* GV nhận xét, nhắc nhở HS cần phải cố gắng, học tập rèn luyện để thực hiện được ước mơ nghề nghiệp tương lai của mình Hoạt động 2: Giới thiệu về các bài viết * Mục tiêu: HS trình bày về[r]
Trang 1Tuần 17
Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2010
Tập đọc Tiết 33: Rất nhiều mặt trăng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc diễn cảm bài văn, giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật: chú hề, nàng công chúa nhỏ
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thich môn học
II Đồ dùng:
Bảng phụ viết nội dung
III Hoạt động dạy - học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc phân vai truyện : Trong quán ăn
"Ba-cá-bống" và nêu nội dung bài
3 Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Hát, Sĩ số
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc:
- Chia đoạn? 3 đoạn : + Đ1:Từ đầu của nhà vua
+ Đ2: tiếp bằng vàng rồi + Đ3: Phần còn lại
+ Lần 1: Đọc kết hợp sửa phát âm - 3 HS đọc
+ Lần 2: Đọc và giải nghĩa từ chú giải - 3 HS khác đọc
- GV đọc toàn bài
- HS đọc trong nhóm đôi
- 1,2 HS đọc toàn bài
b Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm ,đọc lướt từng đoạn trả lời:
- Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì? - Mong muốn có mặt trăng và nói là cô
sẽ khỏi ốm ngay nếu có được mặt trăng
- Các vị đại thần và các nhà khoa học
nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi
của công chúa?
- Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện được
- Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi
không thể thực hiện được?
- Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua
- Cách nghĩ của chú hề có gì khác với
các vị đại thần và các nhà khoa học?
- Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi công chúa nghĩ về mặt trăng thế nào đã
Trang 2Chú hề cho rằng công chúa nghĩ về mặt trăng không giống người lớn
- Tìm chi tiết cho thấy cách nghĩ của
công chúa về mặt trăng rất khác với cách
nghĩ của người lớn?
- Mặt trăng chỉ to hơn móng tay của công chúa
- Mặt trăng treo ngang ngọn cây
- Mặt trăng thường làm bằng vàng
- Chú hề đã làm gì để có được mặt trăng
cho công chúa?
- Chú tức tốc đến gặp ngay bác thợ kim hoàn, đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng, lớn hơn móng tay của công chúa , cho mặt trăng vào một sợi dây chuyền vàng để công chúa đeo vào cổ
- Thái độ của công chúa như thế nào khi
nhận món quà?
- Công chúa thấy mặt trăng vui sướng
ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn
- Qua câu chuyện cho em hiểu điều gì?
(bảng phụ )
- Nội dung : Cách nghĩ của trẻ em về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn
c Đọc diễn cảm: - 3 HS đọc phân vai toàn bài
- 1 HS nêu giọng đọc toàn bài
* Luyện đọc đoạn: Thế là chú hề bằng
vàng rồi
- 1 HS đọc
- HS nghe, nêu cách đọc đoạn
+ Luyện đọc: Phân vai - HS luyện đọc theo nhóm 3 : vai dẫn
truyện, công chúa, chú hề
- GV cùng HS nhận xét , khen HS đọc tốt
4 Củng cố: Câu chuyện giúp em hiểu
điều gì?
5 Dặn dò: Về nhà đọc bài và chuẩn bị
phần tiếp theo của truyện
Toán
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Thực hiện phép chia cho số có ba chữ số
2 Kĩ năng: Giải bài toán có lời văn
HS khá giỏi làm được các bài tập 1b, 2, 3b
3 Thái đô: HS yêu thích môn học
II Đồ dùng :
Bảng phụ BT3
II Hoạt động dạy - học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hát
- Cho 2 Hs lên bảng làm bài, lớp làm bài
Trang 3vào nháp.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu vào bài luyện tập.
