ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LÊ TUẤN CƯỜNG SỬ DỤNG HỌC LIỆU MỞ KHAN ACADEMY TRONG DẠY HỌC HÀM SỐ LỚP 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH LUẬN
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ TUẤN CƯỜNG
SỬ DỤNG HỌC LIỆU MỞ KHAN ACADEMY
TRONG DẠY HỌC HÀM SỐ LỚP 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ TUẤN CƯỜNG
SỬ DỤNG HỌC LIỆU MỞ KHAN ACADEMY
TRONG DẠY HỌC HÀM SỐ LỚP 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN TOÁN
Mã số: 8140209.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Chí Thành
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài “Sử dụng học liệu mở Khan Academy trong dạy học hàm số lớp 10 theo định hướng phát triển kĩ năng tự học của học sinh”, tôi rất biết ơn trước sự hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy, cô giáo trong trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia
Hà Nội
Với tình cảm chân thành nhất, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Chí Thành - người đã trực tiếp hướng dẫn và hỗ trợ tôi để hoàn thiện đề tài nghiên cứu khoa học của mình
Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp trong tổ Toán tại trường THPT Olympia Hà Nội vì đã luôn động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài song không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp và chia sẻ từ các thầy cô giáo để đề tài được hoàn thiện tốt hơn nữa
Trang 4DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nội dung
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các thành tố của năng lực toán học 10
Bảng 1.2 Sự khác nhau giữa lớp học truyền thống và lớp học đảo ngược 27 Bảng 1.3 Chuẩn kiến thức kĩ năng môn toán lớp 10 chương II 32
Bảng 2.1 Hình thức triển khai lớp học đảo ngược 49
Bảng 3.1 Khảo sát mức độ hài lòng của học sinh 78
Bảng 3.2 Phân loại mức độ hài lòng 79
Bảng 3.3 Kết quả bài kiểm tra đại cương về hàm số 80
Bảng 3.4 Kết quả bài kiểm tra hàm số bậc hai 80
Bảng 3.5 Kết quả bài kiểm tra toán chương II 80
Bảng 3.6 Phân loại mức độ hài lòng của các học sinh 10M2 81
Bảng 3.7 Phân loại mức độ hài lòng của các học sinh 10M1 81
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bông hoa KOM mô tả mối quan hệ giữa tám thành tố của năng lực
toán học 9
Hình 1.2 Quy trình chung dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược 29
Hình 1.3 Tính tăng tương tác dành cho giáo viên và phụ huynh 31
Hình 1.4 Hàm số là gì? 37
Hình 1.5 Thử thách kiểm tra sự thành thạo 38
Hình 1.6 Bài toán vẽ đồ thị hàm số bậc nhất 39
Hình 1.7 Bài toán tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số 39
Hình 1.8 Bài toán vẽ đồ thị hàm số bậc hai dạng tọa độ đỉnh 40
Hình 1.9 Bài toán xác định các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số 40
Hình 2.1 Lớp học đảo ngược, lớp học truyền thống và thang đo cấp độ tư duy của Bloom 47
Hình 2.2 Bảng điều khiển của giáo viên 51
Hình 2.3 Bảng hoạt động của học sinh 52
Hình 2.4 Bảng điểm bài tập của học sinh 53
Hình 3.1 Kế hoạch học tập của học sinh 84
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
MỤC LỤC v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
3.1 Khách thể nghiên cứu 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Vấn đề nghiên cứu 3
5 Giải thuyết nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Những đóng góp của luận văn 3
8 Phương pháp nghiên cứu 4
9 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1 Dạy học phát triển năng lực 5
1.1.1 Năng lực 5
1.1.2 Dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực 6
1.1.3 Đặc trưng cơ bản trong dạy học tiếp cận phát triển năng lực 7
1.1.4 Đăc điểm và yêu cầu dạy học phát triển môn toán theo hướng tiếp cận năng lực 8
1.2 Tự học 14
1.2.1 Khái niệm tự học 14
Trang 81.2.3 Các hình thức tự học 16
1.2.4 Kĩ năng tự học 17
1.2.5 Kĩ năng tự học trong môn toán 17
