội qui trường học

- Sinh hoạt giữa giờ chưa nghiêm túc

+ Học tập :

- Chuẩn bị tốt bài học

- Giơ tay phát biểu sôi nổi

- Học bài và làm bài tương đối đầy đủ

- Tuyên dương các em : Nhi, Hằng, Lộc, Hân, Dung, Bảo đã có nhiều cố gắng trong học tập 2/ Nội dung sinh hoạt Sao NĐ

-Chơi trị chơi: Đi chợ và chim sổ lồng

3/Phương hướng T.22

- Thực hiện đi học đúng giờ

- Sinh hoạt giờ chơi nghiêm túc

- Thi đua ra về thẳng

- Thi đua tập thể dục đúng, nghiêm túc và nhanh

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w