1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 2 tuần 16 - Chu Ngọc Thanh

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 191,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.§å dïng d¹y häc - B¶ng phô ghi néi dung c¸c bµi tËp chÝnh t¶ sè 3 III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Thời Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ Ghi gian chức dạy họ[r]

Trang 1

Môn: Đạo Đức

Lớp : 2H

Tiết :16 Tuần : 16

Thứ hai ngày ,… tháng … năm 2004

Tên bài dạy : Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng (tiết 2)

I Mục tiêu:

Luyện tập củng cố về các hành vi đạo đức Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

II Đồ dùng dạy học :

Vở BT Đạo đức, tranh ảnh tuyên truyền, một số bài báo viết về chủ đề trên

III Hoạt động dạy học:

Thời

gian

Nội dung các hoạt động

dạy học

Phương pháp, hình thức tổ chức

dạy học tương ứng

Ghi chú

3'

8'

10'

I Kiểm tra bài cũ:

- Những nơi nào là nơi công cộng?

- Những nơi công cộng có ích lợi gì?

- Để giữ trật tự , vệ sinh nơi công

cộng, chúng ta cần phải làm gì? Cần

tránh những việc gì?

- Giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng

có tác dụng gì?

II Luyện tập:

Hoạt động 1: Hãy nêu những việc

mà em đã làm để giữ trật tự vệ sinh

nơi công cộng.( HS ghi vào vở bài

tập - bài 5)

+ Giữ yên lặng, đi nhẹ, nói khẽ

+ Vứt rác đúng nơi quy định

+ Đi vệ sinh đúng nơi quy định

+

Hoạt động 2: Quan sát tình hình

trật tự, vệ sinh nơi công cộng

Mục đích: Giúp HS thấy được tình

hình trật tự, vệ sinh một nơi công

cộngthân quen và nêu ra các biện

pháp cải thiện tình trạng đó

HS nhớ lại quang cảnh một nơi công

cộng mà mình đã đến hoặc có dịp đi

qua rồi nói lại theo hệ thống câu hỏi

sau: (3 HS)

* Vấn đáp

GV hỏi HS về nội dung đã học trong tiết trước

- GV nhận xét phần kiểm tra bài cũ

* Đàm thoại

- GV yêu cầu lần lượt HS nêu tên những việc mình đã làm để giữ trật

tự, vệ sinh nơi công cộng

- GV yêu cầu những HS khác nhận xét, đánh giá những việc làm của các bạn sẽ đem lại những lợi ích gì?

- GV khen ngợi và cảm ơn những

HS đã góp phần giữ trật tự và làm sạch đẹp nơi công cộng

* Đàm thoại

HS nhớ lại quang cảnh một nơi công cộng mà mình đã đến hoặc có dịp đi qua rồi nói lại theo hệ thống câu hỏi sau

- Nơi công cộng đó được dùng để làm gì?

- ở đấy, tình hình trật tự, vệ sinh có

được thực hiện tốt không? Vì sao lại cho như vậy?

- Nguyên nhân nào gây ra tình trạng

đó?

- Theo em, mọi người cần phải làm gì để để giữ trật tự vệ sinh nơi đó?

Trang 2

GV cho HS khác bổ sung ý kiến.

10'

2'

Hoạt động 3: Trình bày các bài thơ

hoặc bài hát, tiểu phẩm đã được

chuẩn bị, tranh ảnh tuyên truyền về

chủ đề đang học

Mục đích: Giúp HS củng cố lại sự

cần thiết phải giữ trật tự, vệ sinh nơi

công cộng và những việc cần làm

KL: Mọi người đều phải giữ trật tự,

vệ sinh nơi công cộng Đó là nếp

sống văn minh giúp cho công việc

của mỗi người được thuận lợi, môi

trường trong lành, có lợi cho sức

khoẻ

III Củng cố : GV nhận xét tiết học

* HS trình bày đan xen các hình thức hát, kể chuyện, đọc thơ, tiểu phẩm, giới thiệu tranh ảnh, thông

tin,

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 3

Môn : Chính tả Thứ ngày tháng năm 2004

Tiết: 31 - Tuần 16 Tên bài dạy:

