_hoa ngoïc lan GV duøng phaán gaïch chaân aâm h vaàn oa +Cho HS đánh vần và đọc- kết hợp phân biệt: hoa ngọc lan – khoai lang _Tương tự đối với các từ còn lại: + voû baïc traéng + laù da[r]
Trang 1Thứ HAI , ngày 4 tháng 3 năm 2013
TẬP ĐỌC Tiết 1-2
Bài 1: TRƯỜNG EM
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ: cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường
- Hiểu nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó, thân thiết với bạn học sinh
- GDHS tình cảm yêu mến của HS với mái trường
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK _Bảng nam châm
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Tiết 1(35’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài:
_Treo tranh (giống SGK), giới thiệu về nội dung tranh
2 Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) GV đọc mẫu bài văn:Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình
cảm
b) HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
_GV ghi: trường em
+Tiếng trường có âm gì đứng đầu?
GV dùng phấn gạch chân âm tr
+Tiếng trường có vần gì đứng sau âm tr?
GV dùng phấn màu gạch chân vần ương
+Nêu cấu tạo tiếng trường?
_GV ghi: cô giáo+Cho HS đọc tiếng giáo+Phân tích cấu tạo
tiếng giáo?+Đánh vần+Đọc từ_Tương tự đối với các từ còn
lại:
+dạy em +mái trường +điều hay +rất yêu thứ hai
*Luyện đọc câu:
_GV chỉ bảng từng tiếng ở câu thứ nhất
+Cho HS đọc trơn câu thứ nhất
_Tiếp tục với các câu 2, 3, 4, 5
_Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng câu
*Luyện đọc đoạn, bài:
_Đọc bài:+Tiếp nối nhau đọc+ Đọc cả bài
_Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
_Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
3 Ôn các vần ai, ay: (thực hiện các yêu cầu) trong SGK:
a) Tìm tiếng trong bài có vần ai, ay?
Vậy vần cần ôn là vần ai, ay
_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần ai, ay
_Cho HS phân tích tiếng “hai, dạy”
b) Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay
_GV cho HS chơi trò chơi: thi tìm (đúng nhanh, nhiều)
+Cách thể hiện: HS ghi vào bảng cài GV ghi lên bảng
_Quan sát
_1 HS đọc tên bài
+tr +Vài HS phát âm tr +ương
+Vài HS phát âm ương
+Gồm âm đầu tr, vần ương, thanh huyền
_1 HS đọc
_Nhẩm theo +3, 4 HS
- HS khá, giỏi tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay; biết hỏi đáp theo mẫu về trường lớp của mình
+Nhóm (3 em) +Cá nhân – đồng thanh _Lớp nhận xét
TUẦN 25
Trang 2+Tổ nào tìm được nhiều nhất tổ đó thắng
ai: bài học, bãi, cài, cái áo, rau cải, cãi nhau, các chai,
thuyền chài, chải tóc, ngày mai, con nai, áo phai, số hai,
đùa dai, áo dài, …
ay: máy bay, bày biện, ớt cay, cái chày, cháy, rau đay, say,
chạy nhảy, cái khay, dao phay, may áo, máy cày, …
c) Nói câu chứa tiếng có có vần ai, hoặc vần ay
_GV nhắc: Nói thành câu là nói trọn nghĩa cho người
khác hiểu Có thể nói 2 câu, trong đó có một cậu chứa
vần cần tìm
Ví dụ: Tôi là máy bay Tôi chở khách
Gợi ý:
+ai: Ở trường, em có hai bạn thân
Em luôn chải tóc trước khi đến trường
Hoa mai vàng rất đẹp
+ay: Phải rửa tay trước khi ăn
Ăn ớt rất cay Em thích lái máy bay
Tiết 2 (30’) 4.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đọc:
_Cho 1 HS đọc câu hỏi 1_Cho 2 HS đọc câu văn thứ nhất
_GV hỏi:
+Trong bài trường học được gọi là gì?