1.3 Dạy học kết hợp mô hình lớp học đảo ngược 25
1.3.1 Mô hình lớp học đảo ngược 26
1.3.2 Đặc điểm của mô hình lớp học đảo ngược 26
1.3.3 Nguyên tắc tổ chức hoạt động học tập theo mô hình lớp học đảo ngược 28
1.3.4 Một số công cụ hỗ trợ dạy học lớp học đảo ngược 29
1.4 Đặc trưng của Khan Academy 30
1.5 Thực tiễn dạy học nội dung hàm số lớp 10 ở các trường THPT 32
1.5.1 Phân tích chương trình SGK nội dung chương II Đại số 10 32
1.5.2 Những nội dung kiến thức về hàm số lớp 10 có thể khai thác trên Khan Academy 34
1.5.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kĩ năng tự học cho học sinh khi dạy học hàm số lớp 10 41
Kết luận chương 1 42
CHƯƠNG 2 SỬ DỤNG HỌC LIỆU MỞ KHAN ACADEMY TRONG DẠY HỌC HÀM SỐ LỚP 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH 43
2.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp để phát triển kĩ năng tự học của học sinh 43
2.1.1 Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục trong dạy học 43
2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tuần tự trong dạy học 44
2.1.3 Thống nhất vai trò chủ đạo của người dạy và vai trò tích cực, tự giác, sáng tạo độc tập của học sinh trong dạy học 44
2.1.4 Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức trong dạy học 45
2.1.5 Nguyên tắc đảm bảo cảm xúc mang tính tích cực của người học 45
Trang 92.1.6 Nguyên tắc chuyển hóa quá trình dạy học sang quá trình tự học 47
2.2 Một số biện pháp sử dụng Khan Academy để phát triển kĩ năng tự học của học sinh thông qua giảng dạy hàm số lớp 10 47
2.2.1 Dạy học kết hợp mô hình lớp học đảo ngược 47
2.2.2 Sử dụng các thông tin từ Khan Academy để theo dõi và đánh giá quá trình tự học 50
2.2.3 Xây dựng nội dung kiểm tra đánh giá trong dạy học hàm số lớp 10 54
2.2 Giáo án dạy học kết hợp mô hình lớp học đảo ngược 56
2.2.1 Bài 1 Hàm số 56
2.2.2 Bài 3 Hàm số bậc hai 74
Kết luận chương 2 75
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 76
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 76
3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 76
3.3 Các bước tiến hành thực nghiệm 76
3.3.1 Chọn đối tượng thực nghiệm 76
3.3.2 Kế hoạch lớp thực nghiệm 77
3.4 Kết quả và đánh giá thực nghiệm 79
3.4.1 Phân tích định lượng 79
3.4.2 Kết quả định tính 82
Kết luận chương 3 85
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong cuộc cách mạng công nghệ 4.0, công nghệ thông tin đóng vai trò rất quan trọng đối với việc đổi mới và phát triển giáo dục Trước đây việc áp dụng công nghệ thông tin ở nước ta vào việc dạy học còn rất nhiều hạn chế do
cơ sở vật chất còn chưa đáp ứng được yêu cầu của hình thức dạy học này Tuy nhiên trong bối cảnh thực tế nước ta hiện nay và sự bùng nổ của mạng internet, việc thực hiện và triển khai dạy học sử dụng công nghệ thông tin và các ứng dụng học tập trực tuyến đang dần trở nên phổ biến, bắt nhịp với xu hướng dạy học chung của thế giới Đi cùng với sự phát triển đó, việc đổi mới phương pháp dạy học cũng là một điều thực sự cần thiết trong công tác giảng dạy của người giáo viên [2]
Trong khi triển khai các phương pháp dạy học tích cực, điều cốt lõi là phát triển kĩ năng tự học của học sinh Học sinh sẽ không thể tự mình đưa khối lượng kiến thức ngày càng nhiều vào trong đầu một cách thật dễ dàng nếu học sinh không có năng lực tự học tốt Nếu rèn luyện cho học sinh có phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, kết quả học tập sẽ được nâng lên gấp nhiều lần
Khan Academy là một học liệu mở trực tuyến dành cho các học sinh phổ thông và miễn phí với tất cả mọi người Khan Academy cung cấp trải nghiệm học tập được cá nhân hóa, chủ yếu được xây dựng bằng các video bài giảng được lưu trữ trên YouTube Trang web https://www.khanacademy.org/ được
