* GV kết luận: Những hoạt động: chạy ®uæi nhau ë cÇu thang, trÌo c©y … lµ rÊt nguy hiÓm kh«ng chØ cho b¶n th©n mà đôi khi còn gây nguy hiểm với các - Vài em đọc lại... trß ch¬i vµ tæ chø[r]
Trang 1Tuần 17
Thứ hai ngày tháng năm
Tập đọc Tìm ngọc
I Mục đích yêu cầu:
- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
+ Đọc trơn cả bài Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
+ Biết đọc truyện bằng giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm.Nhấn giọng những từ ngữ chỉ sự thông minh và tình nghĩa của Chó, Mèo
- Rèn kỹ năng đọc hiểu :
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ : Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo…
+ ý nghĩa của truyện : khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa , thông minh , thực sự là bạn của con người
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức : kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ : 3 HS đọc thuộc lòng bài Đàn gà mới nở và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu :
b) Luyện đọc :
- GV đọc mẫu : giọng nhẹ nhàng, tình
cảm, khẩn trương, hồi hộp ở đoạn4,5;
nhấn giọng những từ ngữ chỉ sự thông
minh và tình nghĩa của Chó, Mèo đối
với chủ
- HD đọc từ ngữ khó : ngoạm, rắn nước,
đánh tráo
- HD đọc câu khó
Xưa/…nước/….bỏ tiền… mua/…thả
rắn đi.//….ngờ/ Long Vương // Mèo
chạy biến.//(giọng nhanh, hồi hộp )
Nào ngờ….cây cao (giọng bất ngờ ngạc
- HS nối tiếp đọc từng câu cho đến hết
- HS đọc từng đoạn đến hết
- HS đọc CN
Trang 2nhiên ).
- GV giải nghĩa thêm : rắn nước là loài
rắn lành, sống dưới nước, thân màu
vàng nhạt, có đốm đen, ăn ếch nhái
- HS đọc những từ ngữ chú giải
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh
c- Hướng dẫn tìm hiểu bài :
+ Do đâu chàng trai lại có viên ngọc
quý ?
+ Ai đánh tráo viên ngọc ?
+ Mèo và Chó đã làm cách nào để
lấy lại viên ngọc?
+ Tìm trong bài những từ khen ngợi
Mèo và Chó ?
d- Luyện đọc lại :
- Hướng dẫn HS thi đọc lại truyện
- HS đọc lại bài
- Chàng trai cứu con rắn nước Con rắn nước là con của Long Vương Long Vương tặng chàng viên ngọc quý
- Một người thợ kim hoàn đã đánh tráo viên ngọc khi biết đó là viên ngọc quý hiếm
- Mèo bắt 1 con chuột đi tìm ngọc, con chuột tìm được
Mèo và Chó rình bên sông, thấy có người
đánh được con cá lớn, mổ ruột ra có ngọc, Mèo nhảy tới ngoạm ngọc chạy
- Thông minh, tình nghĩa
- Các nhóm thi đọc từng đoạn của truyện thật diễn cảm
- Bình chọn người đọc đúng và hay nhất
4.Củng cố – dặn dò :
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ? ( Chó và Mèo là những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người.)
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò : Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị cho giờ kể chuyện
_
Toán
ôn tập về phép cộng và phép trừ
I Mục tiêu : giúp HS :
- Củng cố về cộng, trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính
- Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Tính chất giao hoán của phép cộng Quan hệ giữa phép cộng và phép trừ Giải toán về nhiều hơn
Trang 3- Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ.
II Các hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức: hát.
2 Kiểm tra bài cũ: xem lịch tháng 12 và đọc các ngày trong tháng
3 Bài mới:
a) Giới thiệu :
b) Giảng :
*Hoạt động 1 : Củng cố về cộng , trừ nhẩm (viết ).
Bài 1 :
- Nhận xét kết quả 9 + 7 và 7 + 9
Bài 2 :
Bài 3: HS tính nhẩm
- HS nêu miệng kết quả :
9 + 7 = 16 8 + 4 = 12
7 + 9 = 16 4 + 8 = 12
16 –7 = 9 12 - 4 = 8
16 - 9 = 7 12 - 8 = 4
- Kết quả bằng nhau.Khi đổi chỗ các số hạng thì tổng của chúng không thay đổi
- HS làm bảng con và nhắc lại cách tính
a, 38 47 36
+42 +35 +64
80 82 100
b, 81 63 100
- 27 -18 - 42
54 45 58
a, 9 + 1 10 + 7 17
9 + 8 = 17
*Hoạt động 2 : Củng cố về giải bài toán nhiều hơn.
Bài 4:
Bài toán thuộc dạng nào ?
Hướng dẫn HS tự giải
- HS đọc đề, tóm tắt
- Bài toán về nhiều hơn
Lớp 2A trồng được số cây là :
48 + 12 = 60 (cây)
Đáp số : 60 cây
*Hoạt động 3 : Củng cố về số 0 trong phép cộng, trừ.
Bài 5: Hướng dẫn chơi trò chơi đoán số: - HS chơi.
72 + 0 = 72 85 – 0 = 85
4.Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét giờ
- Về nhà làm bài trong vở bài tập
Trang 4
Thể dục Trò chơi “bịt mắt bắt dê” và “nhóm ba nhóm bảy”
I Mục tiêu :
- Ôn hai trò chơi “Bịt mắt bắt dê” và “Nhóm ba nhóm bảy”
- HS tham gia chơi
II Địa điểm phương tiện :
- Vệ sinh an toàn sân trường
- Một còi, khăn
III Nội dung và phương pháp lên lớp :
1 Phần mở đầu :
- GV phổ biến nội dung giờ học
2 Phần cơ bản :
HD ôn trò chơi:
- “Nhóm ba nhóm bảy”: 6’
HD ôn trò chơi:
- “Bịt mắt bắt dê”: 10’
3 Phần kết thúc :
- Đi đều theo 2 – 4 hàng dọc
- GV cùng HS hệ thống bài
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn bài thể dục
- HS khởi đông: xoay các khớp
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc
- Đi thường theo vòng tròn, hít thở sâu
- Ôn các động tác : tay , chân, lườn, bụng, toàn thân, nhảy
- HS chơi
- HS chơi
- HS vừa đi đều vừa hát
- HS tập một số động tác hồi tỉnh
Thứ ba ngày tháng năm
Kể chuyện Tìm ngọc
I Mục đích yêu cầu:
- Rèn kỹ năng nói :
+ Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ câu chuyện, kể lại được từng đoạn và toàn
bộ câu chuyện Tìm ngọc một cách tự nhiên, kết hợp với điệu bộ và nét mặt
- Rèn kỹ năng nghe :
Trang 5+ Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: 2 HS nối tiếp kể chuyện Con chó nhà hàng xóm và trả lời
câu hỏi
3 Bài mới:
a) Giới thiệu :
b) Hướng dẫn kể chuyện :
* Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề 1
- Hướng dẫn HS quan sát 6 tranh minh
hoạ trong SGK, nhớ lại ND từng đoạn
câu chuyện và kể lại trong nhóm
- GV và HS nhận xét.
- Kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV và HS nhận xét.
- Bình chọn HS và nhóm kể hay nhất
- HS kể chuyện trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp
- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp toàn bộ ND câu chuyện
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét giờ
- Cần đối xử thân ái với các vật nuôi trong nhà
- Về nhà kể lại cho người thân nghe toàn bộ câu chuyện
_
Toán
ôn tập về phép cộng và phép trừ (Tiếp theo)
I Mục tiêu : giúp HS :
- Củng cố về cộng, trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính
- Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Bước đầu làm quen với bài toán một số trừ đi một tổng
- Giải toán về ít hơn
II Các hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức: hát.
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở bài tập
Trang 63 Bài mới: a) Giới thiệu :
b) Giảng :
*Hoạt động 1 : Củng cố về cộng , trừ nhẩm (viết ).
Bài 1 : Thi nêu nhanh kết quả
Bài 2 : Thi tiếp sức giải toán
Bài 3: HS tính nhẩm và nêu KQ
- HS nêu miệng kết quả :
12 - 6 = 6 6 + 6 = 12 17 – 9 = 8
9 + 9 = 18 13 – 5 = 8 8 + 8 = 16
14 – 7 = 7 8 + 7 = 15 11 – 8 = 3 17 - 8 = 9 16 - 8 = 8 4 + 7 = 11 a, 68 56 82
+27 +44 - 48
95 100 34
b, 90 71 100
- 32 -25 - 7
58 46 93
a, 17 -3 14 -6 8
17 - 9 = 8 *Hoạt động 2 : Củng cố về giải bài toán dạng ít hơn Bài 4: Bài toán thuộc dạng nào ? Hướng dẫn HS tóm tắt rồi giải - HS đọc đề, tóm tắt - Bài toán về ít hơn Thùng bé đựng số lít nước là : 60 -22 = 38 (lít) Đáp số 38 (lít) *Hoạt động 3 : Bài 5: HS viết bảng con phép cộng có tổng bằng 1 số hạng VD : 2 + 0 = 2 0 +2 = 2 3 + 0 = 3 0 +3 = 3
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ
- Về nhà làm bài trong vở bài tập
_
Chính tả (Nghe viết) Tìm ngọc
I Mục đích yêu cầu :
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn tóm tắt ND truyện Tìm ngọc
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm , vần dễ lẫn : ui/ uy; d/r/gi.
Trang 7II Đồ dùng dạy học :
- Viết sẵn ND bài tập 2, 3 lên bảng
III Các hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức: hát.
2 Kiểm tra bài cũ: HS viết bảng con : Trâu ra ngoài ruộng, nông gia.
3 Bài mới: a) Giới thiệu :
b) Hướng dẫn nghe viết chính tả:
- Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn văn
- Nhận xét
+ Chữ đầu đoạn văn viết ntn ?
+ Tìm những từ ngữ trong bài chính
tả em dễ viết sai
*Viết chính tả
GV đọc
*Chấm, chữa bài
- GV chấm bài
- Chữa lỗi sai phổ biến
d- Hướng dẫn làm bài tập :
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu
- Chữa bài, chốt lời giải đúng
Bài 3 (a):
Chữa bài
- 2 HS đọc lại
- Viết hoa, lùi 1 ô
VD: Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa
- HS viết bảng con những chữ khó
- HS viết bài vào vở
- HS làm bài tập, 2 HS làm ra giấy khổ to
…thuỷ ….quý……
….ngậm ngùi,….an ủi…
- HS làm vào vở bài tập : rừng núi, dừng lại, cây giang, rang tôm
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét giờ
- Về nhà tập viết những từ khó
Thủ công Gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe
I Mục tiêu :
- HS biết gấp, cắt , dán biển báo giao thông cấm đỗ xe
- Gấp, cắt , dán biển báo giao thông cấm đỗ xe
- Có ý thức chấp hành luật lệ giao thông
II Đồ dùng dạy học :
- Mẫu biển báo giao thông cấm đỗ xe
Trang 8III Các hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức: hát.
2 Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: a) Giới thiệu :
b) Giảng:
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS quan
sát nhận xét
- GV giới thiệu mẫu biển báo giao
thông cấm đỗ xe
- Nhận xét
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn mẫu.
- Bước 1 : Gấp, cắt
+ HD cắt chân biển báo
- Bước 2 : Dán
+ HS tập gấp, cắt , dán biển báo giao
thông cấm đỗ xe
- HS quan sát
- HS so sánh với những biển báo giao thông đã học
- Gấp, cắt hình tròn màu đỏ đường kính 6 ô
- Gấp, cắt hình tròn màu xanh đường kính 4 ô
- Cắt hình chữ nhật màu khác dài 10
ô, rộng 1 ô
- Dán chân biển báo
- Dán hình tròn màu đỏ chờm lên chân biển báo 1/2 ô
- Dán hình tròn màu xanh ở giữa hình tròn màu đỏ
- Dán chéo hình chữ nhật màu đỏ vào giữa hình tròn màu xanh
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét giờ
- Chuẩn bị giờ sau
Thứ tư ngày tháng năm
Tập đọc
Gà “tỉ tê ’’ với gà
I Mục đích yêu cầu:
- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
+ Đọc trơn cả bài Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ + Biết đọc truyện bằng giọng kể tâm tình., thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn
- Rèn kỹ năng đọc hiểu :
Trang 9+ Hiểu nghĩa các từ ngữ khó : tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở….
+ Hiểu ND của truyện : Loài gà cũng biết nói với nhau, có tình cảm với nhau, che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: hát
2 Kiểm tra bài cũ :
2 HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn bài Tìm ngọc và trả lời câu hỏi
3 Bài mới: a) Giới thiệu:
b) Luyện đọc:
- GV đọc mẫu : giọng kể tâm tình,
nhịp chậm rãi , lời gà mẹ khi báo tin
không có nguy hiểm, nhịp nhanh khi
có mồi ngon, giọng căng thẳng khi
có tai hoạ
- HD đọc từ khó : gấp gáp, rooc…
- GV hướng dẫn chia đoạn :
Đoạn 1 : câu 1,2
Đoạn 2 : câu3, 4
Đoạn 3 : còn lại
- HD ngắt nhịp, nhấn giọng
Từ…trứng,/chúng/….gõ mỏ, trứng/
chúng/…phát tín hiệu nũng nịu…
mẹ.//
- HD đọc nhóm
c- Hướng dẫn tìm hiểu bài :
+ Gà con biết trò chuyện với mẹ như
thế nào ?
+ Khi đó, gà mẹ và gà con nói
chuyện với nhau bằng cách nào ?
+ Cách gà mẹ báo cho gà con biết
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS tập đọc các từ ngữ khó
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn ( 3 vòng)
- HS đọc lại câu khó
- HS đọc các từ chú giải
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- HS đọc thầm suy nghĩ, trả lời lần lượt các câu hỏi
- Chúng còn nằm trong trứng
- Gà mẹ gõ mỏ lên vỏ trứng, gà con phát tín hiệu nũng nịu đáp lời mẹ
- Một HS đọc câu 2, cả lớp đọc thầm các đoạn còn lại và trả lời
- Gà mẹ kêu đều đều “ cúc, cúc, cúc”
Trang 10không có gì nguy hiểm ?
+ Báo “ Lại đây mau các con, mồi
ngon lắm” ?
+ Báo “ Tai hoạ ! Nấp mau!”
d- Luyện đọc lại:
- Gà mẹ vừa bới vừa kêu nhanh “ cúc, cúc, cúc”
- Gà mẹ xù lông, miệng kêu liên tục, gấp gáp : “roóc, roóc “
- HS thi đọc toàn bài
4 Củng cố – dặn dò:
- Bài văn giúp em hiểu điều gì ? Gà cũng biết nói bằng ngôn ngữ của riêng chúng Gà cũng có tình cảm với nhau như con người.Chịu khó quan sát ta cũng thấy
gà cũng biết bảo vệ, thương yêu nhau như con người
- Về nhà đọc bài, quan sát các vật nuôi trong nhà
Toán
ôn tập về phép cộng và phép trừ (Tiếp theo)
I Mục tiêu : giúp HS :
- Củng cố về cộng, trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính
- Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Tìm các thành phần chưa biết trong phép tính cộng, trừ
- Bài toán trắc nghiệm , biểu tượng về hình tứ giác
- Giải toán về ít hơn
II Các hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức: hát.
2 Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng giải bài tập 5 (83)
3 Bài mới: a) Giới thiệu :
b) Giảng :
* Hoạt động 1: Củng cố về cộng , trừ nhẩm ,viết.
Bài 1: Trò chơi tiếp sức làm toán:
+ GV hướng dẫn cách chơi: Chia làm
2 đội, nối tiếp nhau ghi kết quả từng
phép tính
Bài 2: HS tính ra bảng con:
* Hoạt động 2: Củng cố về tìm x
a, 5 + 9 = 14 ; 8 + 6 = 14 ; 3 + 9 = 12
9 + 5 = 14 ; 6 + 8 = 14 ; 9 + 3 = 12
b, 14 - 7 = 7 ; 12 – 6 = 6 ; 14 - 5 = 9
16 - 8 = 7 ; 18 – 9 = 9 ; 17 - 8 = 9
a, 36 100 48 100 83 +36 -75 +48 - 2 +17
72 25 96 98 100
- HS nhắc lại cách tìm số hạng, số trừ,
số bị trừ
a, x + 16 = 20 b, x – 28 = 14
Trang 11Bài 3: HS lên bảng giải:
* Hoạt động 3: Củng cố về giải toán.
Bài 4:
Tóm tắt :
Bài 5:
- HD HS đếm hình tứ giác và khoanh
vào chữ o
x = 20 – 16 x = 14 + 28
x = 4 x = 42
c, 35 – x = 15
x = 15 +35
x = 50
- HS đọc đề bài
Em cân nặng số kg là :
50 – 16 = 34 (kg)
ĐS : 34 kg
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ
- Về nhà làm bài trong vở bài tập
Luyện từ và câu
Từ ngữ về vật nuôi - câu kiểu : ai thế nào ?
I Mục đích yêu cầu:
- Mở rộng vốn từ , các từ chỉ đặc điểm của loài vật
- Bước đầu biết thể hiện ý so sánh
II Đồ dùng dạy học:
- Thẻ từ cho bài tập 1, thẻ từ chỉ 4 đặc điểm ( nhanh, chậm, khoẻ , trung thành)
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: hát
2 Kiểm tra bài cũ: BT 2 giờ trước
3 Bài mới: a) Giới thiệu:
b) Hướng dẫn làm bài tập:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
- GV treo tranh minh hoạ 4 con vật
- GV nhận xét, chốt ý
- Nêu thêm các thành ngữ
- HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc thầm và quan sát 4 tranh minh hoạ
- 4 HS lên bảng gắn thẻ từ chỉ đặc
điểm vào tranh và đọc kết quả : + Trâu khoẻ Chó trung thành + Rùa chậm Thỏ nhanh nhẹn
- Khoẻ như trâu
- Chậm như rùa
Trang 12+ Bài 2:
GV viết bảng một số cụm từ so sánh
+ Bài 3
+ Cả lớp và GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm ra nháp
- HS nối tiếp nhau phát biểu
Đẹp như tranh (hoa)
Cao như sếu
Khoẻ như trâu
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bài tập vào vở sau đó đọc bài
VD: Mắt con mèo nhà em tròn như
hòn bi ve.Toàn thân nó phủ một lớp lông to, mượt như nhung
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét giờ
- Về nhà làm bài vào vở bài tập
_
Đạo đức Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
I Mục tiêu: Học sinh hiểu:
- Vì sao cần giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Cần làm gì và cần tránh những việc gì để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Học sinh biết giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Có thái độ tông trọng những quy định về trật tự, vệ sinh nơi công cộng
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu điều tra
- Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng có lợi ích gì?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Hoạt động 1: Báo cáo kết quả điều tra
- GV yêu cầu 1 vài đại diện HS
lên báo cáo kế quả điều tra sau 1
tuần
- GV nhận xét về báo cáo của
HS
- Khen những HS báo cáo tốt,
- Một vài đại diện HS lên báo cáo
hiện nay
Những việc cần làm
1
2 Công viênBể nước Dưới
sân
Bị tràn nước
Báo cáo với bác
tổ trường