_Cho 3 HS đọc tiếp nối nhau đọc các câu văn 2, 3, 4 Sau
đó nhiều em nối tiếp nhau nói tiếp:
+Trường học là ngôi nhà thứ hai của em, vì…
_GV đọc diễn cảm lại bài văn
b) Luyện nói: Hỏi nhau về trường, lớp
_GV nêu yêu cầu của bài luyện nói trong SGK
_Gợi ý:+Trường của bạn là trường gì?
+Bạn thích đi học không?
+Ở trường, bạn yêu ai nhất?
+Ở trường, bạn thích cái gì nhất?
+Ai là bạn thân nhất của bạn ở trong lớp?
+Hôm nay ở lớp bạn thích học nhất môn gì?
+Hôm nay bạn học được điều gì hay?
+Hôm nay có điều gì ở trường làm bạn không vui?
_GV nhận xét, chốt lại ý kiến phát biểu của các em về
trường, lớp; tính điểm thi đua
5.Củng cố- dặn dò:_(5’)Nhận xét tiết học
+Yêu cầu một số HS đọc chưa thật tốt về nhà luyện đọc
tiếp cho thật lưu loát, trôi chảy bài Trường em
_Dặn dò: Chuẩn bị bài tập đọc: Tặng cháu
_ai: hai, mái ay: dạy, hay
_2 HS đọc từ mẫu: con nai, máy bay _Theo đơn vị tổ
_2 HS nói theo câu mẫu trong SGK (vừa nói vừa làm động tác)
_HS thi nói câu chứa tiếng có vần ai, rồi vần ay
+Trường học gọi là ngôi nhà thứ hai của em
+Ở trường có cô giáo hiền như mẹ +Ở trường có nhiều bạn bè thân thiết như anh em
+Trường học dạy em thành người tốt +Trường học dạy em những điều hay _2, 3 HS thi đọc diễn cảm bài văn _2 HS khá, giỏi đóng vai hỏi –đáp theo những câu hỏi em tự nghĩ ra
Thứ ba , ngày 5 tháng 3 năm 2013
Trang 3TẬP ĐỌC Tiết 3-4
TẶNG CHÁU
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: tặng cháu, lòng yêu, gọi là, nước non.
- Hiểu nội dung bài: Bác Hồ rất yêu các cháu thiêu nhi và mong muốn các cháu học giỏi để trở thành người có ích cho đất nước- Học thuộc lòng bài thơ
- GDTTĐĐHCM :(bộ phận) GDHS tình cảm kính yêu Bác Hồ
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (hoặc phóng to tranh trong SGK)
_Bảng nam châm-_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:Tiết 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I.Kiểm tra bài cũ:(5’)
_Đọc bài và trả lời câu hỏi:
+Trong bài “trường học” được gọi là gì?
+Vì sao nói trường học là ngôi nhà thứ hai của em?
Nhận xét
II.Dạy bài mới:(60’)
1.Giới thiệu bài:
_Treo tranh (giống SGK), giới thiệu về nội dung tranh
_GV nói: Bác Hồ là ai? Em biết gì về Bác?
Bác Hồ là lãnh tụ của dân tộc Việt Nam Bác đã qua đời
1969 Bác được tất cả các dân tộc trên thế giới kính yêu Trẻ
em đặc biệt yêu Bác vì Bác rất yêu trẻ em Bác đã làm tất cả
để trẻ em được sung sướng, hạnh phúc Hôm nay chúng ta sẽ
học 1 bài thơ do Bác viết để thấy tình cảm của Bác Hồ với
bạn nhỏ, mong muốn của Bác về tương lai của bạn ấy cũng
như của tất cả trẻ em Việt Nam
GDTTĐĐHCM: Hiểu được tình cảm của Bác Hồ với thiếu
nhi: Bác Rất yêu thiếu nhi, Bác mong muốn các cháu thiếu
nhi phải học giỏi để trở thành người có ích cho đất nước
2 Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) GV đọc mẫu bài văn:
Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
b) HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
_Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn (in sau kí hiệu T:
trong SGK): vở, gọi là, nước non Khi luyện đọc kết hợp phân
tích tiếng để củng cố kiến thức đã học
_Cho HS đọc tên bài_GV ghi: tặng+Phân tích tiếng tặng?