Lớp: 2D Con chó nhà hàng xóm

G.v: Phạm Diệu Cầm

I.Mục tiêu

- Chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt câu chuyện : Con chó nhà hàng xóm

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ui / uy ,ch/trvà thanh hỏi/ thanh ngã

II.Đồ dùng dạy học

- Bảng chép sẵn nội dung đoạn chép

- Bảng phụ ghi nội dung các bài tập chính tả

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

gian Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng Ghi chú

5’

1’

15’

I Kiểm tra bài cũ

Viết từ :

nước chảy, sai trái ,

sắp xếp, xếp hàng,

giấc ngủ, thật thà

II Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- Trong giờ chính tả hôm nay, các

con sẽ tập chép đoạn văn tóm tắt

câu chuyện: Con chó nhà hàng

xóm Sau đó cùng làm các bài tập

chính tả phân biệt âm đầu ch/ tr/,

ui/uy, thanh hỏi /thanh ngã

2.Hướng dẫn tập chép:

* Ghi nhớ nội đung đoạn chép:

- Câu chuyện Con chó nhà hàng

xóm.

* Hướng dẫn trình bày

- Vì đây là tên riêng của bạn gái

trong truyện

- Bé đứng đầu câu và là tên riêng ,

từ bé trong cô bé không phải là tên

riêng

- Ngoài tên riêng chúng ta còn phải

viết hoa những chữ cái đứng đầu câu

văn

* P.P kiểm tra, đánh giá

- Gọi 3 HS lên bảng viết từ, cả lớp viết vào giấy nháp

- Hs nhận xét, gv đánh giá

- Treo bảng phụ và yêu cầu HSđọc

đoạn văn tập chép

- Đoạn văn kể về câu chuyện nào ?

- Vì sao bé trong bài lại viết hoa ?

- Trong câu Bé là một cô bé yêu loài vật từ bé nào là tên riêng , từ nào không phải là tên riêng ?

- Ngoài tên riêng chúng ta còn phải viết hoa những chữ nào nữa ? -Trong bài có những dấu câu nào

Trang 4

2’

- Dấu chấm , dấu phẩy

c) Hướng dẫn viết từ khó:

- Viết và đọc các từ :

nuôi, quấn quýt, bị thương, giường,

giúp, mau lành ,

d) Tập chép

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 1: Tìm 3 từ có tiếng chứa vần

ui,3 từ có tiếng chứa vần uy

- vần ui: đồi núi, bụi cây, cái túi

- vần uy: huy hiệu, tàu thuỷ, bạn

Thuý,

Bài 2:

a) Tìm từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt

đầu bằng ch:

- chăn, chiếu, chổi, chén,

b)Tìm trong bài tập đọc Con chó

nhà hàng xóm

- 3 từ chứa tiếng có thanh hỏi:

Nhảy nhót, mải, kể chuyện, hỏi

thỉnh thoảng

- 3 từ chứa tiếng có thanh ngã :

khúc gỗ, ngã đau, vẫy đuôi, bác sĩ

4.Củng cố – dặn dò

- 2 hs viết các từ khó trên bảng, cả

lớp viết vào giấy nháp

- Nhận xét, luyện đọc đồng thanh

1 lần

- HS nhìn bảng chép vào vở

- Gv theo dõi uốn nắn tư thế ngồi cho hs

- Soát lỗi theo lời đọc của GV, hs ghi tổng sỗ lỗi và chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở ( nếu có)

- Gv thu vở và chấm nhanh từ 5 - 7 bài rồi nhận xét

- 1hs đọc đề bài

- Tổ chức chơi trò chơi tìm từ theo nhóm

- Hs nhận xét bài của bạn trên bảng

- Đưa ra kết luận về bài làm

- YC hs đọc các từ vừa tìm được

- HS làm vào vở bài tập + Chữa bài, nhận xét, đánh giá

- GVthu một số vở của HS chấm bài

- GV nhận xét giờ học

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

………

Trang 5

Môn: Chính tả Thứ ngày tháng năm 2004

Tiết: 32 - Tuần 16

I.Mục tiêu:

- Nghe và viết lại chính xác bài ca dao Trâu ơi !

