Bài mới : 25’ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh _Quan saùt tranh veõ cuûa baøi hoïc vaø 1.Nhaän bieát quan heä baèng nhau: trả lời từng câu hỏi: a Hướng dẫn HS nhận biết 3=3[r]
Trang 1
Thứ HAI , ngày 27 tháng 8 năm 2012
TIẾT 1: TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I.MỤC TIÊU:Giúp học sinh:
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp , HS tự giới thiệu về mình bước đầu làm quen với SGK , đồ dùng học toán , các hoạt động học tập trong giờ học toán
- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:_GV : Bộ đồ dùng học Toán 1 biểu diễn
HS Bộ đồ dùng học Toán lớp 1 của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1.Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng sách Toán 1: (8’)
_ Cho HS xem sách Toán 1
_ Hướng dẫn HS mở sách đến trang “Tiết học đầu tiên”_ GV
giới thiệu về sách Toán:
+ Từ bìa 1 đến “tiết học đầu tiên”
+ Sau “tiết học đầu tiên”, mỗi tiết có một phiếu _ Hướng
dẫn HS giữ gìn sách
2.Giáo viên hướng dẫn học sinh làm quen với một số hoạt
động học tập toán ở lớp 1: (10’)
+ Trong giờ học Toán HS lớp 1 thường có những hoạt động
nào? Bằng cách nào? Sử dụng những dụng cụ học tập nào?
_ GV tổng kết theo nội dung từng tranh
3.Giới thiệu với học sinh các yêu cầu cần đạt sau khi học
toán 1: (7’)Học toán các em sẽ biết:
_ Đếm (từ 1 đến 100); đọc số (đến 100); viết số; so sánh hai
số; …
_ Làm tính cộng, trừ (nêu ví dụ)
_ Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu phép tính giải toán
(nêu ví dụ)
_ Biết giải các bài toán (nêu ví dụ)
_ Biết đo độ dài (nêu ví dụ); biết hôm nay là thứ mấy, là
ngày bao nhiêu (ví dụ); biết xem lịch hàng ngày (cho HS
xem tờ lịch và nêu hôm nay là thứ mấy, ngày bao nhiêu …)
.4.Giáo viên giới thiệu bộ đồ dùng học Toán của HS: (8’)_
Giơ từng đồ dùng, và nêu tên gọi của đồ dùng đó
_ GV giới thiệu cho HS biết đồ dùng đó thường dùng để làm
gì? (que: dùng học đếm, …)
.Nhận xét -Dặn dò: (2’)_ Nhận xét tiết học
- Học “Các số 1, 2, 3”
_ Quan sát _ HS lấy và mở sách toán _ Mở bài “Tiết học đầu tiên” _ Quan sát, trao đổi, thảo luận
_ HS mở sách.
_ Lấy rồi mở hộp đựng bộ đồ dùng học Toán lớp 1
_ HS làm theo GV
_ Thực hành _ Chuẩn bị: Sách toán 1
Thứ BA , ngày 28 tháng 8 năm 2012
TIẾT 2: NHIỀU HƠN, ÍT HƠN
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Biết so sánh số lượng hai nhóm đồ vật , biết sử dụng từ nhiều hơn , ít hơn để so sánh các nhóm đồ vật
TUẦN 1
Trang 2
- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:_S Bộ đồ dùng học Toán lớp 1 của HS
GV : Sử dụng các tranh của Toán 1 và một số nhóm đồ vật cụ thể
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
A Bài cũ : Kiểm tra ĐDHT của học sinh (3’)
B Bài mới : (30’)
1 So sánh số lượng cốc và số lượng thìa (20’)
_ GV cầm một nắm thìa trong tay (4 cái) _ GV gọi HS lên
đặt vào mỗi cái cốc một cái thìa rồi hỏi:
+ Còn cốc nào chưa có thìa?