GV dùng phấn gạch chân âm t, ăng
+Cho HS đánh vần và đọc
_GV ghi: cháu+Phân tích cấu tạo tiếng cháu?+Đánh vần
+Đọc
_Tương tự đối với các từ còn lại:
+lòng yêu kết hợp luyện đọc: lòng tốt- nòng súng
+nước non kết hợp đọc: lon giã cua +gọi là
_2 HS đọc bài “Trường em”
_Quan sát
_1 HS +Âm t +ăng+dấu nặng _1 HS đọc
Trang 4+Dấu hỏi, ngã: vở, tỏ quyển vở- trứng vỡ; thi đỗ- đổ xe
*Luyện đọc câu:
_GV chỉ bảng từng tiếng ở 2 dòng thơ đầu
+Cho HS đọc trơn
_Tiếp tục với 2 dòng thơ sau
*Luyện đọc đoạn, bài:
_Tiếp nối nhau đọc theo nhóm_Đọc cả bài
_Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
_Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
3 Ôn các vần ai, ay: (thực hiện các yêu cầu) trong SGK:
a) Tìm tiếng trong bài có vần au?
_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần au
_Cho HS phân tích tiếng “cháu, sau”
b) Tìm tiếng ngoài bài có vần au
_Đọc từ dưới tranh
_Phân tích tiếng cau, mào
_au: lau nhà, cãi nhau, rau cải, phía sau, đi mau, màu đỏ, báu
vật, cáu kỉnh, đau, mai sau, mau mắn, màu mỡ, máu, tàu
ngựa, thau nhựa, trắng phau, gàu nước, …
ao: bánh bao, cái bao, hạt gạo, ngôi sao, cao lớn,bao giờ, bào
gỗ, bảo ban, bạo dạn, con dao, dạo chơi, đạo đức, hàng rào,
khô ráo, cao ráo, cạo râu, sáo sậu, mếu máo, …
c) Nói câu chứa tiếng có có vần au, hoặc vần ao
Ví dụ: Sao sáng trên bầu trời Các bạn học sinh rủ nhau đi
họcGợi ý:
+ao:
-Buổi sáng bao giờ em cũng dậy lúc 6 giờ
-Trường em nằm trên một khu đồi khá cao
+au: -Tàu rời ga lúc 5 giờ
- Màu sắc bức tranh thật rực rỡ
Tiết 2 4.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đọc:
_Cho 1 HS đọc câu hỏi 1
_Cho 2 HS đọc 2 dòng thơ đầu
_GV hỏi:
+Bác Hồ tặng vở cho ai?
_Cho 2, 3 HS đọc tiếp 2 dòng thơ còn lại
+Bác mong bạn nhỏ làm điều gì?
+Bác mong các bạn nhỏ:
-ra công học tập để sau này giúp nước nhà
-chăm chỉ học hành để sau này trở thành người có ích cho đất
nước
-gắng học tập để lớn lên làm được nhiều việc tốt cho Tổ quốc
_GV đọc diễn cảm lại bài thơ
Hướng dẫn HS cách nghỉ hơi đúng khi đọc hết mỗi dòng,
mỗi câu thơ
_Nhẩm theo +3, 4 HS
_Nhóm 4 em (mỗi em 1 dòng) _Cá nhân, bàn, tổ
_Lớp nhận xét
- HS khá, giỏi tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ao, au.
_cháu, sau _HS đọc từ mẫu: cây cau, chim chào mào
_Cau= c + au mào= m + ao + dấu huyền 2 HS nói theo câu mẫu trong SGK
_HS thi nói câu chứa tiếng có vần
ai, rồi vần ay
+Bác Hồ tặng vở cho bạn học sinh
_2, 3 HS thi đọc diễn cảm bài văn _Thi đọc thuộc lòng bài thơ
_Thi giữa các tổ
Trang 5b) Học thuộc lòng bài thơ:
_GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ tại lớp theo các
phương pháp truyền thống: xoá dần chữ; chỉ giữ lại những
tiếng đầu dòng …
c) Hát các bài hát về Bác Hồ_Tìm các bài hát về Bác Hồ?
+Em mơ gặp Bác Hồ- Xuân Giao
+Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng- Phong
Nhã
5.Củng cố- dặn dò:(5’)_Nhận xét tiết học
+Yêu cầu một số HS đọc chưa thật tốt về nhà học thuộc lòng
bài thơ
_Dặn dò: Chuẩn bị bài tập đọc: Cái nhãn vở
Thứ tư ,ngày 6 tháng 3 năm 2013
CHÍNH TẢ: Tiết 1
TRƯỜNG EM
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng đoạn “ Trường học là …anh em ” 26 chữ trong khoảng 15 phút
- Điền đúng vần ai, ay; chữ c, k vào chỗ trống.Làm được bài tập 2, 3 ( SGK )
- GDHS viết đúng, viết đẹp
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:_Một phần bài tập trong tiết Chính tả được thể hiện trên VBTTV 1 / 2
_Bảng phụ, bảng nam châm
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I-Mở đầu:(1’)
Đây là phân môn rèn cho ta nghe và chép lại chính xác, không mắc lỗi trong đoạn văn trong một thời gian nhất định
II-Dạy bài mới:(30’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS tập chép:
_GV viết bảng đoạn văn cần chép
_GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em dễ viết sai: trường,
ngôi, hai, giáo hiền, nhiều, thiết, …
_Tập chép
+Tên bài: Đếm vào 5 ô
+Chữ đầu đoạn: Đếm vào 2 ô
+Sau dấu chấm phải viết hoa
_Chữa bài
+GV chỉ từng chữ trên bảng
+Đánh vần những tiếng khó
+Chữa những lỗi sai phổ biến
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
a) Điền vần: ai hoặc ay
_Đọc yêu cầu đề bài
_GV nói: Mỗi từ có một chỗ trống phải điền vần ai hoặc vần
ay vào từ mới hoàn chỉnh
_2, 3 HS nhìn bảng đọc thành tiếng đoạn văn
_HS tự nhẩm và viết vào bảng:
trường, ngôi, hai, giáo hiền, nhiều, thiết, …
_HS chép vào vở
_Dùng bút chì chữa bài +Rà soát lại
+Ghi số lỗi ra đầu vở +HS ghi lỗi ra lề _Đổi vở kiểm tra _1 HS đọc
Trang 6_Cho HS lên bảng làm mẫu
_GV tổ chức cho thi làm bài tập đúng, nhanh
_GV chốt lại trên bảng
b) Điền chữ: c hoặc k
_Tiến hành tương tự như trên
4 Củng cố- dặn dò:(4’)_Nhận xét tiết học
+Khen những học sinh học tốt, chép bài chính tả đúng, đẹp
_Dặn dò:
_2, 3 HS đọc lại kết quả
_Về nhà chép lại đoạn văn cho đúng, sạch, đẹp; làm lại bài tập _Chuẩn bị bài: Tặng cháu
KỂ CHUYỆN: Tiết 1
RÙA VÀ THỎ
(GDKNS) A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và gợi ý dưới tranh
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Chớ nên chủ quan, kiêu ngạo
- GDHS tính khiêm tốn
-GDKNS: - Kỹ năng xác định giá trị( biết tôn trọng người khác)- Kỹ năng tự nhận thức bản
thân(biết được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân).- Kỹ năng lắng nghe, phản hồi tích cực.
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Tranh minh họa truyện kể trong SGK, hoặc bộ tranh trong sách được phóng to (nếu có)
_Mặt nạ Rùa, Thỏ cho HS tập kể chuyện theo cách phân vai
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Bài mới (30’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài:(1’)
2 Giáo viên kể: Kể với giọng thật diễn cảm
_Kể lần 1: để HS biết câu chuyện
_Kể lần 2, 3 kết hợp với từng tranh minh hoạ- giúp HS nhớ câu
chuyện
Nội dung:
1.Trời mùa thu mát mẻ Trên bờ sông, một con Rùa đang cố sức
tập chạy Một con Thỏ thấy thế liền mỉa mai:
_Chậm như Rùa mà cũng đòi tập chạy
Rùa đáp:
_Anh đừng giễu tôi! Anh với tôi chạy thi thử xem ai hơn?
Thỏ ngạc nhiên:
_Chú em mà cũng dám chạy thi với ta sao? Ta chấp chú một nửa
đường đó!
2 Rùa không nói gì Biết mình chậm chạp, nó cố hết sức chạy thật
nhanh
Thỏ nhình theo, mỉm cười Nó nghĩ: “Việc gì mà vội, Rùa gần
tới đích, mình phóng cũng thừa sức thắng cuộc” Vì vậy, nó cứ
nhởn nhơ nhìn trời, nhìn mây, thỉnh thoảng nhấm nháp vài ngọn
cỏ non, có vẻ khoan khoái lắm
3 Lúc sực nhớ đến cuộc thi, ngẩng đầu lên, nó thấy Rùa đã gần tới
đích, bèn vắt chân lên cổ mà chạy Nhưng đã muộn mất rồi Rùa đã
tới đích trước nó.
Trang 7* Chú ý kĩ thuật kể:_Lời vào truyện: khoan thai
_Lời Thỏ: đầy kiêu căng, ngạo mạn
_Lời Rùa: chậm rãi, khiêm tốn nhưng đầy tự tin
3 Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu chuyện theo tranh:
_Tranh 1: GV hỏi
+Tranh vẽ cảnh gì?+ Rùa trả lời ra sao?
Thỏ nói gì với Rùa?
+Cho các tổ thi kể
_Tranh 2, 3, 4 làm tương tự với tranh 1
4 Hướng dẫn HS phân vai kể toàn truyện
_Cho các nhóm thi kể lại toàn câu chuyện Nếu HS quên truyện,
nên gợi ý để các em nhớ lại
5 Giúp HS hiểu ý nghĩa truyện:
_GV hỏi:+Vì sao Thỏ thua Rùa?
+Câu chuyên này khuyên các em điều gì?
+Câu chuyện khuyên các em chớ chủ quan, kiêu ngạo như Thỏ sẽ
thất bại
Hãy học tập Rùa Rùa chậm chạp thế mà nhờ kiên trì và nhẫn nại
đã thành công
4 Củng cố- dặn dò:_(5’)Nhận xét tiết học
_Dặn dò:
_Quan sát tranh 1, trả lời câu hỏi:
+Rùa tập chạy Thỏ mỉa mai, coi thường nhìn theo Rùa +Anh đừng giễu tôi! Anh với tôi chạy thi thử xem ai hơn? -Chú em mà cũng dám chạy thi với ta sao? Ta chấp chú một nửa đường đó!
+Mỗi tổ cử đại diện thi kể đoạn 1
Cả lớp lắng nghe, nhận xét _Mỗi nhóm 3 em đóng vai: Rùa, Thỏ, người dẫn chuyện
+Thỏ thua Rùa vì chủ quan, kiêu ngạo, coi thường bạn
- HS khá, giỏi kể được 2 – 3 đoạn của câu chuyện
_Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân
_Chuẩn bị: Cô bé trùm khăn đỏ
Thứ năm , ngày 7 tháng 3 năm 2013
TẬP ĐỌC Tiết 5-6 :
Bài CÁI NHÃN VỞ
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: quyển vở, nắn nót, viết, ngay ngắn, khen.
- Biết được tác dụng của nhãn vở.Trả lời được câu hỏi 1 – 2 ( SGK )
- GDHS giữ gìn sách vở cẩn thận
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:_Bảng nam châm_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)
_Một số bút màu để trang trí được một nhãn vở
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:Tiết 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I.Kiểm tra bài cũ:(5’)
_Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi:
+Bác Hồ tặng vở cho ai?
+Bác mong bạn nhỏ làm điều gì?
II.Dạy bài mới:(60’)
Giới thiệu bài: _Cho HS xem “Cái nhãn vở”
Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) GV đọc mẫu bài văn:
_2, 3 HS đọc bài “Trường em”
Trang 8Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
b) HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
_Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn: nhãn vở, trang trí, nắn
nót, ngay ngắn _Cho HS đọc +Phân tích tiếng quyển?