sử dụng như một phần bổ sung cho các video bài giảng, bởi vì nó bao gồm các tính năng khác như: theo dõi tiến độ, bài tập thực hành và các công cụ giảng dạy Khan Academy sử dụng những phương thức dạy học độc đáo và thiết thực, nhằm giúp các bạn học sinh có thể chủ động học tập, tìm ra phương pháp tự học của riêng mình Khan Academy cung cấp những chương trình giúp học sinh có thể tự trau dồi những môn học như toán, khoa học & công nghệ, văn
Trang 11học và nhiều môn học khác Thay vì việc ngồi học hàng giờ nghe những bài giảng trên lớp, học sinh có thể tự xem ở nhà các bài giảng của Khan Academy qua mạng internet Giờ học ở lớp sẽ dành cho các hoạt động trao đổi, thảo luận giúp củng cố thêm các khái niệm đã tìm hiểu
Có nhiều nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước về việc sử dụng
Khan Academy, có thể kể đến như: Lớp học đảo ngược - mô hình dạy học kết
hợp trực tiếp và trực tuyến [8], “How Khan Academy is changing the rules of education.” [16], How video production affects student engagement: An empirical study of MOOC videos [19], Khan Academy as supplemental instruction: A controlled study of a computer-based mathematics intervention
[17]
Những nghiên cứu này đều cung cấp cho chúng ta một cái nhìn tổng quan
về việc sử dụng Khan Academy và cung cấp một vài ví dụ áp dụng trong dạy học các bộ môn Sau khi biết đến Khan Academy và sử dụng nó trong dạy học, tác giả thấy đây là một công cụ hỗ trợ hiệu quả cho môn toán trong đó lấy việc xây dựng thói quen tự học và duy trì đam mê học tập cho các học sinh là cốt lõi Trên lớp học, các em học sinh hứng khởi, trao đổi với nhau sôi nổi về những
nội dung kiến thức mình thu nhận được Tác giả quyết định chọn đề tài: “Sử
dụng học liệu mở Khan Academy trong dạy học hàm số lớp 10 theo định hướng phát triển kĩ năng tự học của học sinh” để chia sẻ tới cho các thầy cô một ứng
dụng hay, góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy của phát triển kĩ năng tự học và mang lại hiệu quả học tập cho học sinh
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề cơ bản về các phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực và các kĩ thuật dạy học tích cực, từ đó đề xuất những biện pháp cần thiết nhằm rèn luyện, phát triển kĩ năng tự học của học sinh qua dạy học chủ đề hàm số lớp 10, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn toán
Trang 123 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy và học môn toán lớp 10 ở trường THPT Olympia
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các bài học trong chương II Đại số lớp 10 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
4 Vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận về phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực, kĩ năng tự học và mô hình lớp học đảo ngược
- Giới thiệu tổng quan và hướng dẫn sử dụng Khan Academy
- Hướng dẫn cách sử dụng Khan Academy trong dạy học hàm số lớp 10
để phát triển kĩ năng tự học của học sinh
- Qua thực nghiệm sư phạm, kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của đề tài, từ đó mở rộng ứng dụng sáng kiến ở các môn học khác, khối lớp khác, đáp ứng như cầu trong đổi mới dạy học
5 Giải thuyết nghiên cứu
Vận dụng hiệu quả kĩ thuật dạy học lớp học đảo ngược trong giảng dạy hàm số lớp 10 sẽ giúp nâng cao kĩ năng tự học, kết quả học tập và mức độ hài lòng của học sinh đối với môn học
7 Những đóng góp của luận văn
- Cung cấp cơ sở lí luận tổng quan về dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phát huy kĩ năng tự học của học sinh trong môn toán
- Đề xuất quy trình dạy học lớp học đảo ngược trong môn toán
- Hệ thống hóa một số phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực trong môn toán nhằm phát huy kĩ năng tự học của học sinh
Trang 13- Kết quả của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo hữu ích cho giáo viên toán ở trường THPT nói chung và giáo viên khối 10 nói riêng.
8 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận:
Thu thập, đọc tài liệu có liên quan tới vấn đề nghiên cứu: bài báo khoa học, luận văn trong và ngoài nước, hướng dẫn sử dụng Khan Academy, internet Phân tích, so sánh, đối chiếu, hệ thống hóa lý thuyết để xác định cơ
sở lý luận và quan điểm về vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Tìm hiểu thực trạng vấn đề
+ Tổng kết kinh nghiệm trong giáo dục của các nhà nghiên cứu
+ Khảo sát thống kê thành bảng dữ liệu, chạy các phần mềm thống kê để đưa ra một số thông tin cần thiết
+ Dựa trên các số liệu thống kê và các biểu hiện thực tế, tác giả phân tích các giải pháp và tổng hợp, đưa ra kết luận
- Phương pháp nghiên cứu khác:
+ Thực nghiệm sư phạm
+ Trao đổi với các thành viên trong tổ toán THPT của trường Olympia
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Sử dụng học liệu mở Khan Academy trong dạy học hàm số lớp 10 theo định hướng phát triển kĩ năng tự học của học sinh
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Dạy học phát triển năng lực
Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội [3]
Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đòi hỏi giáo dục phổ thông cũng phải có bước chuyển căn bản tập trung vào xây dựng hoàn thiện nhân cách (phẩm chất và năng lực) con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển của đất nước trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Trên thế giới, trong những thập kỉ gần đây, xu hướng dạy học chiếm ưu thế là chuyển đổi từ phương pháp dạy học định hướng nội dung sang dạy học định hướng kết quả đầu ra (phát triển phẩm chất và năng lực của người học), trong đó việc quan tâm hướng tới những gì học sinh nhận được khi kết thúc việc học ở nhà trường
1.1.1 Năng lực
Thuật ngữ năng lực (competence) có nguồn gốc tiếng Latinh
“competentia”, có nghĩa là gặp gỡ Trong tiếng Anh và một số ngôn ngữ khác bắt nguồn từ tiếng Latin, tùy theo lĩnh vực cụ thể, tùy theo tình huống và các ngữ cảnh riêng, thuật ngữ năng lực có thể được diễn đạt bởi nhiều từ khác nhau như capability, ability, competency… [18], nhưng phổ biến nhất vẫn là competence (hoặc competency) Ở Việt Nam, thuật ngữ năng lực được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau
Theo Từ điển Tiếng Việt, “năng lực là tổ hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động có kết quả tốt”
Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất
Trang 15sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin,
ý chí… thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [1]
Khái quát lại năng lực có thể hiểu là sự kết hợp, của các kiến thức, kĩ năng, phẩm chất, thái độ và hành vi của một cá nhân để thực hiện một công việc có hiệu quả Năng lực không chỉ bao hàm kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo mà còn cả giá trị, động cơ, đạo đức và hành vi xã hội Khi nghiên cứu về phương thức dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, cần trả lời các câu hỏi: Dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực là gì?