_ GV nêu: Khi đặt vào mỗi cái cốc một cái thìa thì vẫn còn
cốc chưa có thìa Ta nói:
+ “Số cốc nhiều hơn số thìa”
-Khi đặt vào mỗi cái cốc một cái thìa thì không còn thìa để
đặt vào cốc còn lại
+Vậy “Số thìa ít hơn số cốc”
2.GV hướng dẫn HS quan sát từng hình vẽ trong bài học,
giới thiệu cách so sánh số lượng hai nhóm đối tượng :
_ Ta nối một … chỉ với một …
_ Nhóm nào có đối tượng bị thừa ra thì nhóm đó có số
lượng nhiều hơn, nhóm kia có số lượng ít hơn
3.Trò chơi: “Nhiều hơn, ít hơn” (10’)
4 Nhận xét - Dặn dò: (2’)_ Nhận xét tiết học.
_ Dặn dò:+ Chuẩn bị: Sách toán 1, bộ đồ dùng học toán
_ HS thực hành +HS trả lời và chỉ vào cốc chưa có thìa
+ 1 vàiHS nhắc lại
_ “Số cốc nhiều hơn số thìa” và “Số thìa ít hơn số cốc” (1 vài HS)
_ Thực hành theo hướng dẫn của GV
_ So sánh trên các đối tượng: số bạn trai và gái, số vở và bút, …
Thứ TƯ ngày 29 tháng 8 năm 2012
TIẾT 3: HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh : - Nhận biết được hình vuông , hình tròn , nói đúng tên hình
- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HS Bộ đồ dùng học Toán lớp 1 của HS
GV :_ Một số hình vuông, hình tròn bằng bìa (hoặc gỗ, nhựa… ) có kích thước, màu sắc khác nhau._
Một số vật thật có mặt là hình vuông, hình tròn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
A Bài cũ : Nêu 1 số đồ vật có số lượng nhiều hơn, ít hơn (3’)
B Bài mới : (30’)
1 Giới thiệu hình vuông: (5’)
+ Đây là hình vuông
_ Cho HS thực hành nhân diện hình vuông.
_ Nêu tên những vật có hình vuông?
2.Giới thiệu hình tròn: (5’)
Tiến hành tương tự hình vuông
3.Thực hành: (18’)
_Bài 1: Tô màu các hình vuông
_Bài 2: Tô màu hình tròn
_Bài 3: Tô màu
_Bài 4: Cho HS dùng mảnh giấy (bìa) có hình dạng như hình
_ Quan sát và nhắc lại:
+Hình vuông
Trao đổi nhóm và mỗi nhóm nêu tên những vật có hình vuông
_ Dùng bút chì màu tô màu _ Dùng bút chì màu tô màu _Dùng bút chì màu tô màu
(HS khá giỏi)
Trang 3
thứ nhất và hình thứ hai của bài 4 rồi gấp các hình vuông chồng
lên nhau để có hình vuông như hình vẽ
4.Hoạt động nối tiếp: (2’)
_ Yêu cầu: HS nêu tên các vật hình vuông, các vật hình tròn (ở
trong lớp, ở nhà, …)
5.Nhận xét - Dặn dò:(2’)
Học “Hình tam giác”
_ Kể các đồ vật có hình vuông, tròn
_ Chuẩn bị: Sách toán 1, bộ đồ dùng học toán
Thứ năm, ngày 30 tháng 8 năm 2012
TIẾT 4: HÌNH TAM GIÁC
I.MỤC TIÊU : Giúp học sinh:
- Nhận biết được hình tam giác , nói đúng tên hình
_ Bước đầu nhận ra hình tam giác từ các vật thật
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - HS: Bộ đồ dùng học Toán
GV:_ Một số hình tam giác bằng bìa (hoặc gỗ, nhựa… ) có kích thước màu sắc khác nhau
_ Một số đồ vật thật có mặt là hình tam giác
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
A.Bài cũ : GV đưa hình vuông, tròn – HS gọi tên hình (5’) – Tìm 1 số đồ vật có hình vuông, hình
tròn
B Bài mới : (28’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu hình tam giác: (5’)
_GV giơ lần lượt từng tấm bìa hình tam giác cho HS
xem, mỗi lần giơ đều nói:+ Đây là hình tam giác
_ Cho HS thực hành nhân diện hình tam giác.
