C¸c b¹n nhá trong bµi ch¬i trß líp học: bé đóng vai cô giáo, các em của bé đóng vai học trò -Nh÷ng cö chØ nµo cña “c« gi¸o” BÐ lµm em thÝch thó?. + ThÝch cö chØ cña Bé ra vẻ người lớn: k[r]
Trang 1Tuần 2
Ngày soạn: 12/9/2010
Ngày giảng:14/9/2010
Thứ 2 ngày 14 tháng 9 năm 2010
Tiết 1: Chào cờ Tiết 2: Toán Tên bài dạy: Trừ các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần)
I/ Mục tiêu:
- Giúp học sinh:
+ Trên cơ sở phép trừ không nhớ đã học, biết cách thực hiện phép tính trừ các số có 3 chữ số
(có nhớ 1 lần ở hàng chục hoặc hàng trăm)
+ Vận dụng và giải toán có lời văn về phép trừ hoặc phép cộng.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy và học:
5’ I - Kiểm tra bài cũ
Chữa bài tập về nhà
Nhận xét đánh giá
1 h/s lên bảng chữa
30’ II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Giáo viên ghi đề bài
2 Hình thành kiến thức
a- Giới thiệu phép trừ: 432 - 215
- Đặt tính dọc
- Nhận xét
- Thực hiện phép tính
a- Giới thiệu phép trừ: 627 - 143
- Tương tự, lưu ý hàng đơn vị
không có nhớ nhưng ở hàng chục,
ở hàng trăm
Giáo viên hướng dẫn H/s đặt tính theo gợi ý
H/s nhận xét, giáo viên bổ sung
Vài h/s nêu cách thực hiện phép tính
Tương tự
3 Luyện tập
Bài 1- 2: tính
541 422 564
127 114 215
Chốt: Nêu lại cách thực hiện phép tính
- 1 h/s đọc đề bài
- 2h/s lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- Chữa bài
- Giáo viên chốt kết quả đúng
Trang 2Bài 3:
Hoa và Bình: 335 con tem
Bình có: 128 con tem
Hoa có: con tem?
Giải: Bạn Hoa có số con tem là:
335 - 128 = 207 (con tem)
Đáp số: 188 con tem
Chốt: nêu dạng toán
- 1 h/s đọc đề bài
- 1 h/s lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- Chữa bài
- Giáo viên chốt lời giải đúng
3’ III Củng cố dặn dò
- Về nhà làm bài tập: 2, (trang 7) Giáo viên thuyết trình
Tiết 3+ 4: Tập đọc – Kể chuyện Tên bài dạy: Ai có lỗi ?
Theo A- Mi- Xi
I/ Mục tiêu:
A - Tập đọc
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy toàn bài
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu Đọc phân biệt giữa người kể với lời nhân vật
- Rèn kĩ năng đọc hiểu: Hiểu nghĩa các từ mới: kiêu căng, hối hận, can đảm.
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn,
dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn
B - Kể chuyện.
-/Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ, SGK, bảng phụ
- Học sinh: Sách Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
5’
I Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài: “Hai bàn tay em” và nêu
nhận xét về cách trình bày lá đơn
2 h/s Nhận xét, cho điểm
II Bài mới
1.Giới thiệu bài: “Ai có lỗi’’ Giáo viên ghi đề bài Tranh
2.Luyện đọc:
b Hướng dẫn h/s luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn -- H/s đọc nối tiếp câuH/s đọc nối tiếp đoạn
3 Tìm hiểu bài: H/s trả lời câu hỏi
Trang 3-Hai bạn nhỏ trong truyện tên là gì?
-Vì sao hai bạn giận nhau?
- Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin
lỗi Cô-rét-ti?
- 2 bạn đã làm lành với nhau ra
sao?
- Em đoán Cô-rét-ti nghĩ gì khi chủ
động làm lành với bạn? Hãy nói 1 –
2 câu ý nghĩ của Cô-rét-ti?
- Bố đã trách mắng En-ri-cô ntn?
- Lời trách mắng của bố có đúng
không? Vì sao?
- Theo em, mỗi bạn có điểm gì
đáng khen?