- Trình bày đúng hình thức thơ lục bát

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ao/au ; tr/ ch ; thanh hỏi thanh ngã

II.Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi nội dung các bài tập chính tả số 3

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

gian Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng Ghi

chú

5’

1’

15’

I Kiểm tra bài cũ:

Viết từ:

núi cao, tàu thuỷ, túi vải, nguỵ

trang, chăn chiếu, võng, nhảy

nhót , vẫy đuôi

II Học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Trong giờ chính tả hôm nay, các

con sẽ nghe cô đọc và viết bài ca

dao Trâu ơi ! Sau đó làm các bài

tập chính tả phân biệt ao/ au,

tr/ch, thanh hỏi, thanh ngã

2 Hướng dẫn viết chính tả:

a) Ghi nhớ nội dung bài viết:

- Là lời của người nông dân đối

với con trâu của mình

- Người nông dân bảo trâu ra đồng

cày ruộng , và hứa hẹn làm việc

chăm chỉ , cây lúa còn bông thì

trâu cũng còn cỏ để ăn

- Tâm tình như với một người bạn

thân thiết

b) Hướng dẫn trình bày

- Thơ lục bát ,dòng 6 chữ ,dòng 8

chữ xen kẽ nhau

- Dòng 6 chữ lùi vào 1ô, dòng 8

chữ viết sát ra lề

- Viết hoa các chữ cái đầu câu

P.P kiểm tra, đánh giá

- 2 HS lên bảng viết, Cc lớp viết vào giấy nháp

- GV nhận xét cho điểm

- Gv giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu giờ học và ghi đề bài lên bảng

- 2 HS đọc bài

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Đây là lời của ai nói với ai ?

- Người nông dân nói gì với con trâu ?

- Tình cảm của người nông dân

đối với con trâu như thế nào?

- Bài ca dao này viết theo thể thơ nào ?

- Hãy nêu cách trình bày thể thơ này

- Các chữ đầu câu thơ viết như

Trang 6

2’

thơ

c) Hướng dẫn viết từ ngữ khó

- Viết các từ ngữ : trâu, ruộng,

cày, nghiệp nông gia

d) HS viết chính tả :

Trâu ơi!

Trâu ơi, / ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng/ trâu cày với ta

Cấy cày /vốn ngyhiệp nông gia

Ta đây trâu đấy/ ai mà quản công

Bao giờ cây lúa còn bông

Thì còn ngọn cỏ/ ngoài đồng trâu ăn.

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Tìm tiếng chỉ khác nhau ở

vần ao hoặc au

cao / cau lao / lau

trao / trau nhao /nhau

phao /phau ngao/ngau

cháo /cháu đao/đau

Bài 2: Tìm tiếng thích hợp để điền

vào chỗ trống tr hay ch

* tr: cây tre, buổi trưa, ông trời,

con trâu, nước trong

* ch: che nắng, chưa ăn, chăng

dây, châu báu, chong chóng

* thanh hỏi : mở cửa, ngả mũ,

nghỉ ngơi, đổ rác, vẩy cá

* thanh ngã : thịt mỡ, ngã ba, suy

nghĩ, đỗ xanh, vẫy tay

3.Củng cố – dặn dò

- GV nhận xét giờ học

thế nào ?

- Hs đọc các từ khó, dễ lẫn sau

đó cho viết bảng con

- GV đọc hs nghe và viết vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồiuốn nắn cho hs cách cầm bút

- Lưu ý hs đếm số chữ ở mỗi dòng để còn tự xuống dòng

- Soát lỗi theo lời đọc của GV

- Hs ghi tổng số lỗi sai, chữa lại lỗi sai bằng bút chì ra lề vở

- Gv chấm từ 5 - 7 bài rồi nhận xét

- 1 HS đọc đề bài

- HS thi làm theo nhóm làm vào giấy nháp

- Mỗi HS ghi 3 cặp từ vào vở

- 1 HS đọc đề bài

- HS thi làm theo nhóm

- 4 HS lên bảng làm bài ,YC cả

lớp làm bài vào vở bài tập

- YC hs nhận xét bài của bạn trên bảng

- Đưa ra kết luận về bài làm

- YC hs đọc các từ vừa tìm

được

* Rút kinh nghiệm sau tiết học:

………

Trang 7

Môn: Kể chuyện

Lớp: 2

Tiết:15.Tuần: 1 5

Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2003

Tên bài dạy: Hai anh em

I.Mục tiêu:

1.Rèn kĩ năng : Kể được từng phần và toàn bộ câu chuyện theo gợi ý

- Biết tưởng tượng những chi tiết không có trong chuyện (ý nghĩ của người anh và người

em gặp nhau trên cánh đồng )

2.Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết gợi ý a,b,c,d ( diễn biến của câu chuyện )

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

gian các hoạt động dạy học Nội dung Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng Ghi chú

5’

25’

A.Kiểm tra bài cũ:

Câu chuyện bó đũa

- Người cha muốn khuyên các

con phải biết thương yêu đùm

bọc lẫn nhau

B.Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu

tiết học

b Hướng dẫn HS kể chuyện

* Kể chuyện theo gợi ý

+ Mở đầu câu chuyện

+ Câu chuyện xảy ra ở một làng

nọ

*HS kể theo nhóm

+ Lúc đầu 2 anh em chia thành 2

đống bằng nhau

+ ý nghĩ và việc làm của

*Kiểm tra đánh giá

2 em kể nối tiếp nhau cho hoàn chỉnh

câu chuyện bó đũa , trả lời câu hỏi về ý

nghĩa của câu chuyện

- Người cha muốn khuyên các con điều gì ?

* Trực tiếp

* Vấn đáp, thực hành

- Treo bảng phụ có ghi sẵn gợi ý và gọi

HS đọc

Kể chuyện theo gợi ý

- Câu chuyện xảy ra ở đâu ?

*HS kể theo nhóm

- 3 HS trong nhóm kể lần lượt từng phần câu chuyện

- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp

- Các nhóm còn lại nghe và nhận xét

- HS kể còn lúng túng GV kể lại theo gợi ý của câu chuyện

- Lúc đầu hai anh em chia lúa như thế nào ?

- Người em đã nghĩ gì và làm gì?

Trang 8

người em là thương anh vất vả

nên bỏ lúa của mình cho anh

+ Thương em vất vả sống một

mình nên bỏ lúa của mình cho

em

+ Kết thúc câu chuyện

+ Hai anh em gặp nhau khi mỗi

người đang ôm một bó lúa Cả

hai rất xúc động

c Nói ý nghĩ của hai anh em khi

gặp nhau trên đường

- VD : Người anh nói : Em tốt

quá !Em đã bỏ lúa cho anh Em

luôn lo lắng cho anh , anh hạnh

phúc quá

+ Người em : Anh đã làm việc

này Anh thật tốt với em Mình

phải yêu thương anh hơn

c Kể lại toàn bộ câu chuyện

3 Củng cố , dặn dò

- Anh em phải biết thương yêu ,

đùm bọc lẫn nhau

- Người anh đã nghĩ gì và làm gì?

- Câu chuyện kết thúc ra sao ?

- Hai HS đọc lại đoạn 4 của câu chuyện

- Câu chuyện kết thúc khi hai anh em

ôm nhau trên cánh đồng Mỗi người trong họ có một ý nghĩ Các em hãy

đoán xem mỗi người nghĩ gì

4 HS kể nối tiếp nhau đến hết câu chuyện

- Các HS khác nhận xét

- 1hs kể lại cả câu chuyện

- GV nhận xét cho điểm từng HS

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ? -GV nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 9

Môn: Kể chuyện

Lớp: 2

Tiết:16.Tuần: 16

Thứ ba ngày 23 tháng 12 năm 2003

Tên bài dạy: Con chó nhà hàng xóm

I.Mục tiêu:

1.Rèn kĩ năng : Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Con chó nhà hàng xóm theo gợi

ý

- Biết phối hợp lời kểvới điệu bộ, nét mặt thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung 2 Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học :

- tranh minh hoạ truyện trong SGK

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

gian

Nội dung các hoạt động dạy học

Phương pháp, hình thức tổ chức dạy

học tương ứng

Ghi chú

5’

25’

A.Kiểm tra bài cũ:

Hai anh em

B.Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu

tiết học

b Hướng dẫn HS kể chuyện

- Kể chuyện lại từng đoạn theo

tranh

Tranh 1: Bé cùng Cún Bông chạy

nhảy tung tăng

Tranh 2: Bé bị vấp ngã, bị

thương Cún Bông chạy đi tìm

người giúp

Tranh 3: Bạn bè đến thăm Bé

Tranh 4: Cún Bông làm Bé vui

trong những ngày Bé bị bó bột

Tranh 5: Bé khỏi đau, lại vui đùa

cùng Cún Bông

*HS kể theo nhóm

c Kể lại toàn bộ câu chuyện

3 Củng cố , dặn dò

*Kiểm tra đánh giá

2 em kể nối tiếp nhau cho hoàn chỉnh

câu chuyệnHai anh em, trả lời câu hỏi

về ý nghĩa của câu chuyện

* Trực tiếp

* Vấn đáp, thực hành

- Treo tranh minh hoạ

1 HS đọc yêu cầu GV yêu cầu HS nêu tóm tắt nội dung từng bức tranh minh hoạ

- 5 HS kể chuyện theo từng tranh

*HS kể theo nhóm 5-6

- HS trong nhóm kể lần lượt từng nội dung ứng với mỗi tranh của câu chuyện

- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp

- Các nhóm còn lại nghe và nhận xét

- Các HS khác nhận xét

- 1HS kể lại cả câu chuyện

- GV nhận xét cho điểm từng HS

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ? -GV nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 10

Môn: Tập đọc Thứ hai ngày tháng năm 2004

Lớp: 2 Tên bài dạy:

Tiết: 61 Tuần: 16 Con chó nhà hàng xóm (tiết 1)

I Mục đích, yêu cầu :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn đoạn 1, 2, 3 Đọc đúng các từ mới: tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất

động;

- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Đọc phân biệt giọng kể với giọng nhân vật ( lời của mẹ, của Bé)

2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động

- Hiểu nội dung đoạn 1, 2, 3 câu chuyện: Bé và Cún Bông là một đôi bạn Một hôm

Bé bị ngã, phải bó bột và nằm bất động trên giường Bạn bè thay nhau đến chơi với Bé nhưng Bé vẫn buồn.

II Đồ dùng dạy - học :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

Thời

gian các hoạt động dạy học Nội dung tổ chức dạy học tương ứng Phương pháp, hình thức Ghi chú

5'

2'

15'

A Kiểm tra bài cũ

Đọc bài : Bán chó

Nội dung bài : Nhà Giang có nhiều

chó con quá, nuôi không xuể, muốn cho

bớt đi Giang đã bán đi một con chó để

đổi lấy hai con mèo Như vậy, số con vật

trong nhà không hề giảm mà còn tăng

lên.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Chủ điểm tuần 16

có tên gọi là Bạn trong nhà Và bài

tập đọc đầu tiên là bài: Con chó nhà

hàng xóm Qua bài tập đọc này, các

em sẽ thấy tuổi thơ của thiếu nhi

không thể thiếu tình bạn cới các con

vật nuôi trong nhà Những người bạn

ấy làm cho cuộc sống của các em

thêm tươi đẹp

2 Luyện đọc:

2.1: GV đọc mẫu:

GV đọc nhẹ nhàng, cảm động, đọc

phân biệt lời kể với lời nhân vật

*PP kiểm tra đánh giá.

- 3 HS đọc bài: Bán chó

- Hỏi: Nội dung bài Bán chó có

điều gì hài hước?

- HS trả lời Gv nhận xét, cho

điểm

* PP thuyết trình, vấn đáp, giảng giải, luyện tâp, kiểm tra

- GV treo tranh minh hoạ chủ

điểm 16, hỏi:Tranh vẽ những ai?

Họ đang làm gì?

- HS trả lời: Tranh vẽ hai bạn nhỏ

đang chơi đùa với chó và mèo

- Gv hỏi thêm: Ngoài chó và mèo,

vật nuôi trong nhà còn là những con vật nào?( …chim, cá, khỉ, trâu,

bò, vịt, gà )

- HS mở sách giáo khoa

- GV cất tranh minh hoạ, ghi tên bài lên bảng

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w