_, GV nêu yêu cầu: Nêu tên những vật có hình
vuông?
2.Thực hành xếp hình: (10’) GV hướng dẫn:
+ Dùng các hình tam giác, hình vuông có màu sắc
khác nhau để xếp thành các hình
3.Trò chơi: (8’)Thi đua chọn nhanh các hình
_GV gắn lên bảng các hình đã học: (5 hình tam giác,
5 hình vuông, 5 hình tròn)
_Gọi 3 HS lên bảng, nêu yêu cầu:
4.Hoạt động nối tiếp: (5’)
_ Yêu cầu: HS nêu tên các vật có hình tam giác
5.Nhận xét - Dặn dò: (2’)_ Học “Luyện tập”
_ Quan sát và nhắc lại: Hình tam giác
+ HS lấy hình tam giác và nói: Hình tam giác
_ Lấy tất cả các hình tam giác đặt lên bàn học
_ Trao đổi nhóm và mỗi nhóm nêu tên những vật có hình vuông (đọc tên đồ vật) + Thực hành xếp hình, xếp xong tự đặt tên hình
Cho HS thi đua chọn nhanh các hình theo nhiệm vụ được giao
_ Kể các đồ vật có hình tam giác _ Chuẩn bị: Sách toán 1, bộ đồ dùng học toán
TUẦN 2
Trang 4
Thứ HAI , ngày 3 tháng 9 năm 2012
TIẾT 5: LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh củng cố:
- Nhận biết hình vuông , hình tròn , hình tam giác Ghép các hình đã biết thành hình mới
- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS: Bộ ĐD học Tốn- SGK
GV : Một số hình tròn, hình vuông, hình tam giác bằng bìa _ Que diêm
_ Một số đồ vật có mặt là hình vuông, hình tròn, hình tam giác
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
A Bài cũ : (3’)GV đưa hình tam giác , gọi HS đọc tên hình – Tìm 1 số đồ vật có hình
B Bài mới : (30’)
Bài 1: GV đọc yêu cầu từng bài:
-Khuyến khích cho HS dùng các bút chì màu khác
nhau để tô màu
Bài 2: Thực hành ghép hình
_ Dùng 1 hình vuông và 2 hình tam giác để ghép
thành hình mới
_ Khuyến khích HS dùng các hình vuông và hình
tam giác đã cho để ghép thành 1 số hình khác
_ Cho HS thi đua ghép hình Em nào đúng, nhanh
sẽ được các bạn vỗ tay hoan nghênh
Bài 3: Thực hành xếp hình(HS khá giỏi)
_ Cho HS tiến hành xếp hình
*Trò chơi
_ Em nào nêu được nhiều vật nhất và đúng sẽ
được khen thưởng
5.Nhận xét - Dặn dò: (2’)
_ Nhận xét tiết học._ Học “Các số 1, 2, 3”
_Tiến hành tô màu theo hướng dẫn của GV +Các hình vuông: tô cùng một màu
+Các hình tròn tô cùng một màu +Các hình tam giác: tô cùng một màu _ Thực hành theo hướng dẫn
_Dùng các hình vuông và hình tam giác để ghép thành hình a, b, c
_ Lần lượt thi đua ghép
_ Thực hành xếp hình vuông, hình tam giác _ Kể các đồ vật có hình vuông, tròn, tam giác có trong phòng học, ở nhà, …
_ Chuẩn bị: Sách toán 1, bộ đồ dùng học toán
Thứ ba , ngày 4 tháng 9 năm 2012
TIẾT 6: CÁC SỐ 1, 2, 3
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Nhận biết số lượng các nhóm đồ vật có 1,2,3 đồ vật : đọc , viết được các chữ số 1,2,3 ; biết đếm 1,2,3 và đọc theo thứ tự ngược lại 3,2,1 ; biết thứ tự của các số 1,2,3
- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV Các nhóm có 1, 2, 3 đồ vật cùng loại; chẳng hạn 3 búp bê, 3 bông