1H/s trả lời, H/s khác bổ sung
G/v kết hợp giải nghĩa một
số từ mới (có thể gợi ý, hoặc giải thích luôn)
4 Luyện đọc lại:
-Chọn 1 đoạn
-Thi đọc truyện theo vai
-Bình chọn
-Mỗi nhóm 3 h/s phân vai
đọc
III Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ: Thi kể lần lượt 5 đoạn
truyện
2 Kể từng đoạn theo tranh
- Kể lần lượt 5 đoạn câu chuyện
dựa theo 5 tranh minh hoạ
- Bình chọn người kể tốt về nội
dung, cách diễn đạt, cách thể hiện
-1H/s nhìn tranh kể theo gợi
ý -1H/s khác n/x và kể nối tiếp (cứ như vậy cho đến hết câu chuyện)
- H/s kể phân vai
5 Tranh
IV Củng cố và dặn dò
5’ - Em học được điều gì qua câu chuyện này?
- G/v động viên khen ngợi những
ưu điểm của lớp, nhóm, cá nhân
-Về nhà kể lại truyện cho người
thân
1H/s trả lời, H/s khác bổ sung
G/v nhận xét và chốt
Ngày soạn: 13/9/2010 Thứ 3 ngày 15 tháng 9 năm 2010
Ngày giảng:15/9/2010
Tiết 1: Toán
Trang 4Tên bài dạy: Luyện tập
I/ Mục tiêu: - Giúp học sinh: + Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số (không nhớ hoặc có nhớ một lần) + Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép cộng hoặc một phép trừ) II/ Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: Vở bài tập III/ Các hoạt động dạy và học: TG Nội Dung Phương pháp ĐDD H 5’ I - Kiểm tra bài cũ Chữa bài tập về nhà Nhận xét đánh giá 2 h/s lên bảng chữa bài 30’ II Bài mới 1 Giới thiệu bài: Giáo viên ghi đề bài 2 Luyện tập Bài 1: tính 567 868 387
325 528 58
100
75
Chốt: Nêu cách thực hiện phép tính - 1 h/s đọc đề bài - 2 h/s lên bảng, cả lớp làm bài vào vở - Chữa bài - Giáo viên chốt kết quả đúng Bài 2: Đặt tính rồi tính 542 - 318 660 - 251
Chốt: nêu cách đặt tính - 1 h/s đọc đề bài - 2 h/s lên bảng, cả lớp làm bài vào vở - Chữa bài - Giáo viên chốt kết quả đúng Bài 3: Số? Số bị trừ 752 612
Số trừ 426 246
Hiệu 125 231
Chốt: Nêu cách tìm
- 1 h/s đọc đề bài
- 1 h/s lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- Chữa bài
- Giáo viên chốt cách tìm đúng
Bài 4: Tóm tắt
Ngày thứ nhất: 415 kg gạo
- 1 h/s đọc đề bài
- 1 h/s lên bảng, cả lớp làm bài
Trang 5Ngày thứ hai: 325 kg gạo
Cả 2 ngày: kg gạo?
Giải:
Cả 2 ngày bán được số kg gao là:
415 + 325 = 740 (kg đường)
Đáp số: 740 kg đường
Chốt: Nêu dạng toán
vào vở
- Chữa bài
- Giáo viên chốt lời giải đúng 3’
III Củng cố dặn dò
- Về nhà on lại bài Giáo viên thuyết trình
Tiết 2: Tập đọc
Cô giáo tí hon
Nguyễn Thi
I/ Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ các âm,
vần, thanh học sinh dễ phát âm sai: nón, khoan thai, khúc khích, ngọc líu, núng nính Biết đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm câu
- Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Hiểu nghĩa các từ mới: khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, trâm bầu, núng nính.