3.2 Hướng dẫn bài
56867 316 32024 123
2526 179 742 260
3147 0044 0303
Bài 1a (89) Đặt tính rồi tính:
- Cho HS làm vào nháp
- Chữa bài
54322 346 25275 108 86679 214
1972 157 367 234 1079 405
2422 435 9
0 3
*Bài 2(89) Bài toán: - HS đọc yêu cầu
- Cho HS tự tóm tắt, phân tích , giải bài
toán vào vở
- Chữa bài
Bài giải
18 kg = 18000g
Số gam muối có trong mỗi gói là:
18 000 : 240 = 75 (g) Đáp số : 75 g muối
Bài 3(89) Bài toán
- Cho HS tự tóm tắt, phân tích (bảng
phụ)
Cho HS giải bài toán vào vở
- Chấm , chữa bài
4 Củng cố : GV hệ thống nội dung bài
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài Luyện tập
chung
Bài giải
a Chiều rộng sân bóng đá là:
7140 : 105 = 68 (m)
* b Chu vi sân bóng đá là :
(105 + 68) x 2 = 346 (m)
Đáp số: a) Chiều rộng 68m; b) Chu vi 346 m
Đạo đức Tiết 17: Yêu lao động ( tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố cho HS thấy được giá trị của lao động
- HS tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân
2 Kĩ năng: HS biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động
3 Thái độ: HS yêu thích lao đông
II Đồ dùng:
- Viết, vẽ về một công việc mà em yêu thích
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng ghi nhớ của bài?- GV - 2 HS đọc
Trang 4nhận xét, đánh giá chung.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Làm bài tập 5, sgk. * Mục tiêu: Hs nói lên những ước mơ
của mình và những việc làm để thực hiện những ước mơ đó
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi: - HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu:
- HS trao đổi theo nhóm đôi
- Trình bày trước lớp:
* GV nhận xét, nhắc nhở HS cần phải cố
gắng, học tập rèn luyện để thực hiện được
ước mơ nghề nghiệp tương lai của mình
- Một số HS trình bày, Lớp thảo luận theo ước mơ của bạn trình bày
Hoạt động 2: Giới thiệu về các bài viết
tranh ảnh, vẽ
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân:
* Mục tiêu: HS trình bày về 1 bài giới thiệu viết, vẽ, tư liệu sưu tầm về một công việc mà em yêu thích
- Từng HS chẩn bị bài của mình đã chuẩn bị ở nhà để trình bày trước lớp
- Trình bày: - Từng HS trình bày, giới thiệu bài viết,
vẽ của mình
- Thảo luận, nhận xét bài giới thiệu của
từng HS
- HS nêu ý kiến của mình thông qua bài giới thiệu của bạn
HS nhận xét
- GV nhận xét, khen những HS trình bày
bài tốt
4 Củng cố: Làm tốt các công việc tự
phục vụ bản thân
5 Dặn dò: Tích cực tham gia vào các công
việc ở nhà, ở trường và ngoài xã hội
* Kết luận: Lao động là vinh quang Mọi người đều cần phải lao động vì bản thân, gia đình và xã hội
Trẻ em cũng cần tham gia các công việc
ở nhà, ở trường và ngoài xã hội phù hợp với khả năng của bản thân
Khoa học Tiết 33: Ôn tập kiểm tra định kì cuối học kì I
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố và hệ thống kiến thức:
- Tháp dinh dưỡng cân đối
- Một số tính chất của nước, không khí; thành phần chính của không khí
- Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Vai trò của nước trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
2 Kĩ năng: Làm được các bài tập liên quan
Trang 53 Thái độ: HS hăng hái học tập
II Đồ dùng:
- Hình vẽ tháp dinh dưỡng cân đối chưa hoàn thiện (TBDH), phô tô cho HS
III Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Không khí gồm những thành phần
nào?
Hát
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét
- GV nhận xét chung
3 Bài mới
Hoạt động 1: Trò chơi: Ai nhanh, ai
đúng
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2
- GV phát hình vẽ : Tháp dinh dưỡng
cân đối
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố về hệ thống kiến thức:
- Tháp dinh dưỡng cân đối
- Một số tính chất của nước, không khí; thành phần chính của không khí
- Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Các nhóm thi đua hoàn thiện : Tháp dinh dưỡng cân đối
- Trình bày sản phẩm: - Dán phiếu đã làm xong lên
- Mỗi nhóm cử 1 đại diện làm ban giám khảo
- GV cùng ban giám khảo chấm: - Nhóm xong trước, đúng - thắng cuộc
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi bốc
thăm với nội dung 2 câu hỏi sgk/69
- Lần lượt HS bốc thăm và trả lời
- Lớp n x trao đổi
- GV nhận xét chung
- Làm tương tự đối với vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên:
- HS trình bày vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Hoạt động 2: Triển lãm * Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ
thống các kiến thức về: Vai trò của nước
và không khí trong sinh hoạt, lao động
- Tổ chức hoạt động theo nhóm 4 Thi kể
về vai trò của nước và không khí
- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều
khiển nhóm mình
sản xuất và vui chơi giải trí
- Các nhóm cùng trao đổi Cử thư kí ghi kết quả thảo luận vào phiếu
- Trình bày:
- GV nhận xét, chốt lại và cho điểm theo
nhóm
- Đại diện nhóm nêu
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
Trang 65 Dặn dò: VN ôn lại bài và chuẩn bị
giấy kiểm tra cho giờ sau
Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2010
Toán Tiết 82: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu các phép tính nhân và chia, Giải các bài toán có lời văn, biểu đồ , tính toán trên biểu đồ
2 Kĩ năng:
+ Thực hiện các phép tính nhân và chia
+ Giải bài toán có lời văn
+ Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đồ
HS khá giỏi làm được các bài tập 2,3
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích tính toán
II Đồ dùng :
- GV kẻ trước bài tập1 lên bảng phụ Biểu đồ bài tập 2
III Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày miệng bài tập 3 Luyện tập?
