1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Môn Tiếng Việt 2 - Tuần 1 đến tuần 8

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 269,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỰ THUẬT I .MỤC TIÊU - Đọc đúng rõ ràng toàn bài ; biết ngỉ hơi sau các dấu câu , giữa các dòng , giữa phần yêu cầu và phần trả lời ở mỗi dòng.. - Nắm được những thông tin chính về bạn H[r]

Trang 1

CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM

1- Đọc đúng , rõ ràng toàn bài , biết nghỉ hơi sau các dấu chấm , dấu phẩy giữa các cụm từ

- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : làm việc gì cũng phải kiên trì , nhẩn nại mới thành công ( trả lời được các CH trong SGK )

-GD hs nhẫn nại, chịu khó

* HS khuyết tật đọc được đoạn1

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

_ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

_ Bảng phụ viết câu văn , đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 MỞ ĐẦU

_ Giới thiệu 8 chủ điểm của sách TV2

_ Nêu yêu cầu tiết học

2 DẠY BÀI MỚI (70’)

1 Giới thiệu bài

_ Nêu mục tiêu tiết học

2 Luyện đọc

* Đọc mẫu

GV đọc mẫu toàn bài giọng nhẹ nhàng

*H/ dẫn HS luyện đọc , giải nghĩa từ

+ Đọc từng câu :

-Theo dõi HS đọc , h/dẫn đọc

+ Đọc từng đoạn trước lớp :

-H/dẫn HS ngắt , nghĩ hơi đúng chỗ và

nhấn giọng

_ Giải nghĩa từ SGK

+ Đọc từng đoạn trong nhóm

_ Theo dõi , h/dẫn các nhóm đọc đúng

+ Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét

Hướng dẫn tìm hiểu bài

Câu 1

_ Lúc đầu , cậu bé học hành thế nào?

_ Cả lớp mở mục lục sách , 1 hoặc 2 HS đọc tên

8 chủ điểm _ HS khác đọc thầm theo

_ HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn _ HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp bài

* Mỗi khi cầm quyển sách / cậu chỉ đọc được vài

dòng/ đã ngáp ngắn ,/ngáp dài,/rồi bỏ dở.//

* Thỏi sắt to như thế ?/làm sao bà mài thành kim được?

*Mỗi ngày mài/ thỏi sắt nhỏ đi một tí,/sẽ có ngày/nó thành kim.//Giống như cháu đi học ,/ mỗi ngày cháu học một tí ,/ sẽ có ngày /cháu thành tài.//

_ Lần lượt từng HS trong nhóm đôi đọc , HS khác nghe , góp ý kiến

Đại diện thi đọc

HS đọc thầm đoạn 1,trả lời : _ Mỗi khi cầm sách , cậu chỉ đọc được vài dòng

là chán , bỏ đi chơi Viết chỉ nắn nót được mấy chữ đầu rồi nguệch ngoạc cho xong chuyện

Cả lớp đọc thầm đoạn 2

Trang 2

Câu 2 _ Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì ?

_ Hỏi thêm :

+ Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm

gì ?

+ Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài được

thành chiếc kim nhỏ không ?

+ Những câu nào cho thấy cậu bé không

tin ?

Câu 3

_ Bà cụ giảng giải như thế nào ?

_ Hỏi thêm : Đến lúc này , cậu bé có tin

lời bà cụ không ? Chi tiết nào chứng tỏ

điều đó ?

_ Câu chuyện này khuyên em điều gì ?:

Luyện đọc lại

-Thi đọc

-GV theo dõi ,nhận xét

4.Củng cố – dặn dò :(2)

_ Hỏi : Em thích nhân vật nào trong câu

chuyện ? Vì sao ?

_ Nhận xét tiết học

_ Yêu cầu HS về nhà đọc kĩ lại truyện

_ Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá

_ Để làm thành một cái kim khâu

_ Cậu bé ngạc nhiên hỏi : “Thỏi sắt to như thế , làm sao bà mài thành kim được ?”