1.1.2 Dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực
Dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực là mô hình dạy học nhằm phát triển tối đa năng lực của người học, trong đó người học tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức dưới sự tổ chức, hướng dẫn của người dạy Điều này cũng
có nghĩa là năng lực của học sinh sẽ là kết quả cuối cùng cần đạt được của quá trình dạy học hay giáo dục [12]
Dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực nhấn mạnh:
- Muốn có năng lực, học sinh phải học tập và rèn luyện thông qua hoạt động và bằng hoạt động Mặt khác, các năng lực được hình thành trong quá trình dạy học và không chỉ ở nhà trường mà còn dưới tác động của gia đình, xã hội, của chính trị, tôn giáo, văn hóa…
Những lợi ích của phương pháp dạy học dựa trên năng lực này đã được các nhà hoạch định chính sách và người có ảnh hưởng trong giáo dục công nhận
Trung tâm “Vì sự Tiến bộ” của Mỹ gần đây đã cho thấy, “dạy học dựa trên việc
phát triển năng lực có thể là chìa khóa để cung cấp chất lượng giáo dục phổ thông cho hàng triệu người Mỹ với chi phí thấp hơn” Việc biến quá trình dạy
học phát triển năng lực thành xu thế chủ đạo sẽ đòi hỏi một sự thay đổi “căn bản
Trang 161.1.3 Đặc trưng cơ bản trong dạy học tiếp cận phát triển năng lực
1.1.3.1 Dạy học thông qua các đặc điểm của học sinh
Học sinh đóng vai trò trung tâm, giáo viên tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập để giúp học sinh khám phá tri thức, tìm hiểu những điều chưa biết, tránh suy nghĩ thụ động Giáo viên đưa học sinh vào những tình huống có vấn đề để học sinh có khả năng tư duy, tạo cơ hội để học sinh có thể tham gia một cách tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình phát hiện, đề xuất và lĩnh hội tri thức giáo viên cần chú ý khai thác vốn kiến thức đã có của học sinh, giúp các
em phát huy tối đa năng lực của bản thân
1.1.3.2 Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Trong quá trình dạy học, việc hình thành tri thức phương pháp tự học cho học sinh là điều rất quan trọng Học sinh cần chú ý rèn cho học sinh các phương pháp suy luận tìm tòi, đào sâu suy nghĩ, tự tìm lại kiến thức cũ và phát hiện tri thức mới Các tri thức phương pháp thường là những quy tắc, quy trình, phương thức hành động (ví dụ: phương pháp giải bài tập vật lí, các bước cân bằng phương trình phản ứng hóa học, phương pháp giải bài tập toán học, ) Cần rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy như: tư duy phản biệt, phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, so sánh, để dần hình thành và phát triển
tiềm năng sáng tạo của học sinh
1.1.3.3 Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác
Học sinh vừa cố gắng, tự giác với các hoạt động học tập của mình, vừa suy nghĩ nhiều hơn khi hợp tác với các bạn khác trong nhóm đôi, nhóm nhỏ 3
- 5 thành viên Khi đó, lớp học trở thành môi trường giao tiếp giữa giáo viên - học sinh, học sinh - học sinh nhằm trao đổi thông tin, tạo điều kiện cho học sinh được suy nghĩ nhiều hơn, rèn luyện tư duy phản biện, vận dụng sự hiểu biết của mỗi học sinh, của tập thể lớp trong giải quyết các nhiệm vụ học tập
1.1.3.4 Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Trang 17Đánh giá của giáo viên về kết quả học tập của học sinh sẽ xuyên suốt bài học với các mục tiêu rõ ràng Ngoài ra, giáo viên cần chú trọng việc tạo điều kiện, cơ hội cho học sinh có thể hiện kĩ năng tự đánh giá và đánh giá các học sinh khác Điều đó sẽ giúp cho học sinh thấy được lỗi sai, tìm ra nguyên nhân
và có hướng sửa chữa các sai sót mắc phải