Hát + kiểm tra sĩ số
- 2 HS trình bày, lớp nhận xét
- GV nhận xét chung
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài
Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào nháp, nêu miệng kết quả
- GV nhận xét, chốt bài đúng
(gắn bảng phụ)
*Bài 2 - Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, chữa bài
Đặt tính rồi tính
- HS làm bài vào vở, 3 HS chữa bài Kq.a 324 (dư18); b.103(dư10);
c 140(dư 15)
*Bài 3.
- Gọi HS đọc bài toán
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu, giải bài
toán
- Y/c 1 HS lên bảng chữa bài
- HS đọc yêu cầu bài toán, nêu tóm tắt, cách giải
- Các bước giải:
Tìm số đồ dùng học toán Sở GD nhận Tìm số đồ dùng học toán ở mỗi trường
- HS làm bài vào vở, 1 HS chữa bài
Bài giải
Sở GD- ĐT nhận được số bộ đồ dùng học toán là:
40 x 468 = 18 720 (bộ )
Trang 7- GV nhận xét chữa bài.
Mỗi trường nhận được số bộ đồ dùng dạy học toán là:
18 720 : 156 = 120 (bộ) Đáp số: 120 bộ đồ dùng học toán
Bài 4
- GV gắn biểu đồ bài 4
- Yêu cầu HS quan sát biểu đồ, nêu
miệng kết quả
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS quan sát nêu miệng kết quả
- GV nhận xét chốt bài làm đúng
- GV nhận xét chữa bài
4 Củng cố: Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: Giao BT về nhà cho HS.
- HS làm câu c vào vở, chữa bài Tổng số sách bán được trong bốn tuần : 4500+6250+5750+5500= 22000(cuốn) Trung bình mỗi tuần bán được là:
22000: 4 = 5500(cuốn)
Đáp số: 5500cuốn sách
Chính tả ( Nghe - viết )
Tiết 17: Mùa đông trên rẻo cao
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn miêu tả Mùa đông trên rẻo cao
2 Kĩ năng: Luyện viết đúng các chữ có âm đầu dễ lẫn: l/n
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học, viết chữ đẹp
II Đồ dùng :
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a
III Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu 1 HS lên đọc những tiếng có
âm đầu r,d,gi:
Hát
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp
HS nhận xét
- GV nhận xét chung
3 Bài mới.
3.1 Giới thiệu bài.
3.2 Hướng dẫn HS nghe viết.
- Đọc bài viết tr/165 - 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông
về với rẻo cao?
- Đọc thầm và tìm từ còn hay viết sai
- Mây theo các sườn núi trườn xuống,
…chiêc lá cuối cùng đã lìa cành
- Cả lớp thực hiện
- Luyện viết các từ khó:
- GV nhắc HS cách trình bày:
- HS viết bảng con -VD:Trườn xuống, khua lao xao,
Trang 8- GV đọc chính tả - HS viết bài vào vở.
- GV đọc lại bài - HS soát lỗi trong bài
- GV thu 7 bài chấm
- GV nx chung bài viết
3.3 Bài tập.
Bài 2a.
- Gọi HS nêu yêu cầu BT trên bảng phụ - HS đọc yêu cầu và nội dung
- Cả lớp làm bài vào vở BT, 1 HS chữa bài trên bảng
- GV + HS nx, chốt bài đúng - Loại nhạc cụ; lễ hội, nổi tiếng
Bài 3
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào SGK, nêu miệng kết quả
GV nhận xét chung, chốt bài đúng:
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Làm lại bài tập 3 vào vở bài tập.
- Giấc mộng; làm người; xuất hiện; nửa mặt; lấc láo; cất tiếng; lên tiếng; nhấc chàng; đất; lảo đảo; thật dài; nắm tay
Luyện từ và câu Tiết 33: Câu kể Ai làm gì?
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được cấu tạo cơ bản câu kể Ai làm gì?
- Nhận ra hai bộ phận CN, VN của câu kể ai làm gì ?
2 Kĩ năng: Vận dụng kiểu câu kể Ai làm gì? vào bài viết
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng :
- Phiếu bài tập 1,2 phần nhận xét
- Phiếu viết sẵn từng câu cho bài tập1 và bài tập 3
III Hoạt động dạy - học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ.
- Câu kể dùng để làm gì? Lấy VD?