GV dùng phấn gạch chân âm qu, vần uyên
+Cho HS đánh vần và đọc_Tương tự đối với các từ còn lại:
+nắn nót: viết cẩn thận cho đẹp
Kết hợp phân biệt: nắn nót / lảnh lót,
+ngay ngắn: viết rất thẳng hàng đẹp mắt
+viết +khen
*Luyện đọc câu:_Đọc nhẩm từng câu
_GV chỉ bảng từng chữ ở câu thứ nhất
+Cho HS đọc trơn _Tiếp tục với các câu còn lại
_ *Luyện đọc đoạn, bài:
Chia bài làm hai đoạn:
+Đoạn 1: 3 câu đầu+Đoạn 2: câu còn lại
_Tiếp nối nhau đọc theo nhóm_Đọc cả bài
_Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
_Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
3 Ôn các vần ang, ac: (thực hiện các yêu cầu) trong SGK:
a) Tìm tiếng trong bài có vần ang, ac:
Vậy vần cần ôn là vần ang, ac
_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần ang
_Cho HS phân tích tiếng “Giang, trang”
b) Tìm tiếng ngoài bài có vần ang, ac:_Đọc mẫu trong SGK
_ang: cây bàng, cái thang, càng cua, cáng, cảng, dang tay, đang
mang, mạng nhện, máng lon, làng, sàng sảy, tảng đá, phang,
nhang, …
ac: bác cháu, vàng bạc, các bạn, rác, đo đạc, thịt nạc, con vạc,
mang váv, lười nhác, thác nước, chạc cây, chững chạc,
Tiết 2
4 Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài đọc:
a) Tìm hiểu bài đọc:
_Cho 1 HS đọc 3 câu văn đầu _GV hỏi:
+Bạn Giang viết những gì lên nhãn vở?
_Cho 1 HS đọc 2 dòng thơ tiếp theo, GV hỏi:
+Bố Giang khen bạn ấy thế nào?
_GV hỏi thêm: Nhãn vở có tác dụng gì?
GV đọc diễn cảm lại bài thơ _HS đọc cả bài
5.Củng cố- dặn dò:_(5’)Nhận xét tiết học
+Yêu cầu một số HS đọc chưa thật tốt về nhà đọc lại bài
_quyển vở +âm qu + uyên + dấu hỏi
Nhẩm theo
_Cá nhân, bàn, tổ _Lớp nhận xét _Giang, trang _cái bảng, con hạc, bản nhạc
_Lớp đọc thầm +Bạn viết tên trường, tên lớp, vở, họ và tên của mình, năm học vào nhãn vở
_Lớp dọc thầm +Bố khen bạn tự viết được nhãn vở
_Giúp ta biết quyển vở Toán, Tiếng Việt hay đạo đức
_Nhờ nhãn vở, ta không nhầm vở của mình với vở của bạn có tên làGiang nhưng ở lớp khác
- HS khá, giỏi biết tự viết
Trang 9_Dặn dò: Chuẩn bị bài tập đọc: Bàn tay mẹ nhãn vở
_3, 4 HS đọc
Thứ sáu ,ngày 8 tháng 3 năm 2013
TẬP VIẾT Tiết 12:
Tô chữ hoa A, Ă, Â, B
I.MỤC TIÊU:
- Tô được các chữ hoa: A, Ă, Â, B
- Viết đúng các vần: ai, ay, ao, au; các từ ngữ: Mái trường, điều hay, sao sáng, mai sau, kiểu chữ viết
thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai ( mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần )
-Giáo dục tính kiên nhẫn, cẩn thận
II.CHUẨN BỊ:_Bảng con được viết sẵn các chữ _Chữ hoa: A, Ă, Ââ, B
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:(5’)
_GV nhận xét chữ viết của HS, sau đó cho HS viết lại từ
chưa đúng_Nhận xét
2.Bài mới:(25’)
a) Hoạt động 1: Giới thiệu bài
_Hôm nay ta học bài: A, Ă, Ââ, B, GV viết lên bảng
b) Hoạt động 2: Hướng dẫn tô chữ hoa
_GV gắn chữ mẫu viết hoa lên bảng và hỏi:
+Chữ hoa A gồm những nét nào?