-Đọc thầm đoạn 3 _ “ Mỗi ngày mài thành tài”

_ Cậu bé tin Cậu bé hiểu ra , quay về nhà học bài

-HS đọc thầm đoạn 4 _ Cả lớp nhận xét

_ Ai chăm chỉ , chịu khó thì làm việc gì cũng thành công

-Hs thi đọc theo vai,nhận xét , chọn nhóm đọc hay

Trang 3

Ngày dạy: 18/8

TỰ THUẬT

I MỤC TIÊU

- Đọc đúng rõ ràng toàn bài ; biết ngỉ hơi sau các dấu câu , giữa các dòng , giữa phần yêu cầu

và phần trả lời ở mỗi dòng

- Nắm được những thông tin chính về bạn HS trong bài Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật ( lí lịch ) ( trả lời được các CH trong SGK )

-GD hs biết kể về mình

-HS khuyết tật đọc được 4dòng

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

_ Bảng phụ viết sẵn một số nội dung tự thuật để 2 , 3 Hs làm mẫu trên bảng , cả lớp

nhìn tự nói về mình

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.ỔN ĐỊNH

2 KIỂM TRA BÀI CŨ

_ Kiểm tra 2 HS

_ Nhận xét

3.DẠY BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài

_ Nêu mục tiêu tiết học

2 Luyện đọc

+ Đọc mẫu

* H/ dẫn HS luyện đọc , kết hợp

giải nghĩa từ

+ Đọc từng câu :

_Theo dõi HS đọc , h/dẫn đọc

_ Chú ý các từ dễ đọc sai :

+ Đọc từng đoạn trước lớp

_ Hướng dẫn đọc ngắt giọng

+ Đọc từng đoạn trong nhóm

+Thi đọc giữa các nhóm

- Đại diện thi đọc

* Tìm hiểu bài

Câu 1

_ Em biết những gì về bạn Thanh Hà

?

_ Gợi ý , nếu HS lúng túng

Câu 2

_ Nhờ đâu em biết rõ về bạn Thanh

- Hát _ 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Có công mài sắt ,

có ngày nên kim , trả lời câu hỏi về nội dung bài

-HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bản tự thuật

- Hs thực hiện _ HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài _ HS đọc nghĩa các từ được chú giải sau bài -Nối tiếp nhau đọc trong nhóm

Đại diện đọc

C1

_ HS nêu những gì đã biết qua bản tự thuật

C2

_ Nhờ bản tự thuật

Trang 4

hà như vậy ?

Câu 3

_ Hãy cho biết họ và tên em

_ Nhận xét

Câu 4

_ Hãy cho biết tên địa phương em ở

.Luyện đọc lại

-Thi đọc

4 Củng cố , dặn dò

_ Yêu cầu HS ghi nhớ :

+ Ai cũng cần viết bản tự thuật : HS

viết cho nhà trường , người đi làm

viết cho cơ quan , xí nghiệp , công ty

+ Viết tự thuật phải chính xác

_ Nhận xét tiết học ; khen những HS

nhớ họ tên , ngày tháng năm sinh ,

nơi sinh , nơi ở của mình /

C3

_ 2 HS khá giỏi làm mẫu trước lớp _ Nhiều HS tiếp nối nhau trả lời câu hỏi về bản thân

C 4

_ Nhiều HS tiếp nối nhau nói tên địa phương của các em

_ Một số HS thi đọc lại bài

Trang 5

Ngày dạy : 23/8

PHẦN THƯỞNG

I MỤC TIÊU ( 2tiết)

- Đọc đúng rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm , dấu phẩy , giữa các cụm từ - Hiểu ND : Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt ( trả lời được các CH,1,2,3 )

- GD hs biết qua tâm giúp đỡ bạn

* HS khuyết tật đọc được đ1

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

_ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

_ Bảng phụ viết câu văn cần hướng dẫn HS đọc đúng

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.ỔN ĐỊNH

2.KIỂM TRA BÀI CŨ

_ Kiểm tra 2 HS

_ Nhận xét

3.DẠY BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài

_ Nêu mục tiêu tiết học

2 Luyện đọc

+ Đọc mẫu

GV đọc toàn bài nhẹ nhàng ,tình cảm

* H/ dẫn HS luyện đọc , giải nghĩa từ

+ Đọc từng câu :

_Theo dõi HS đọc , h/dẫn đọc

_ Chú ý các từ khó

+ Đọc từng đoạn trước lớp :

_ H/dẫn HS ngắt , nghĩ hơi đúng

+ Đọc từng đoạn trong nhóm

_ Theo dõi , h/dẫn các nhóm đọc đúng

+Thi đọc giữa các nhóm

Đai diện thi đọc

Hướng dẫn tìm hiểu đoạn

Câu 1

_ Hãy kể những việc làm tốt của bạn Na ?

+ Dẫn dắt HS : Câu chuyện này nói về ai ?

-Hát _2 HS đọc lại bài Tự thuật vàtrả lời các câu hỏi 3,4 trong SGK

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu

_ HS tiếp nối nhau đọc các đoạn

* Một buổi sáng,/ vào giờ ra chơi,/ các bạn

trong lớp túm tụm bàn bạc điều gì / có vẻ bí mật lắm.//

_ HS nhắc lại nghĩa của từ đã chú giải ở cuối bài : bí mật , , sáng kiến , lặng lẽ

_ Lần lượt từng HS trong nhóm đôi đọc , HS khác nghe , góp ý kiến

-Hs đại diện thi đọc

C1

_ Na sẵn sàng giúp dỡ bạn , sẵn sàng san sẻ những gì mình có cho bạn

Trang 6

Bạn ấy có đức tính gì ?

Câu 2

_ Theo em , điều bí mật được các bạn của

Na bàn bạc là gì ?

Câu 3

_ Em có nghĩ rằng Na xứng đáng được

thưởng không ? Vì sao ?

* Giúp HS khẳng định : Na xứng đáng

được thưởng vì có tấm lòng tốt Trong

trường học , phần thưởng có nhiều loại :

Thưởng HS học giỏi ,

Câu 4

_ Khi Na được phần thưởng , những ai vui

mừng ? Vui mừng như thế nào ?

Luyện đọc lại

-Thi đọc

4.Củng cố – dặn dò: (2’)

_ Em học điều gì ở bạn Na ?

_ Em thấy việc các bạn đề nghị cô giáo trao

phần thưởng cho Na có tác dụng gì ?

_Ycầu HS chuẩn bị cho tiết k/chuyện

Nhận xét

C2

_ Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho Na vì lòng tốt của Na đối với mọi người

C3 _ xứng đáng được thưởng , vì người tốt cần được thưởng

C 4 + Na vui mừng : đến mức tưởng là nghe nhầm ,

đỏ bừng mặt + Cô giáo và các bạn vui mừng :vỗ tay vang dậy

+ Mẹ vui mừng : khóc đỏ hoe cả mắt _ Một số HS thi đọc lại câu chuyện

_ Tốt bụng Hay giúp đỡ mọi người _ Biều dương người tốt , khuyến khích HS làm việc tốt

Trang 7

Ngày dạy :25/8

LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI

I MỤC TIÊU

- Đọc đúng ,rõ ràng toàn bài Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm , dấu phẩy , giữa các cụm từ

- Hiểu ý nghĩa : Mọi người ,vật đều làm việc ;làm việc mang lại niềm vui.(trả lời các câu hỏi trong SGK)

-GD hs thích làm việc nhà

-HS khuyết tật đọc được đ1

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

_ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định:(1’)

2.Kiểm tra:(5’)

_ Kiểm tra 3 HS

_ Nhận xét

3 DẠY BÀI MỚI :(30’)

1 Giới thiệu bài

_ Nêu mục tiêu tiết học

2 Luyện đọc

+ Đọc mẫu

GV đọc mẫu toàn bài, giọng:nhẹ nhàng, cảm

động

*H/ dẫn HS luyện đọc , k/h giải nghĩa từ

+ Đọc từng câu :

_Theo dõi HS đọc , h/dẫn đọc

_ Chú ý các từ dễ đọc sai:

+ Đọc từng đoạn trước lớp

*Đ1:Từ đầu tưng bừng

*Đ2 phần còn lại

_ Hướng dẫn đọc ngắt giọng , nhấn giọng

những từ gợi tả , gợi cảm

_ Giúp HS giải nghĩa các từ : sắc xuân , rực

rỡ, tưng bừng

+ Đọc từng đoạn trong nhóm

+ Thi đọc giữa các nhóm

Hướng dẫn tìm hiểu bài

Câu 1

_ Các vật và con vật xung quanh ta làm

những việc gì ?

-Hát _ 3 HS tiếp nối nhau đọc bài Phần thưởng , trả lời câu hỏi gv chọn

_ HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- Hs thực hiện _ HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

* Quanh ta,/ mọi vật,/ mọi người/ đều làm

việc.//

* Con tu hú kêu/ tu hu,/ tu hú.//

_ HS đọc nghĩa các từ được chú giải sau bài -Nối tiếp đọc trong nhóm

-Đại diện thi đọc

C 1 _ Các vật : cái đồng hồ báo giờ ; cành đào

làm đẹp mùa xuân

_ Các con vật : gà trống đánh thức mọi người

Trang 8

_Yêu cầu HS kể thêm những vật, con vật có

ích mà em biết

Câu 2 và câu hỏi phụ

_ Em thấy cha mẹ và những người em biết

làm việc gì ?

_ Bé làm những việc gì ?

_ Hằng ngày , em làm những việc gì ?

_ Em có đồng ý với Bé là làm việc rất vui

không ?

* Lấy VD cụ thể , giúp HS có suy nghĩ đúng

Câu 3

_ Đặt câu với mỗi từ : rực rỡ , tưng bừng

_ Hỏi : Bài văn giúp em hiểu điều gì ?

-Luyện đọc lại

Thi đọc

4 Củng cố , dặn dò :(2’)

-Em hiểu gì qua bài học?

_ Nhận xét tiết học

_ Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài

văn /

; tu hú báo mùa vải chín ; chim bắt sâu , bảo vệ mùa màng

-C2

_ Nhiều HS tiếp nối nhau trả lời

_ Bé làm bài , đi học , quét nhà , nhặt rau , chơi với em

_ HS kể công việc thường làm

_ HS trao đổi ý kiến , nêu lên những suy nghĩ của HS

-Đọc các câu còn lại của đoạn 3 _ 1 HS đọc yêu cầu , nhiều HS tiếp nối nhau đặt câu

_ Có làm việc thì mới có ích cho XH , GĐ Làm việc tuy vất vã mang lại hạnh phúc , mang lại niềm vui rất lớn

_ Một số HS thi đọc lại bài Đọc diễn cảm

-Hs nêu

Trang 9

Ngày dạy :.30/8 Tập đọc

BẠN CỦA NAI NHỎ

I MỤC TIÊU ( 2tiết )

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết đọc liền mạch các từ ,cụm từ trong câu ; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng

- Hiểu ý nghĩa c âu chuyện : Người bạn đáng tin cậy là người sẳn lòng cứu người , giúp người (trả lời các CH trong SGK)

- GD hs biết yêu thương ,giúp đỡ nhau

* Hs khuyết tật đọc được đ1

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

_ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

_ Bảng phụ viết câu văn cần hướng dẫn HS đọc đúng

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định:

A – KIỂM TRA BÀI CŨ

_ Kiểm tra 2 HS

_ Nhận xét

B _ DẠY BÀI MỚI

1 Giới thiệu chủ điểm mới và bài học

_ G\thiệu chủ điểm “ Bạn bè”

_ Nêu mục tiêu tiết học

2 Luyện đọc

+ Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài,lời của Nai Nhỏ

hồn nhiên, ngây thơ; lời cha của Nai Nhỏ lúc

* H/ dẫn HS luyện đọc , k/h giải nghĩa từ

+ Đọc từng câu :

+Đọc từng đoạn trước lớp :

_ H/dẫn HS ngắt , nghĩ hơi đúng chỗ và nhấn

giọng

_ Giải nghĩa thêm :

-rình :nấp ở 1 chổ kín để theo dõi hoặc

để chờ bắt

+ Đọc từng đoạn trong nhóm

+Thi đọc giữa các nhóm

* Tìm hiểu bài

Câu 1

_ Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu ?

-Hát _2 HS đọc 2 đoạn của bài Làm việc thật là vui , trả lời các câu hỏi về nội dung từng đoạn

_ Q\sát tranh minh hoạ chủ điểm và truyện đọc đầu tuần

_ HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài

_ HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp

* Sói sắp tóm được Dê/ thì bạn con đã kịp

lao tới, /dùng đôi gạc chắc khoẻ/

húc Sói ngã ngửa.//

* Con trai bé bỏng của cha,/ con có một

người bạn như thế/ thì cha không phải lo lắng một chút nào nữa.//

_ Lần lượt từng HS trong nhóm đôi đọc -Đại diện các nhóm thi đọc

-C1 ( đọc thầm Đ1 , trả lời )

Trang 10

_ Cha Nai Nhỏ nĩi gì ?

Câu 2

_ Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành động

nào của bạn mình ?

Câu 3

_Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nĩi lên một

điểm tốt của bạn ấy Em thích nhất điểm nào ?

Câu 4

_ Theo em người bạn tốt là người như thế nào ?

chọn câu trả lời đúng :

A Cĩ sức khoẻ

B Thơng minh , nhanh nhẹn

C Cĩ sức khoẻ Thơng minh , nhanh nhẹn Sẵn

lịng giúp người, cứu người

* Luyện đọc lại

_ Y\cầu 3 , 4 nhĩm HS tự phân vai thi đọc lại tồn

truyện

_ Nhận xét , bình chọn

4 Củng cố – dặn dị :(2’)

_ Đọc xong câu chuyện , em biết được vì sao cha

Nai Nhỏ vui lịng cho con trai bé bỏng của mình

đi chơixa?

_ Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc truyện ,

ghi nhĩ nội dung ,để chuẩn bị cho tiết học Kể

-Nhận xét

_ Đi chơi xa cùng với bạn _ Cha khơng v\ngăn cản con Nhưng con hãy

kể cho cha nghe về bạn của con

-C 2 _ HĐ1: Lấy vai hích đổ hịn đá to chặn ngang lối HĐ2 : nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy khỏi lảo Hổ đang rình sau bụi cây HĐ3 : Lao vào

gã sĩi , dùng gạc húc sĩi ngã ngửa để cứu Dê Non

-C 3

_ HS nêu ý kiến cá nhân kèm theo lời giải thích

-C 4

_ HS thảo luận nhĩm, chọn câu trả lời đúng :

Câu C

_ Từng nhĩm ( 3 HS : người dẫn chuyện , Nai Nhỏ , Cha Nai Nhỏ ) thi đọc lại tồn truyện

_ Vì cha Nai Nhỏ biết con mình sẽ đi cùng với một người bạn tốt , đáng tin cậy , dám liều mình giúp người

Ngày dạy :1/9 Tập đọc

Trang 11

GỌI BẠN

I MỤC TIÊU

- Đọc đúng ,rõ ràng tồn bài Biết ngắt nhỉp rõ ở từng câu thơ , nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ.

- Giọng đọc tình cảm, nhấn giọng lời gọi bạn tha thiết của Dê Trắng

- Hiểu nội dung : Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng.( trả lời được các CH trong SGK ;thuộc 2 khổ thơ cuối bài)

- Gd hs bạn bè phải biết yêu thương

*Hs khuyết tật đọc được khổ1

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

_ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định:(1’)

2 Kiểm tra: (5’)

_ Kiểm tra 2 HS đọc bài tập đọc

_ Nhận xét

2 _ DẠY BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài

_ Nêu mục tiêu tiết học

2 Luyện đọc

+ Đọc mẫu

* H/dẫn luyện đọc

+Đọc từng dịng thơ

+ Đọc từng khổ thơ trước lớp

_ H\dẫn Hs đọc ngắt giọng , nhấn giọng

+ Đọc từng khổ thơ trong nhĩm

+Thi đọc giữa các nhĩm

-Nhẫn xét

*Tìm hiểu bài

-Khổ thơ 1

_ Đơi bạn Bê vàng và Dê Trắng sống ở đâu

-Khổ thơ 2

_ Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?

_ Giải thích thêm : Bê Vàng và Dê Trắng là 2

lồi vật cùng ăn cỏ , bứt lá Trời hạn hán , cỏ

cây héo khơ , chúng cĩ thể chết vì đĩi khát nên

phải đi tìm cỏ ăn

-Khổ thơ 3

_ Khi Bê Vàng quên đường về , Dê trắng làm gì

?

_ Vì sao đến bây giờ Dê Trắng vẫn kêu

“Bê!Bê!” ?

* Học thuộc lịng bài thơ

-Hs nhẩm

4 Củng cố , dặn dị :(2’)

Há at

_ 2 HS tiếp nối nhau đọc bi Bạn của Nai Nhỏ , trả

lời cu hỏi đoạn vừa đọc

-Nghe

_ HS tiếp nối nhau đọc từng dịng thơ _ HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ trong bài _ HS đọc nghĩa các từ được chú giải sau bài : sâu thẳm , hạn hán , lang thang

_ HS luyện đọc theo nhĩm _ Các nhĩm thi đọc -Nhận xét

Khổ thơ 1

_ Đơi bạn sống trong rừng xanh sâu thẳm

Khổ thơ 2

_ Vì trời hạn hán , cỏ cây héo khơ , đơi bạn khơng cịn gì để ăn

Khổ thơ 3

_ Dê Trắng thương bạn , chạy khắp nơi tìm gọi bạn

_ HS phát biểu ý kiến riêng : Vì đến bây giờ Dê Trắng vẫn cịn nhớ thương bạn cũ

Nhẩm , thi đọc bài thơ

-Thi đọc ,nhận xét

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w