Hát
- 2 HS nêu, lớp nhận xét, trao đổi
- GV nhận xét chung, ghi điểm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Phần nhận xét:
Bài tập 1,2:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung - HS đọc nối tiếp yêu cầu
- GV cùng HS phân tích, thực hiện theo
yêu cầu mẫu câu 2
- Người lớn đánh trâu ra cày -Từ ngữ chỉ hoạt động: đánh trâu ra cày
Trang 9-Từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động: người lớn
- Yêu cầu HS làm bài nhóm 2 - Làm các câu còn lại
- GV phát phiếu 4 nhóm: - 4 nhóm làm phiếu, lớp làm bài nháp
- HS dán phiếu, trình bày miệng
Lớp nhận xét, trao đổi
- GV nhân xét, chốt lời giải đúng: - HS đọc lại lời giải đúng
Câu Từ ngữ chỉ hoạt động Từ ngữ chỉ người hoặc
vật hoạt động
3 Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá nhặt cỏ, đốt lá Các cụ già
4 Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm bắc bếp thổi cơm Mấy chú bé
6 Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ ngủ khì trên lưng mẹ Các em bé
7 Lũ chó sủa om cả rừng sủa om cả rừng Lũ chó
Bài tập 3.
- Gọi HS nêu yêu cầu BT - 1 HS đọc yêu cầu
-GV +HS đặt câu hỏi mẫu cho câu 2
Người lớn đánh trâu ra cày
- Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động:
- Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoặc vật
hoạt động:
Người lớn làm gì?
Ai đánh trâu ra cày?
- Tổ chức cho HS trao đổi thảo luận cả
lớp:
- HS trình bày miệng từng câu, lớp trao đổi nx
- GV chốt ý đúng ghi phiếu: - HS đọc lại toàn bài
hoạt động
Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động
2 Người lớn đánh trâu ra cày Người lớn làm gì ? Ai đánh trâu ra cày ?
3 Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá Các cụ già làm gì ? Ai nhặt cỏ, đốt lá?
4 Mấy chú bé bắc bếp thổi
cơm
Mấy chú bé làm gì? Ai bắc bếp thổi cơm?
5 Các bà mẹ tra ngô Các bà mẹ làm gì? Ai tra ngô?
6Các em bé ngủ khì trên
lưng mẹ
Các em bé làm gì ? Ai ngủ khì trên lưng mẹ?
7 Lũ chó sủa om cả rừng Lũ chó làm gì ? Con gì sủa om cả rừng?
* Ghi nhớ:
- Câu kể Ai làm gì thường gồm mấy bộ
phận? Đó là những bộ phận nào? - 2 HS nêu
3.3 Luyện tập:
Bài 1.
- Gọi HS nêu yêu cầu BT - 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn và thực hiện theo yêu cầu bài
- GV dán phiếu có nội dung bài : - Lần lượt HS trình bày miệng và lên
gạch dưới các câu kể ai làm gì có trong đoạn văn
Trang 10- GV nhận xét Chốt ý đúng: Câu 1: Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ
để quét nhà, quét sân
Câu 2: Mẹ đựng hạt giống gieo cấy mùa sau
Câu 3: Chị tôi đan nón làn cọ xuất khẩu
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc thành tiếng
-Tổ chức cho HS trao đổi theo cặp bài
tập 2
- Các nhóm thảo luận và nêu miệng
- 3 HS lên gạch chéo giữa 2 bộ phận chủ ngữ và vị ngữ
- CN: Cha,mẹ, chị tôi
- HS nhận xét
- GV nhận xét trao đổi
Bài 3.
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài
- HS tự viết bài vào nháp, gạch chân những câu trong đoạn là câu kể ai làm gì?
- GV nhận xét khen HS làm bài tốt
- HS trình bày miệng Lớp trao đổi bài bạn trình bày
4 Củng cố: Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Giao BT về nhà cho HS
Địa lí Tiết 17: Ôn tập kiểm tra định kì cuối học kì I
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố luyện tập những kiến thức cơ bản:
Hệ thống những đặc điểm chính về thiên nhiên, con người và hoạt động sản xuất của người dân ở HLS, trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên, và hoạt động sản xuất của người dân ở ĐBBB
2 Kĩ năng: Chỉ được dãy núi HLS , các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt , thành phố Hà Nội trên bản đồ
3 Thái đô: Có ý thức yêu quý, gắn bó hơn với quê hương, đất nước Việt Nam
II Đồ dùng :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN ( TBDH )
- Phiếu học tập ( Lược đồ trống VN phô tô nhỏ )
- Lược đồ trống VN ( TBDH )
III Hoạt động dạy - học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV nêu 3 câu hỏi sgk / 112 - 3 HS trả lời
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới :