Bài 3:Kể đoạn cuối câu chuyện -Chia theo nhoùm keå -Nhiều em nối tiếp nhau kể đoạn cuối theo nhóm tưởng tượng thêm lời của bố Chi.. -Đại diện nhóm lên kể.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG :Tuần 13
(Từ ngày 3/12 đến 7/12 /2007)
Thứ
ngày
học
Thứ hai
Ngày
3/12/2007
1 2 3 4 5
Tập đọc Tập đọc
Mĩ thuật Toán Chào cờ
37 38 13 61 13
Bài : Bông hoa niềm vui (T1) Bài : Bông hoa niềm vui (T2) Bài :Vẽ tranh:Đề tài vườn hoa hoặc công viên Bài : 14 trừ đi một số:14 - 8
Chào cờ
Thứ ba
Ngày
4/12/2007
1 2 3 4 5
Thể dục Toán Kể chuyện Âm nhạc Chính tả
25 62 13 13 25
Bài : Trò chơi:Nhóm ba,mhóm bảy Bài : 34 - 8
Bài : Bông hoa niềm vui Bài : Học hát: Bài Chiến sĩ tí hon Bài : (Tập chép): Bông hoa niềm vui
Thứ tư
Ngày
5/12/2007
1 2 3
4 5
Tập đọc Toán LTVC
Tập viết Đạo đức
39 63 13
13 13
Bài : Quà của bố Bài : 54 - 18 Bài : Từ ngữ về công việc gia đình
Câu kiểu Ai làm gì?
Bài : Chữ hoa: L
Bài : Quan tâm, giúp đỡ bạn (T2)
Thứ năm
Ngày
6/12/2007
1
2 3 4
Thể dục
Chính tả Toán Thủ công
26
26 64 13
Bài :Điểm số 1-2,1-2theo đội hình vòng tròn : Trò chơi :Bịt mắt bắt dê
Bài : (Nghe viết ): Quà của bố Bài : Luyện tập
Bài : Ôn tập chương1:Kĩ thuật gấp hình (t2)
Thứ sáu
Ngày
7/12/2007
1 2 3 4
TLVăn Toán TNXH SHTT
13 65 13 13
Bài : Kể về gia đình Bài : 15,16,17,18 trừ đi một số Bài : Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở SHTT: Tuần 13
Thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2007
Trang 2Tiết 1+2:TẬP ĐỌC BÔNG HOA NIỀM VUI
I/ M ục đích yêu cầu:
1 Kiến thức :
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ khó : sáng, lộng lẫy, dịu cơn đau, chần chừ
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc đúng giọng của nhân vật : Người dẫn chuyện, Chi, cô giáo
- Hiểu : Nghĩa các từ mới : lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, dịu cơn đau, trái tim nhân
hậu,hiếu thảo, đẹp mê hồn
-Hiểu ý nghĩa bài : Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ : Giáo dục hs biết phải hiếu thảo với cha mẹ
II/ Chuẩn bị :
1.Giáo viên : Tranh : Bông hoa niềm vui trong sách giáo khoa
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ Các hoạt động :
1 Kiểm tra bài cũ: “Mẹ”
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Mẹ” -Người
mẹ được so sánh với hình ảnh nào?
-Trong bài thơ em thích nhất câu thơ nào?
Vì sao ?
-Ngôi sao thửctên bầu trời đêm,ngọn gió mát lành
Hs trả lời
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
-Giới thiệu bài
“Bông hoa niềm vui” : Tranh vẽ cảnh gì ?
-Đây là cô giáo, cô đang trao cho bạn nhỏ
một bó hoa cúc Hoa trong vườn trường
không được hái, nhưng vì sao bạn lại được
hái hoa trong vườn trường Chúng ta hãy
cùng tìm hiểu bài nhé
Hoạt động 1:Luyện đọc
- GV đọc mẫu
-Đọc câu
-Cho hs nối tiếp đọc câu
- Sửa phát âm
- Nhắc lại đề bài
-Cô giáo, cô đang trao cho bạn nhỏ một bó hoa cúc
HS theo dõi, đọc thầm
-Hs nối tiếp đọc câu
Trang 3Gv hd hs rút từ khó ,luyện đọc -sáng, lộng lẫy, dịu cơn đau, chần chừ
-Đọc từ chú giải
Hs đọc đồng thanh ,cá nhân
- HD đọc ngắt giọng,nhấn giọng -Đọc ngắt giọng:Những bông hoa màu
xanh/lộng lẫy dưới mặt trời buổi sáng.// -Em hãy hái thêm hai bông nữa,/Chị ạ!//Một bông cho em,/vì trái tim nhân hậu của em.//Một bông cho mẹ,/vì cả bố và mẹ/đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo.//
-Hoạt đông2:Luyện đọc cả bài -Hs đọc cặp ,đọc nhóm
- GV theo dõi, nhận xét và HS bình chọn
cặp nhóm đọc hay nhất
- Thi đọc giữa các cặp ,các nhóm
-HS bình chọn cặp nhóm đọc hay nhất -Cá nhân đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc đồng thanh đoạn theo nhóm
-Bình chọn cá nhân đọc hay nhất - Cá nhân đọc cả bài
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
TIẾT2 -Hoạt động3:Tìm hiểu bài * 1 em đọc tất cả các câu hỏi của bài,
thảo luận câu hỏi theo nhóm
-Cho hs đọc đoạn 1:
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận – mời bạn nhận xét
-Hs đọc đoạn 1:
-Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để
làm gì?
-Tìm bông hoa niềm vui để đem vào viện cho bố, làm dịu cơn đau của bố
-Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa
niềm vui? • Theo nội quy của trường, không ai được ngắt hoa trong trường
-Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo
nói thế nào? • Cô giáo rất thương em, hái thêm cho em hai bông hoa: một cho tấm lòng hiếu thảo
của em và một cho mẹ em vì cả bố cả mẹ
em đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo
-Câu nói cho thấy thái độ của cô giáo như • Cô cảm động trước tấm lòng hiếu thảo
Trang 4- HS đọc thầm cả bài -Theo em bạn Chi có những đức tính gì
đáng quý?
-Gọi hs nêu ý nghĩa bài?
• Thương bố, tôn trọng nội quy, thật thà
* Ý nghĩa bài : Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ
-Hoạt động4: Luyện đọc lại bài
- Đọc theo vai (Người dẫn chuyện, Chi, Cô
giáo)
- HS tự phân vai thi đọc toàn câu chuyện
- GV và Hs bình chọn, cá nhân đọc hay
nhất
- Lớp nhận xét, bình chọn, cá nhân đọc hay nhất
3.Củng cố -Dặn dò:
- Em có nhận xét gì về các nhân vật:cô
giáo, Chi,bố của Chi?
- Cô giáo thông cảm với HS, biết khuyến khích HS làm việc tốt Chi hiếu thảo, tôn trọng quy định chung, thật thà Bố rất chu đáo, khi khỏi ốm đã không quên đến cảm
ơn cô giáo và nhà trường
- Qua bài này, em học tập ở Chi điều gì? - Lòng hiếu thảo, tôn trọng quy định chung,
thật thà
- Về đọc lại câu chuyện, nhớ nội dung để
chuẩn bị học tốt giờ kể chuyện
- Đọc trước bài “Quà của bố” Chú ý đọc
đúng , diễn cảm
- Nhận xét tiết học
TIẾT 3:MỸ THUẬT
Tiết 4:Toán
14 Trừ đi một số : 14 - 8
I/ M ục đích yêu cầu:
1 Kiến thức : Giúp học sinh : Biết tự lập bảng trừ 14 trừ đi một số.
- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải bài toán
2 Kĩ năng : Rèn làm tính nhanh, giải toán đúng chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên : 1 bó1 chục que tính và 4 que rời
2 Học sinh : Sách, vở , bảng con, nháp
III.Các hoạt động
Trang 51 Bài cũ :
-Luyện tập tìm số bị trừ
-Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới :
- Giới thiệu bài
-Hoạt động 1 : Giới thiệu phép trừ 14 - 8
a/ Nêu vấn đề : Có 14 que tính, bớt đi 8
que tính.Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
làm thế nào ?
-Giáo viên viết bảng : 14 – 8
b/ Tìm kết quả
-Còn lại bao nhiêu que tính ?
-Em làm như thế nào ?
-Vậy còn lại mấy que tính ?
- Vậy 14 - 8 = ? Viết bảng : 14 – 8 = 6
c/ Đặt tính và tính
-Em tính như thế nào ?
-Bảng công thức 14 trừ đi một số
-Ghi bảng
-Xoá dần công thức 14 trừ đi một số cho
học sinh HTL
-Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1 Gọi hs đọc đề
-Khi biết 5+ 9 =14 có cần tính 9 + 5
-2 em đặt tính và tính Lớp bảng con
-2 em đặt tính và tính
x + 25 = 53 33 63
x = 53 25
x = 28 5 7
28 56
-14 trừ đi một số 14 – 8 -Nghe và phân tích đề toán -1 em nhắc lại bài toán -Thực hiện phép trừ 14 - 8 -HS thao tác trên que tính, lấy 14 que tính bớt 8 que, còn lại 6 que
-2 em ngồi cạnh nhau thảo luận tìm cách bớt -Còn lại 6 que tính
-Đầu tiên bớt 4 que tính Sau đó tháo bó que tính và bớt đi 4 que nữa (4 + 4 = 8) Vậy còn lại 6 que tính
* 14 - 8 = 6
14 -Viết 14 rồi viết 8 xuống dưới
8 thẳng cột với 4 Viết dấu –
06 kẻ gạch ngang
-Trừ từ phải sang trái, 4 không trừ được 8, lấy14 trừ 8 bằng 6,viết 6 nhớ 1, 1 trừ 1 bằng 0
-Nhiều em nhắc lại
-HS thao tác trên que tính tìm kết quả ghi vào bài học
-Nhiều em nối tiếp nhau nêu kết quả
-HTL bảng công thức
14 - 5 =9 14 - 6 = 8 14 - 7 = 7
14 - 8 = 6 14 - 9 = 5 Bài 1 :Tính nhẩm
Trang 6không, vì sao ?
-Khi biết 9 + 5 = 14 có thể ghi ngay kết
quả 14 – 9 và 14 – 5 không, vì sao ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 : Bài tập yêu cầu gì?
-Cho hs làm bảng con
-Nhận xét,tuyên dương
Bài 3 :Gọi hs đọc đề
-Muốn tìm hiệu khi biết số bị trừ, số trừ ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 4 : Gọi hs đọc đề
-Bán đi nghĩa là thế nào ?
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Nhận xét cho điểm
3 Củng cố -Dặn dò:
-Đọc bảng trừ 14 trừ đi một số
-Nhận xét tiết học
- Học bài và chuẩn bị bài mới
-3 em lên bảng làm, mỗi em 1 cột
-Không cần vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không đổi
-Vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia
a.9+ 5= 14 5 + 9 =14 8 + 6 = 14 6 + 8 =14
14 - 9 = 5 14 - 5 = 9 14 - 8 = 6 14 - 6 = 8 b.14 - 4 - 2 = 8 14 - 4 - 5 = 5
14 - 6 = 8 14 - 9 = 5
Bài 2 : Tính:Nêu cách tính 14 14 14 14 14
6 9 7 5 8
8 5 7 9 6
Bài 3 : -1 em nêu Nêu cách đặt tính và tính -3 em lên bảng Lớp làm bài 14 14 12
- - -
5 7 9
09 07 03 -Bài 4 : 1 em đọc đề -Bán đi nghĩa là bớt đi
Tóm tắt : Có :14 quạt điện Bán đi:6 quạt điện Còn : quạt điện?
-Giải và trình bày lời giải
Cửa hàng đó còn lại số quạt điện là:
14 - 6 = 8( quạt điện ) Đáp số :8 quạt điện -1 em HTL
Thứ ba ngày 4 tháng 12 năm 2007
TIẾT1:THỂ DỤC ÔN TRÒ CHƠI: NHÓM BA ,NHÓM BẢY
Trang 7I Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức : Ôn trò chơi “ nhóm ba, nhóm bảy”
2.Kĩ năng : Biết và thực hiện đúng những kĩ năng trò chơi đã học
3.Thái độ : Tự giác tích cực học giờ thể dục.Yêu thích TDTT
II.Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Vệ sinh sân tập
2 Học sinh : Tập hợp hàng nhanh
III Các họat động :
1.Phần mở đầu :
- Gv phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
:
- Hôm nay cô sẽ cho các em ôn chơi
trò chơi “nhóm ba, nhóm bảy”
-Cho hs khởi động
-Nhận xét
2.Phần cơ bản :
-Trò chơi “ nhóm ba, nhóm bảy“
Gv hướng dẫn:
-Giải thích cách chơi cho hs chơi thử
-GV vừa làm mẫu vừa giải thích
-Tung tăng múa ca, nhi đồng chúng ta,
họp thành nhóm ba hay là nhóm bảy,
sau tiếng bảy các em đứng lại và lắng
nghe gv hô để nhóm đúng số lượng
người Cho hs hát nhiều bài hát đã học
-Hô và làm mẫu cho học sinh chơi
- Gv theo dõi đánh giá hs chơi tốt và tự
giác
-Giáo viên theo dõi va øcổ vũ cho học
sinh
3.Phần kết thúc :
-Giáo viên hệ thống lại bài
-Nhận xét giờ học
-Tập hợp hàng
-Đứng tại chỗ, vỗ tay hát
-Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông
-Chạy 1 vòng nhẹ nhàng khoảng 60-80m -Đi thườmg hít thở sâu
-Ôn bài thể dục1 lần ,mỗi động tác 2 lần 8 nhịp
-Cán sự lớp điều khiển
-Cho học sinh chơi thử 1vài lần
-Cho hs chơi chính thức
Trang 8-Đứng vỗ tay, hát Cúi người thả lỏng
Tiết 2 : TOÁN 34 – 8 I Mục đích yêu cầu 1.Kiến thức : Giúp học sinh : - Biết thực hiện phép trừ có nhớdạng 34 - 8 - Aùp dụng phép trừ có nhớ dạng 34 – 8 để giải các bài toán có liên quan 2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng đặt tính nhanh, giải toán đúng 3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học II/ Chuẩn bị : 1.Giáo viên : 3 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời 2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp III.Các hoạt động :
Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1.Bài cũ : -Ghi : 14 – 7 44 – 8
-Nêu cách đặt tính và tính -Nhận xét 2.Bài mới : - Giới thiệu bài Hoạt động 1 : Phép trừ 34 - 8 a/ Nêu vấn đề : -Bài toán : Có 34 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? -Có bao nhiêu que tính ? bớt đi bao nhiêu que ? -Để biết còn lại bao nhiêu que tính em phải làm gì ? -Viết bảng : 34 – 8 b / Tìm kết quả -Em thực hiện bớt như thế nào ? -Hướng dẫn cách bớt hợp lý -Có bao nhiêu que tính tất cả ? -3 em lên bảng làm 14 44
-Bảng con - -
7 8
7 32 -34 – 8
-Nghe và phân tích
-34 que tính, bớt 8 que
-Thực hiện 34 – 8
-Thao tác trên que tính Lấy 34 que tính, bớt
8 que, suy nghĩ và trả lời, còn 26 que tính -1 em trả lời
-Có 34 que tính (3 bó và 4 que rời)
Trang 9-Đầu tiên bớt 4 que rời trước
-Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que nữa
? Vì sao?
-Để bớt được 2 que tính nữa cô tháo 1 bó
thành 10 que rời, bớt 4 que còn lại 6 que
-Vậy 34 que tính bớt 8 que tính còn mấy
que tính ?
-Vậy 34 - 8 = ?
-Viết bảng : 34 – 8 = 26
c/ Đặt tính và thực hiện
-Gọi hs nêu cách đặt tính và thực hiện
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Luyện tập
-Bài 1 :
-Nêu cách thực hiện phép tính
-Nhận xét
Bài 2: Gọi 1 em đọc đề
-Muốn tìm hiệu em làm như thế nào ?
-Nhận xét
Bài 3 :
-Bài toán thuộc dạng gì ?
-Đề bài cho biết gì?
-Đề bài hỏi gì?
-Gọi hs tóm tắt và giải
-Đầu tiên bớt 4 que tính rời
-Sau đó tháo 1 bó thành 10 que tính rời và bớt tiếp 4 que Còn lại 2 bó và 6 que rời là
26 que
-HS có thể nêu cách bớt khác
-Còn 26 que tính
-34 - 8 = 26 -Vài em đọc : 34 – 8 = 26
-1 em lên bảng đặt tính và nêu cách làm :
34 Viết 34 rồi viết 8 xuống dưới
8 thẳng cột với 4 (đơn vị) Viết
26 dấu trừ và kẻ gạch ngang
-Trừ từ phải sang trái, 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 bằng 6, viết 6 nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
-Nhiều em nhắc lại
-Bài 1 :Tính :
a 94 64 44 b 72 53 74
7 5 9 9 8 6
87 59 35 63 45 68
-3 em lên bảng làm.Lớp làm bảng con -Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu,Biết số bị trừ và số trừ -Lấy số bị trừ trừ đi số trừ -3 em lên bảng làm Lớp làm nháp 64 84 94
6 8 9
58 76 85
- Bài 3 :Đọc đề bài. -Bài toán về ít hơn -1 em Tóm tắt Nhà Hà : 34 con gà Nhà Ly : 9 con gà Nhà bạn Ly : con gà?
Giải
Trang 10_Cho lớp làm vào vở
-Nhận xét, cho điểm
Bài 4 : Yêu cầu gì ?
-Nêu cách tìm số hạng ?
-Muốn tìm số bị trừ em làm thế nào ?
-Nhận xét, cho điểm
3.Củng cố - Dặn dò:
-Nhắc lại cách đặt tính và tính 34 – 8
-Nhận xét tiết học
- Học bài và chuẩn bị bài
Số con gà nhà bạn Ly nuôi :
34 – 9 = 25 (con gà) Đáp số 25 con gà
-Bài 4 : Tìm số hạng chưa biết, tìm số bị trừ -2 em nêu
-HS làm vở
x + 7 = 34 x – 14 = 36
x = 34 – 7 x = 36 + 14
x = 27 x = 50
-1 em nêu
TIẾT 3:KỂ CHUYỆN
BÔNG HOA NIỀM VUI
I Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức :
-Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện Bông hoa Niềm Vui theo 2 cách : theo trình tự trong câu chuyện và thay đổi một phần trình tự
- Dựa vào tranh và trí nhớ, biết kể lại nội dung chính của câu chuyện (đoạn 2-3) bằng lời của mình
- Biết tưởng tượng thêm chi tiết trong đoạn cuối câu chuyện
.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe :
-Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
-3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết bổn phận làm con phải hiếu thảo với cha mẹ
II/ Chuẩn bị :
1.Giáo viên : Tranh : Bông hoa Niềm Vui
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ : Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện : Sự tích cây vú sữa
-Nhận xét
2 Bài mới :
- Giới thiệu bài
-2 em kể lại câu chuyện
-Bông hoa Niềm Vui
Trang 11-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cùng
kể lại câu chuyện “Bông hoa Niềm Vui”
Hoạt động 1 : Kể từng đoạn
Tranh 1
a / Kể lại đoạn 1 bằng lời của em
Em còn cách kể nào khác ?
-Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa ?
-Đó là lí do vì sao Chi vào vườn từ sáng
sớm Các em hãy nêu hoàn cảnh của Chi
trước khi Chi vào vườn
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Kể nội dung chính (đoạn
2,3)
Tranh 1và 2
-Bức tranh vẽ cảnh gì ?
-Thái độ của Chi ra sao ?
-Vì sao Chi không dám hái ?
-Bức tranh kế tiếp có những ai ?
-Cô giáo trao cho Chi cái gì ?
-Chi nói gì với cô mà cô lại cho Chi ngắt
hoa ?
-Cô giáo nói gì với Chi ?
-Cho từng cặp HS kể lại
-Nhận xét
-Bạn Chi
-Hiếu thảo, trung thực, tôn trọng nội quy
-BaØi1:1 em nêu yêu cầu : Kể lại đoạn mở đầu câu chuyện bằng hai cách (đúng trình tự câu chuyện)
- Nhận xét
-1 em theo cách khác (đảo vị trí các ý của đoạn 1)
-Vì bố của Chi ốm nặng
VD : Bố của Chi đang nằm bệnh viện Em muốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau Vì vậy, mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của trường
-Bố của Chi đang ốm, phải nằm bệnh viện Chi muốn đem tặng bố một bông hoa mà cả lớp gọi là hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau Suốt đêm em mong trời mau sáng Vừa sớm tinh mơ, em đã có mặt trong vườn hoa của trường
-Bố của Chi bị ốm, phải nằm viện Chi rất thương bố Em muốn hái tặng bố một bông hoa Niềm Vui trong vườn trường, hi vọng bông hoa sẽ giúp bố mau khỏi bệnh Vì vậy, mới sáng tinh mơ Chi đã ………
-Bài 2:Kể nội dung chính (đoạn 2,3).
-Quan sát trong sách
-Chi đang ở trong vườn hoa
-Chần chừ không dám hái
-Hoa của trường, mọi người cùng vun trồng -Cô giáo và Chi
-Bông hoa cúc
-Xin cô cho em ………… ốm nặng
-Em hãy hái …….hiếu thảo -Thực hiện từng cặp HS kể
Tranh1:Chi vào trường tìm bông hoa niềm