-GV hướng dẫn quy trình viết
-Cho HS viết bảng, GV sửa nếu HS viết sai
+Chữ hoa Ă, Aââ, Â có cấu tạo và cách viết như chữ hoa
A, chỉ thêm dấu ( ), ( ) trên đầu mỗi chữ
+Chữ hoa B, gồm những nét nào?
GV hướng dẫn quy trình viết
-Cho HS viết bảng, GV sửa nếu HS viết sai
d) Hoạt động 3: Viết vào vở
_Cho HS viết từng dòng vào vở
3.Củng cố:_Chấm một số vở và nhận xét chữ viết của
HS
_Nhận xét tiết học
4.Dặn dò:_Dặn dò: (5’)+Về nhà viết tiếp phần B
+Chuẩn bị: C, D, Đ
_chim khuyên
+Gồm 1 nét móc trái, 1 nét móc dưới
và 1 nét ngang -Viết vào bảng con
-Viết bảng con: Ă, Aââ, Â
Viết vào bảng con
-Viết bảng con: B
- HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ qui định trong vở Tập 1, tập hai.
A Ă Â B
CHÍNH TẢ: Tiết 2
TẶNG CHÁU
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng bốn câu thơ bài Tặng cháu trong khoảng 15 – 17 phút.
- Điền đúng chữ l, n vào chỗ trống hoặc dấu hỏi, dấu ngã vào chữ in nghiêng bài tập 2a
Trang 10- GDHS viết chính xác, cẩn thận
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:_Một phần BT trong tiết Chính tả được thể hiện trên VBTTV 1 / 2
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài:(1’)
_ HS chép lại chính xác, không mắc lỗi bài thơ Tặng
cháu Tốc độ viết: tối thiểu 2 tiếng/ 1 phút
_Điền đúng vần n hoặc l, dấu hỏi hoặc ngã
2 Hướng dẫn HS tập chép:(30’)
_GV viết bảng bài thơ Tặng cháu
_GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em dễ viết sai:
cháu, gọi là, mai sau, giúp nước non
_Tập chép +Tên bài: Đếm vào 5 ô
+Chữ đầu đoạn: Đếm vào 2 ô
+Sau dấu chấm phải viết hoa
_Chữa bài
+GV chỉ từng chữ trên bảng
+Đánh vần những tiếng khó
+Chữa những lỗi sai phổ biến
_GV chấm một số vở
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
a) Điền vần: n hoặc l
_Đọc yêu cầu đề bài
_GV nói: Mỗi từ có một chỗ trống phải điền n hoặc l vào
từ mới hoàn chỉnh
_Cho HS lên bảng làm mẫu
_GV tổ chức cho thi làm bài tập đúng, nhanh
_GV chốt lại trên bảng
_Bài giải: nụ hoa, con cò bay lả bay la
b) Điền dấu: hỏi hoặc ngã
_Tiến hành tương tự như trên
_Bài giải: quyển vở, chõ xôi, tổ chim
4 Củng cố- dặn dò:(4’)
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò
_2, 3 HS nhìn bảng đọc thành tiếng bài thơ
_HS tự nhẩm và viết vào bảng _HS chép vào vở
_Dùng bút chì chữa bài +Rà soát lại
+Ghi số lỗi ra đầu vở +HS ghi lỗi ra lề _Đổi vở kiểm tra _1 HS đọc
_2, 3 HS đọc lại kết quả
_Về nhà chép lại bài thơ cho đúng, sạch, đẹp; làm lại bài tập
_Chuẩn bị bài tập đọc: B tay me
Thứ hai, ngày 11 tháng 3 năm 2013
TẬP ĐỌC Tiết 7 -8 : CHỦ ĐIỂM: GIA ĐÌNH
BÀN TAY MẸ
TUẦN 26