+ Hiểu nội dung bài: Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của mấy chị em Qua trò chơi này, có thể thấy các bạn nhỏ yêu cô giáo, mơ ước trở thành cô giáo Trả lời được các câu hỏi trong Sgk
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ, SGK, bảng phụ;
- Học sinh: Sách Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
H
5’ I - Kiểm tra bài cũ:- Đọc thuộc lòng bài thơ: “Khi mẹ vắng
nhà” và trả lời câu hỏi
- Nhận xét đánh giá
2 h/s đọc
30’ II Bài mới
1 Giới thiệu bài: “Cô giáo tí hon” Giáo viên ghi đề bài Tranh
2 Luyện đọc
b Hướng dẫn h/s đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
Trang 6- Đọc từng đoạn
- Đọc cả bài H/s đọc nối tiếp từng đoạnCả lớp đọc đồng thanh
- Truyện có những nhân vật nào? (Bé
và 3 đứa em là Hiển, Anh và Thanh)
- Các bạn nhỏ trong bài chơi trò gì?
(Các bạn nhỏ trong bài chơi trò lớp
học: bé đóng vai cô giáo, các em của bé
đóng vai học trò)
-Những cử chỉ nào của “cô giáo” Bé
làm em thích thú? (+ Thích cử chỉ của
Bé ra vẻ người lớn: kẹp lại tóc, thả ống
quần xuống, lấy nón củamá đội lên
đầu; + thích cử chỉ của Bé bắt chước cô
giáo vào lớp: đi khoan thai vào lớp, treo
nón, mặt tỉnh khô, đưa mắt nhìn đám
học trò; + Thích cử chỉ của bé bắt
chước cô giáo dạy học: bẻ nhánh trâm
bầu làm thước, nhịp nhịp cái thước,
đánh vần từng tiếng)
1 h/s trả lời, h/s khác bổ sung
1 h/s trả lời, h/s khác bổ sung
1 h/s trả lời, h/s khác bổ sung
1 h/s trả lời, h/s khác bổ sung
4.Luyện đọc lại
- Đọc toàn bài
Lưu ý: Bé kẹp lại tóc, thả ống quần
xuống, lấy cái nón của má đội lên đầu
Nó cố bắt chước dáng đi khoan thai
của cô giáo khi cô bước vào lớp Mờy
đứa nhỏ làm y hệt đám học trò, đứng
cả dậy, khúc khích cười chào cô.
- H/s thi đọc diễn cảm
- Cả lớp bình chọn người đọc hay
1 H/s giỏi đọc
1 số h/s đọc
4 h/s thi đọc diễn cảm
Bảng phụ
III Củng cố và dặn dò
3’ - Các em có thích chơi trò chơi lớp học không? có thích trở thành cô giáo
không?
- Về nhà luyện đọc thêm
Tiết 3: Thể dục
Tên bài dạy: Ôn đI đều- trò chơI kết bạn
I/ Mục tiêu
-Ôn tập đi đều theo 1 - 4 hàng dọc Yêu cầu thực hiện động tác ở mức cơ bản đúng và theo nhịp hô của giáo viên
-Ôn đi kiễng gót hai tay chống hông (dang ngang) Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức tương đối đúng
Trang 7-Chơi trò chơi “Kết bạn’’ Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơI một cách chủ động.
II/ Địa điểm- phương tiện
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi “ Kết bạn’’
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp
lượng
1 Phần mở đầu
-GV nhận lớp, phổ bién nội dung, yêu
cầu giờ học
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc trên
địa hình tự nhiên ở sân trường
-Chơi trò chơi: “Làm theo lệnh’’
GV phổ biển, tiếp tục giúp đỡ cán sự tập hợp, báo cáo
HS thực hiện theo 2 hàng dọc
Hs thực hiện theo sự chỉ đạo của GV
HS thực hiện theo chỉ đạo của cán sự lớp
2’
1’
50m
1’
2 Phần cơ bản
-Tập đi đều theo 1 - 4 hàng dọc
-Ôn động tác đi kiễng gót hai tay chống
hông(dang ngang)
-Chơi trò chơi “Kết bạn’’
-GV cho cả lớp tập đI theo nhịp, rồi đI
đều theo nhịp hô 1- 2, 1- 2 …
-GV nêu tên động tác
GV làm mẫu
-HS tập theo -GV uốn nắn động tác cho HS
- HS cả lớp cùng chơi, GV quan sát, theo dõi, nhận xét
8’
10’
6’
3 Phần kết thúc
GV giao bài tập về nhà
-ĐI chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
-GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét
Ôn động tác đI đều và đi kiễng gót hai tay chống hông
Tiết 4: Tự nhiên- Xã hội
Tên bài dạy : Vệ sinh hô hấp
I - Mục tiêu :
Sau bài học, học sinh biết:
- Nêu ích lợi của việc tập thở buổi sáng
- Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Giữ sạch mũi, họng
II - Đồ dùng dạy học :
Trang 8Giáo viên Các hình trong sách giáo khoa (trang 8, 9)
Học sinh : Sách giáo khoa
III - Hoạt động dạy và học:
12’
15’
I Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: Nêu được ích lợi của việc tập thở
buổi sáng
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì?
+ Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ
sạch mũi, họng?
Bước 2: Làm việc cả lớp
+ Buổi sáng sớm có không khí trong lành,
ít khói, bụi
+ Sau một đêm nằm ngủ, không hoạt
động,cơ thể cần được vận động để mạch
máu lưu thông, hít thở không khí trong
lành và hô hấp sâu để tống được nhiều khí
các-bô-níc ra ngoài và hít được nhiều khí
ô-xi vào phổi
Kết luận: Nên có thói quen tập thể dục
buổi sáng và có ý thức giữ vệ sinh mũi,
họng
II Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp
Mục tiêu: Kể ra được những việc nên và
không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô
hấp
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Chỉ và nói tên các việc nên và không nên
làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô
hấp
-Hình này vẽ gì? Việc làm của các bạn
trong hình có lợi hay có hại đối với cơ quan
hô hấp? Tại sao?
Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy gương ra soi để quan sát phía trong lỗ mũi của mình Từng nhóm thảo luận theo câu hỏi gợi ý
Giáo viên chốt
Từng cặp h/s quan sát tranh và thảo luận theo câu hỏi gợi ý
4 H/s lên trình bày Giáo viên yêu cầu
Tranh 1, 2, 3
Trang 9Bước 2: làm việc cả lớp
- Phân tích bức tranh
- Liên hệ thực tế trong cuộc sống, kể ra
những việc nên làm và có thể làm được để
bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Nêu những việc các em có thể làm ở nhà
và xung quanh khu vực nơi các em sống để
giữ cho bầu không khí luôn trong lành
Kết luận:
-Không nên ở trong phòng có người hút
thuốc lá, thuốc lào (ví trong khói thuốc lá,
thuốc lào có nhiều chất độc) và chơi đùa ở
nơi có nhiều khói, bụi Khi quét dọn, làm
vệ sinh lớp học, nhà ở cần phải đeo khẩu
trang
- Luôn quét dọn và lau sạch đồ đạc cũng
như sàn nhà để bảo đảm không khí trong
nhà luôn trong sạch không có nhiều bụi
- Tham gia tổng vệ sinh đường đi, ngõ
xóm
Giáo viên chốt ý chính
3’ III Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chăm tập thể dục và có ý thức giữ
gìn môi trường xung quanh
Tiết 5: Hát nhạc
(Đ/C Thúy dạy)
Ngày soạn:14/9/2010 Thứ 4 ngày 16 tháng 9 năm 2010
Ngày dạy:16/9/2010
Tiết 1: Toán
Ôn tập các bảng nhân
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
+ Thuộc các bảng nhân 2, 3, 4, 5.
+ Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tính giá trị biểu thức.
+ Vận dụng được vào việc tính chu vi tam giác và giải toán có lời văn (có một phép nhân)
II/ Đồ dùng dạy học:
Trang 10-Giáo viên: Bảng phụ
-Học sinh: Vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy và học:
H
5’ I - Kiểm tra bài cũ
Chữa bài tập về nhà
Nhận xét đánh giá
1 HS lên bảng chữa bài tập
Kiểm tra sách vở học sinh
32’ II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Giáo viên ghi đề bài
2 Luyện tập
Bài 2: Tính
5 x 5 + 18=
=
2 x 2 x 9 =
=
Chốt: nêu cách tính - 1 h/s đọc đề bài - 2 h/s lên bảng, cả lớp làm bài vào vở - Chữa bài - Giáo viên chốt kết quả đúng Bài 3: Có 8 bàn Mỗi bàn 4 ghế Có: … ghế Giải: Phòng ăn đó có số nghế là: 8 x 4= 32 (ghế) Đáp số: 32 ghế Chốt: Nêu dạng toán - 1 h/s đọc đề bài - 1 h/s lên bảng, cả lớp làm bài vào vở - Chữa bài - Giáo viên chốt lời giải đúng Bài 4: Tính chu vi hình tam giác ABC A 100 cm 100cm
B C
Chốt: nêu cách tính 100 cm
- 1 h/s đọc đề bài
- 2 h/s lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- Chữa bài
- Giáo viên chốt kết quả đúng
2’ III Củng cố dặn dò
- Về nhà làm bài tập: 1 (trang 9 ) Giáo viên thuyết trình
Trang 11Tiet 2: Tập đọc
Khi mẹ vắng nhà
Trần Đăng Khoa
I/ Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ các âm,
vần, thanh học sinh dễ phát âm sai Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Hiểu nghĩa các từ mới và biết cách dùng các từ đó được chú giải cuối bài.
+ Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ: Bạn tự nhận là mình chưa ngoan vì chưa làm cho mẹ hết vất vả, khó nhọc
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập đọc, SGK, bảng phụ
- Học sinh: Sách Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
Thời
5’ I - Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại 3 đoạn câu chuyện: “Ai có lỗi”
- Nhận xét đánh giá
5 h/s kế nối tiếp
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài: “Khi mẹ vắng
nhà”
Giáo viên ghi đề bài Tranh
11’ 2 Luyện đọc
b Hướng dẫn h/s đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ H/s đọc nối tiếp dòng thơH/s đọc nối tiếp khổ thơ
Tìm hiểu nghĩa từ mới: buổi, quang H/s hiểu nghĩa và đặt câu của
các từ đã nêu
- Kết quả công việc của bạn nhỏ như
thế nào ? (Lúc nào mẹ đi làm về cũng thấy mọi việc con đã làm xong
đâu vào đấy: khoai đã chín, gạo đã
giã trắng tinh, cơm dẻo và ngon, cỏ quang vườn, cổng nhà được quét dọn sạch sẽ Mẹ khen bạn nhỏ ngoan)
- Vì sao bạn nhỏ không dám nhận
Trang 12lời khen của mẹ? (Bạn nhỏ tự thấy
mình chưa ngoan vì chưa thấy giúp
mẹ được nhiều hơn Mẹ vẫn vất vả,
khó nhọc ngày đêm nên áo bạc màu
vì mưa, đầu cháy tóc vì nắng)
- Em thấy bạn nhỏ có ngoan không?
Vì sao? (Bạn nhỏ ngoan vì bạn
thương mẹ, chăm chỉ làm việc nhà
đỡ mẹ Phải là đứa con rất thương
mẹ mới thấy áo mẹ bạc màu, đầu mẹ
nắng cháy tóc)
7’ 4 Học thuộc lòng bài thơ
- Học thuộc lòng tại lớp từng khổ
thơ và cả bài thơ
- Thi đọc thuộc bài thơ với các hình
thức nâng cao dần
- Cả lớp bình chọn bạn thắng cuộc
G/v xoá dần, H/s đọc đồng thanh
2 H/s thi đọc G/v và H/s cùng bình chọn
Bảng phụ
2’ III Củng cố và dặn dò
- Nhận xét tiết học N/x chốt kiến thức
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng cả
bài thơ
Tiết 3: Luyện từ và câu
Tên bài dạy: Mở rộng vốn từ: thiếu nhi
Ôn tập câu ai là gì ?
I Mục tiêu:
- Tìm được một vài từ ngữ về trẻ em theo yêu cầu của bt1
- Tìm được các bộ phận câu trả lời cho câu hỏi : Ai ( cái gì, con gì)là gì?(Bt2)
- Đặt được hỏi cho bộ phận câu in đậm(Bt3)
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên: - Bảng phụ, băng giấy
* Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động trên lớp:
5’ I - Kiểm tra bài cũ:Làm bài tập 2 tiết trước
Tìm sự vật được so sánh với nhau trong
khổ thơ của Trần Đăng Khoa
Nhận xét đánh giá
1 h/s
1 h/s
30’ II - Bài mới