1.1.4 Đăc điểm và yêu cầu dạy học phát triển môn toán theo hướng tiếp cận năng lực
1.1.4.1 Đặc điểm năng lực toán học
Năng lực toán học là một loại hình năng lực chuyên môn, gắn liền với môn học Có nhiều quan niệm khác nhau về năng lực toán học Hiệp hội giáo viên Toán Hoa Kì mô tả: "Năng lực Toán học là cách thức nắm bắt và sử dụng nội dung kiến thức toán" Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, các nhà nghiên cứu thường nhắc tới quan niệm về năng lực toán học của các nhà giáo dục toán học Đan Mạch và đề xuất của tác giả Trần Kiều (Viện Khoa học và Giáo dục Việt Nam)
Theo Morten Blomhoj (Roskilde University) & Tomas Hojaard Jensen (Aarhus University) (2007) :"Năng lực toán học là khả năng sẵn sàng hành động để đáp ứng với với thách thức toán học của các hình huống nhất định" Theo Niss (1999): "Năng lực toán học như là khả năng của cá nhân để sử dụng các khái niệm toán học trong một loạt các tìn huống có liên quan tới Toán học, kể cả những lĩnh vực bên trong hay bên ngoài của Toán học (để hiểu, quyết định và giải thích)" [12]
Niss cũng xác định tám thành tố của năng lực toán học và chia thành hai cụm (xem sơ đồ minh họa) Cụm thứ nhất bao gồm: năng lực tư duy toán học (mathematical thinking competency); năng lực giải quyết vấn đề toán học (problems tackling competency); năng lực mô hình hóa toán học (modeling competency); năng lực suy luận toán học (resoning competency) Cụm thứ hai
Trang 18ngữ và kí hiệu hình thức (symbols and formalism competency); năng lực giao tiếp toán học (communicating competency); năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán (aids and tools competency) [18]
Tám năng lực đó tập trung vào những gì cần thiết để cá nhân có thể học tập và ứng dụng toán học Các năng lực này không hoàn toàn độc lập mà liên quan chặt chẽ và có phần giao thoa với nhau
Hình 1.1 Bông hoa KOM mô tả mối quan hệ giữa tám thành tố của năng lực toán học
Theo tác giả Trần Kiều (2014):"Các năng lực cần hình thành và phát triển cho người học qua dạy học môn Toán trong trường phổ thông Việt Nam là: năng lực tư duy; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán; năng lực học tập độc lập và hợp tác"
Mỗi một thành tố của năng lực toán học theo chương trình giáo dục phổ thông môn toán cần được biểu hiện cụ thể bằng tiêu chí, chỉ báo cụ thể Điều này
có độ phức tạp cao và được minh họa trong bảng sau [12]:
Trang 19Bảng 1.1 Các thành tố của năng lực toán học
Trang 20Khi mô tả mỗi thành tố năng lực toán học, người ta sử dụng những thuật ngữ nhằm diễn tả điều mà giáo viên mong muốn, kì vọng học sinh có thể làm được gì, có thể giải quyết được vấn đề gì, sau một năm học hoặc sau một cấp
Trang 21học, nghĩa là có thể hình thành được ở học sinh những năng lực gì Muốn vậy, trước hết phải hướng đến người học, phải xuất phát từ người học, hiểu người học và việc học Tuy nhiên, năng lực được hình thành ở học sinh còn là kết quả của việc dạy, không đơn thuần chỉ vào quá trình học
Các thành tố của năng lực toán học đều được mô tả dựa trên quan niệm này Các tiêu chí, chỉ báo về năng lực toán học được xây dựng theo cách sao cho có thể hoạch định được kế hoạch dạy học và quan sát được cá nhân từng học sinh đạt kết quả như thế nào
Ví dụ:
- Để mô tả năng lực tư duy và lập luận toán học có thể sử dụng các từ ngữ như: so sánh; phân tích; tổng hợp; chỉ ra được chứng cứ, lí lẽ; biết lập luận; biết giải thích hoặc điều chỉnh cách thức giải quyết vấn đề