hoa, 3 hình vuông, 3 hình tròn… 3 tờ bìa, ttrên mỗi tờ bìa đã viết sẵn một trong các số 1, 2, 3 3 tờ bìa, trên mõi tờ bìađã vẽ sẵn 1 chấm tròn, 2 chấm ttròn, 3 chấm tròn
HS: SGK Toán
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
A Bài cũ : Tìm 1 số đồ vật có hình tam giác, h tròn, h vuông (3’)
B Bài mới : (30’)
Trang 5
1 Giới thiệu từng số 1, 2, 3: (5’)
_ Giới thiệu Số 1 theo các bước:
+ Bước 1: GV treo lần lượt từng tranh (1 con chim, 1 bạn
gái, 1 chấm tròn, …) và nêu:
-GV chỉ vào tranh và nói: Có 1 bạn gái
+Bước 2: GV hướng dẫn HS nhận ra đặc điểm chung
của các nhóm đồ vật có là có số lượng đều bằng 1
GV có thể nói:1 con chim, 1 bạn gái, 1 chấm tròn, 1 con
tính…đều có số lượng bằng 1, ta dùng số 1 để chỉ số
lượng của mỗi nhóm đồ vật đó, số một viết bằng chữ số
1, viết như sau: GV viết lên bảng
_ Giới thiệu số 2, 3 tương tự như giới thiệu số 1
_ Hướng dẫn HS chỉ vào hình vẽ các cột hình lập
phương (hoặc cột vuông) để đếm từ 1 đến 3 từ 3
đến 1
2 Thực hành: (20’)
Bài 1: Thực hành viết số
Bài 2: GV tập cho HS nêu yêu cầu của bài tập (nhìn
tranh viết số thích hợp vào ô trống)
Bài 3: Hướng dẫn HS nêu yêu cầu của bài tập theo từng
cụm hình vẽ ( không làm cột 3 )
3.Trò chơi nhận biết số lượng:(5’)
_ Giơ tấm bìa vẽ một (hoặc hai, ba) chấm tròn
5.Nhận xét - Dặn dò:(2’)_ Nhận xét tiết học.
_ Học “Luyện tập
+Quan sát các nhóm chỉ có 1 phần tử
-HS nhắc lại
+ Quan sát chữ số 1 in, chữ số 1 viết, và chỉ vào từng chữ số và đọc:
“một”
_ Quan sát theo hướng dẫn của của
GV và đếm:
+ Một, hai, ba -+Ba, hai, một
_ Viết số 1, số 2, số 3 mỗi số nửa dòng (đối với mỗi dịng)
_ Làm bài _ Chuẩn bị: Sách toán 1, bộ đồ dùng học toán
_ HS quan sát hình vẽ và làm bài _ Thi đua giơ các số tương ứng: 1 hoặc 2, 3
Thứ tư , ngày 5 tháng 9 năm 2012
TIẾT 7: LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh củng cố về:
Nhận biết được số lượng 1,2,3 ; biết đọc , viết , đếm các số 1,2,3
- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sách giáo khoa, vở bài tập toán 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
A Bài cũ : (3’)Đếm xuôi từ 1 đến 3 ,đếm ngược từ 3- 1 – Viết số 1, 2, 3
B Bài mới : (28’)
Bài 1: (10’)
_GV nêu yêu cầu của bài tập 1: nhận biết số lượng rồi
viết số thích hợp vào ô trống
_Nêu hướng dẫn cách chữa bài:
Chẳng hạn đọc: “Có hai hình vuông, viết số 2; có ba
hình tam giác, viết số 3; có một cái nhà, viết số 1”,
hoặc chỉ đọc hai, ba, một
Bài 2:_ Tương tự bài 1 (7’)
_ Sau khi HS làm bài, GV gọi HS đọc từng dãy số
(một, hai, ba; ba, hai, một)
Bài 3:(7’)_ Tương tự bài 1: Tập cho HS nêu yêu cầu
_Cho HS đọc thầm nội dung bài tập 1 _HS làm bài
HS tự đánh giá kết quả _HS đọc kết quả theo hàng, bắt đầu từ hàng trên cùng
_Cho HS nêu yêu cầu của bài tập này _ HS làm bài tập 2
(HS khá giỏi)
Trang 6
của bài tập này
_ Hướng dẫn HS làm bài rồi chữa bài: Một nhóm có
hai hình vuông (viết số 2), một nhóm có 1 hình vuông
(viết số 1), cả hai nhóm có ba hình vuông (viết số 3)
_ Tập cho HS chỉ vào từng nhóm hình vuông trên hình
vẽ và nêu: “hai và một là ba”, “Một và hai là ba”
Bài 4:(4’)
_ Hướng dẫn HS viết số theo thứ tự đã có trong bài
tập
_Gọi HS đọc kết quả viết số, chẳng hạn đocï là: “Một,
hai, ba; một, hai ba…”
Nhận xét –dặn dò:(2’)_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị bài 8 “Các số 1, 2, 3, 4, 5”
_HS nêu yêu cầu của bài _ Làm bài
_Chữa bài
_ Cho HS chỉ vào từng nhóm hình vuông trên hình vẽ và nêu: “hai và một là ba”,
“Một và hai là ba”
_ HS viết số theo thứ tự đã có trong bài tập _Gọi vài em đọc kết quả
Thứ năm , ngày 6 tháng 9 năm 2012
TIẾT 8: CÁC SỐ 1, 2, 3, 4, 5
I.MỤC TIÊU:Giúp học sinh:
- Nhận biết các số lượng các nhóm đồ vật từ 1 đến 5 ; biết đọc , viết các số 4 , số 5 ; đếm được các số 1 đến 5 và đọc theo thứ tự ngược lại từ 5 đến 1 ; Biết thứ tự của mỗi số trong dãy số 1,2,3,4,5
- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -HS: SGK Toán 1- Bộ ĐD học Toán 1
GV : Các nhóm có đến 5 đồ vật cùng loại.Mỗi chữ số 1, 2, 3, 4, 5 viết trên một tờ bìa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ: (5’)
_ GV nêu các nhóm có từ 1 đến 3 đồ vật
_ GV giơ một, hai, ba; ba, hai, một ngón tay,
2 Giới thiệu từng số 4, 5: (8’)
_ Giới thiệu Số 4 theo các bước:
+ Bước 1: GV treo lần lượt từng tranh (4 con chim,
4 bạn gái, 4 chấm tròn, …) và nêu:
-GV chỉ vào tranh và nói: Có 4 bạn gái
+Bước 2: GV hướng dẫn HS nhận ra đặc điểm
chung của các nhóm đồ vật có là có số lượng đều
bằng 4
+ Hướng dẫn viết số 4
_Tương tự giới thiệu số 5
_Tiếp đó hướng dẫn HS đếm và xác định thứ tự các
số
* Chú ý: Trước khi làm bài 2, GV giới thiệu “bên
trái”, “bên phải”, “từ trái sang phải” để HS làm
bài, chữa bài theo cùng một thứ tự
3 Thực hành: (20’)
Bài 1: Thực hành viết số, GV hướng dẫn HS viết
số
Bài 2: Thực hành nhận biết số lượng
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
_Khi gọi HS chữa bài có thể chỉ yêu cầu HS đọc
_HS nhìn số ngón tay để đọc số (một, hai, ba; ba, hai, một)
+ Quan sát và trả lời câu hỏi + Tự rút ra kiến thức
+ Viết vào bảng con
_HS quan sát hình vẽ trong Toán 1 và nêu số
ô vuông (trong hình vẽ) _Tiếp đó chỉ vào các số viết dưới cột các ô vuông và đọc: một, hai, ba, bốn, năm; năm, bốn, ba, hai, một
_Viết vào vở bài tập
_ Cho HS nêu yêu cầu của bài tập rồi làm bài và chữa bài
_Cho HS nêu yêu cầu của bài tập _Làm bài và chữa bài
Trang 7
các số trong mỗi dãy, các HS khác tự đánh giá bài
làm của mình và sửa chữa (nếu có) GV cũng có
thể hỏi HS, chẳng hạn với dãy:
+GV chỉ vào ô trống đầu tiên và hỏi: “Phải viết số
mấy?” (số 3)
+Vì sao phải viết số 3 (vì đếm1, 2 rồi đến 3) Cho
HS viết 3 vào ô trống rồi làm tương tự với ô trống
sau
Bài 4: Nêu thành trò chơi: thi đua nối nhóm có một
số đồ vật với nhóm có số chấm tròn tương ứng
_ GV có thể gọi một HS nối như hình vẽ (trang
33) Rồi hướng dẫn HS nối tương tự như thế ở trong
phiếu Ai làm xong trước được GV và các bạn
khen
_ 4.Nhận xét – dặn dò:(2’)
_ Dặn dò: +Luyện viết số 4, 5
+Chuẩn bị bài 9: “Luyện tập”
_Cho HS quan sát hình vẽ của bài 4 rồi tự nêu yêu cầu của bài tập này
_ Gọi 1 HS làm mẫu Lớp làm vào vở _ Thi đua lên bảng làm bài
Thư hai , ngày 10 tháng 9 năm 2012
TIẾT 9: LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh :
- Nhận biết các số trong phạm vi 5 ; biết đọc , viết , đếm các số trong phạm vi 5
- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-HS: SGK Toán 1- Bộ ĐD học Toán 1 - GV Các tấm bìa có ghi các số 1, 2, 3, 4, 5
III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ : Viết số 4,5 - Gọi HS đếm xuôi 1 -> 4, ngược 4 ->1; 5 -> 1 ( 3’)
B Bài mới : (30’)
Bài 1 và bài 2: Thực hành nhận biết số lượng và đọc, viết số
_ GV hướng dẫn HS đọc thầm bài tập
_ Khi chữa bài: Gọi HS đọc kết quả
+ Bài tập 1 : ở bức tranh thứ nhất (kể từ trái sang phải) viết số
4 (chỉ 4 cái ghế) rồi viết số 5 (chỉ 5 ngôi sao) …
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
Gọi một số HS đọc lại kết quảđể tập đếm theo thứ tự từ 1 đến 5
hoặc ngược lại từ 5 đến 1 để củng cố việc nhận biết thứ tự các
số
Bài 4: GV hướng dẫn HS viết các số 1, 2, 3, 4, 5 như SGK(HS
khá giỏi)
Trò chơi: Nên dành khoảng 5 phút để tổ chức trò chơi Chẳng
hạn, có thể tổ chức trò chơi: “Thi đua nhận biết thứ tự các số”
như sau:_ GV đặt các bìa, trên mỗi bìa ghi sẵn một số 1, 2, 3, 4,
_ Đọc thầm bài tập _Làm bài
_ Gọi HS chữa bài (chữa từng bài hoặc làm xong cả hai bài rồi chữa bài 1, sau đó chữa bài 2) _Cho HS đọc thầmđề bài _Gọi HS nêu cách làm bài _ Làm bài và chữa bài
_ Viết các số 1, 2, 3, 4, 5 vào Vở bài tập
_Cho 5 HS lên, mỗi HS lấy 1 tờ bìa đó rồi các em xếp theo thứ tự từ bé đến lớn (1, 2, 3, 4, 5) Hoặc
TUẦN 3
Trang 8
5, các bìa đặt theo thứ tự tùy ý
* Nhận xét –dặn dò: (2’)_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị bài 10 “Bé hơn, dấu <”
từ lớn đến bé (5, 4, 3, 2, 1)
Thứ ba, ngày 11 tháng 9 năm 2012
Toán TIẾT 10: BÉ HƠN, DẤU <
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Bước đầu biết so sánh số lượng ; biết sử dụng từ lớn hơn và dấu < đề so sánh các số
- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -HS: SGK Toán 1- Bộ ĐD học Toán 1
GV :_ Các nhóm đồ vật, mô hình phục vụ cho dạy bài học về quan hệ bé hơn (tương tự các nhóm
đồ vật có trong các tranh vẽ của bài học này
_ Các tấm bìa ghi từng số 1, 2, 3, 4, 5 và tấm bìa ghi dấu <
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
A Bài cũ : (3’)GV đưa 4 que, 5 que HS nhìn số que và đọc số
B Bài mới : (30’)
1.Nhận biết quan hệ bé hơn:
_ Hướng dẫn HS quan sát để nhận biết số lượng của từng
nhóm trong hai nhóm đồ vật rồi so sánh các số chỉ số lượng
đó
+ Tranh thứ nhất:
“Bên trái có mấy ô tô?”
“Bên phải có mấy ô tô?”
“1 ôtô có ít hơn hai ô tô không?”
+Đối vớihình vẽ ngay dưới tranh ở bên trái: Hỏi tương tự như
trên
_GV giới thiệu: 1 ô tô ít hơn 2 ô tô; 1 hình vuông ít hơn 2 hình
vuông Ta nói: Một bé hơn hai và viết như sau:
1 < 2 (viết lên bảng 1 < 2 và giới thiệu dấu < đọc là “Bé
hơn”)
_GV chỉ vào 1 < 2 và gọi HS đọc: “Một bé hơn hai”
_Làm tương tự đối với tranh ở bên phải để cuối cùng HS nhìn
vào 2 < 3 đọc được là: “Hai bé hơn ba”
_ GV viết lên bảng:
1 < 3; 2 < 5; 3 < 4; 4 < 5… rồi gọi HS đọc: “Một bé hơn ba” …
_GV lưu ý HS: Khi viết dấu < giữa hai số, bao giờ đầu nhọn
cũng chỉ vào số bé hơn
2.Thực hành:
Bài 1: Viết dấu bé hơn
Giúp HS nêu cách làm bài rồi làm bài GV quan sát và giúp
HS trong quá trình tập viết dấu <
Bài 3: Viết( theo mẫu)
_GV hướng dẫn: bên trái có 4 ô vuông, bên phải có 3 ô
vuông, ta viết 4 > 3, đọc là “Bốn lớn hơn ba”
Làm tương tự với các tranh khác
Bài 4: Cho HS điền dấu vào ô trống
_Quan sát trên mô hình và trả lời từng câu hỏi:
-Có 1 ô tô
-Có 2 ô tô
Một ô tô ít hơn hai ô tô
+HS nhắc lại được:1 hình vuông ít hơn 2 hình vuông
_HS đọc: Một bé hơn hai _ HS đọc bảng GV vừa ghi
_Viết dấu < vào vở
_HS quan sát tranh đầu tiên ở bên trái và nêu cách làm bài _HS chữa bài
_HS chữa bài, đọc kết quả
Trang 9
Bài 5: Nêu thành trò chơi “Thi đua nối nhanh” (HS khá giỏi)
Nối mỗi ô vuông vào một hay nhiều số thích hợp
3.Nhận xét- dặn dò: (2’)_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị tiết 11: “Lớn hơn, dấu >
Thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2012
TIẾT 11: LỚN HƠN, DẤU >
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Bước đầu biết so sánh số lượng ; biết sử dụng từ lớn hơn và dấu < đề so sánh các số
- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -HS: SGK Toán 1- Bộ ĐD học Toán 1
GV Các tấm bìa, mỗi bìa ghi một số 1, 2, 3, 4, 5 và tấm bìa ghi dấu >
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
A Bài cũ : (3’)Viết dấu vào : 1 2, 3 5 : GV đọc 2 bé hơn 5-HS viết bảng con
B Bài mới : (30’)
1.Nhận biết quan hệ lớn hơn: (10’)
_ Hướng dẫn HS quan sát để nhận biết số lượng của
từng nhóm đối tượng rồi so sánh các số chỉ số lượng đó
+“Bên trái có mấy con bướm?”
+“Bên phải có mấy con bướm?”
+“2 con bướm có nhiều hơn 1 con bướm không?”
_GV giới thiệu: 2 con bướm nhiều hơn 1 con bướm; 2
hình tròn nhiều hơn 1 hình tròn Ta nói: Hai lớn hơn
một và viết như sau:
2 > 1 (viết lên bảng 2 > 1 và giới thiệu dấu > đọc là
“lớn hơn”)
_GV chỉ vào 2 > 1 và gọi HS đọc: _Làm tương tự đối
với tranh ở bên phải để cuối cùng HS nhìn vào 3 > 2
đọc được là: “Ba lớn hơn hai”
_ GV viết lên bảng:
3 > 1; 3 > 2; 4 > 2; 5 > 3… rồi gọi HS thực hành đọc:
“Ba lớn hơn một”, … _GV nêu câu hỏi:
+Nhận xét sự khác nhau của dấu < và dấu >
Lưu ý HS: Khi đặt dấu < và dấu > giữa hai số, bao giờ
đầu nhọn cũng chỉ vào số bé hơn
2.Thực hành: (20’)
Bài 1: Viết 1 dòng dấu > GV quan sát và giúp HS trong
quá trình tập viết dấu >
Bài 2: Điền số và dấu
_GV hướng dẫn: Phải so sánh số quả bóng ở bên trái
vớ số quả bóng ở bên phải rồi viết kết quả so sánh: 5 >
3
Yêu cầu HS đọc đọc là “Ba bé hơn năm”
Làm tương tự với các tranh khác
Bài 3: Làm tương tự như bài 2 rồi gọi HS chữa bài
Bài 4: Viết dấu > vào ô trống
Cho HS làm tương tự như bài 2
_Quan sát trên mô hình và trả lời câu hỏi:
+Có 2 con bướm +Có 1 con bướm
2 con bướm nhiều hơn một con bướm
_HS nhắc lại
HS đọc: hai lớn hơn một
_ HS đọc bảng GV vừa ghi
+HS trả lời: Khác về tên gọi; khác về
cách sử dụng
_Viết dấu > vào vở
_HS quan sát tranh đầu tiên ở bên trái
HS đọc: “Năm lớn hơn ba”
_HS chữa bài _HS chữa bài, đọc kết quả
(HS khá giỏi)
Trang 10
Bài 5: _Nêu thành trò chơi “Thi đua nối nhanh”
Nối mỗi ô vuông vào một hay nhiều số thích hợp
Chẳng hạn, có 2 > …Thì nối ô vuông với 1, vì 2 > 1; …
3.Nhận xét- dặn dò: (2’)_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị tiết 12: “Luyện tập”
_HS nhắc lại cách chơi _Thi đua nối nhanh
Thứ năm , ngày 13 tháng 9 năm 2012
TIẾT 12: LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh
- Biết sử dụng < , > và các từ bé hơn , lớn hơn khi so sánh hai số ; bước đầu biết diễn đạt sự so sánh theo hai quan hệ bé hơn và lớn hơn ( có 2 < 3 thì có 3 > 2
- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -HS: SGK Toán 1- Bộ ĐD học Toán 1- Vở BT Toán 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ : (3’)GV đọc 5 lớn hơn 2 -HS viết bảng con- Viết dấu vào : 5 4, 3 1
B Bài mới : (30’) Đc : Không làm BT 3
Bài 1: Viết dấu > hoặc dấu <
_ Khi chữa bài: Gọi HS đọc kết quả GV giúp HS nêu
nhận xét về kết quả làm bài trong từng cột
_ GV nêu trên bảng từng cặp 2 số khác nhau, chẳng
hạn: 1 và 5; 5 và 3 …
Bài 2: Viết _GV hướng dẫn HSø nêu cách làm
* Nhận xét –dặn dò:( 2’)
_ Dặn dò: Chuẩn bị bài 13 “Bằng nhau, dấu =”
_ Viết dấu >, < vào chỗ chấm
_Làm bài _ Gọi HS chữa bài _HS sử dụng lần lượt từng dấu >,
< để nối 2 số đó