- Để mô tả năng lực giao tiếp toán học có thể sử dụng các thuật ngữ như: nghe hiểu, đọc hiểu; ghi chép được; trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được; sử dụng hiêu quả ngôn ngữ khi trình bày, giải thích và đánh giá các ý tưởng toán học
1.1.4.2 Đặc điểm dạy học môn toán theo hướng tiếp cận phát triển năng lực
Dạy học theo tiếp cận năng lực toán học nhấn mạnh các đặc điểm:
- Năng lực toán học không chỉ bao gồm kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo mà còn cả động cơ, thái độ, hứng thú và niềm tin trong học toán Muốn có năng lực học sinh phải rèn luyện, thực hành, trải nghiệm trong học tập môn toán
- Nhấn mạnh đến kết quả đầu ra, dựa trên những gì người học làm được (có tính đến khả năng thực tế của học sinh) Khuyến khích người học tìm tòi, khám phá tri thức toán học và vận dụng vào thực tiễn Đích cuối cùng cần đạt
là phải hình thành được năng lực học tập môn toán ở học sinh
- Nhấn mạnh đến cách học, yếu tố tự học của người học giáo viên là người hướng dẫn và thiết kế, còn học sinh phải tự xây dựng kiến thức và hiểu
Trang 22- Xây dựng môi trường dạy học tương tác tích cực Phối hợp các hoạt động tương tác của học sinh giữa cá nhân, cặp đôi, nhóm hoặc hoạt động chung
cả lớp và hoạt động tương tác giữa giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học môn toán
- Khuyến khích việc ứng dụng công nghê, thiết bị dạy học môn Toán (đặc biệt là ứng dụng công nghệ và thiết bị dạy học hiện đại) nhằm tối ưu hóa việc phát huy năng lực của người học
1.1.4.3 Yêu cầu dạy học môn toán theo hướng tiếp cận phát triển năng lực
- Trước hết, cần xác định các yêu cầu về năng lực toán học (mức độ phát triển ở từng lớp và cả cấp THPT) mà người học cần phải có trong quá trình học tập ở nhà trường và để hoạt động hữu ích, có hiệu quả trong thực tế đời sống Tiếp theo, khi xác định các yếu tố của quá trình dạy học như: mục tiêu dạy học, phạm vi và mức độ nội dung dạy học, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, cách thức đánh giá kết quả học tập đều phải được đối chiếu với các yêu cầu của năng lực toán học cần hình thành và phát triển ở học sinh và cái đích cuối cùng (kết quả đầu ra cần đạt) là phải hình thành được năng lực học tập môn toán ở các học sinh
- Chọn lựa và tổ chức nội dung dạy học không chỉ dựa vào tính hệ thống, logic của khoa học toán học mà ưu tiên những nội dung phù hợp nhận thức của học sinh THPT, thiết thực với đời sống thực tế hoặc có tính tích hợp, liên môn, góp phần giúp hình thành, rèn luyện và làm chủ "kĩ năng sống"
- Cấu trúc các "mạch nội dung" và các "nhánh năng lực" của môn toán cần phải liên kết chặt chẽ với nhau, xoắn vào nhau như mô hình chuỗi xoắn kép với các kiên kết ngang của phân tử DNA
- Các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học dựa trên cơ sở tổ chức các hoạt động trải nghiệm, khám phá phát hiện, học tập độc lập, tích cực, tự học có hướng dẫn của học sinh (thay đổi lối học của học sinh) Tránh lối dạy học đọc - chép, áp đặt (thay đổi lối dạy của giáo viên)
Trang 23- Tập trung vào đánh giá sự phát triển năng lực học tập môn toán của người học bằng nhiều hình thức: tự đánh giá, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì, đánh giá thông qua sản phẩm của học sinh Tăng cường quan sát, nhận xét cụ thể bằng lời, động viên, giúp học sinh tự tin, hứng thú, tiến bộ trong học tập bộ môn toán
- Ở THPT, việc tăng cường sự gắn kết giữa nhà trường và gia đình cũng
là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển năng lực tự học tập môn toán của học sinh
1.2 Tự học
1.2.1 Khái niệm tự học
“Học, học nữa, học mãi” là câu nói hàm chứa ý nghĩa sâu sắc mà ông cha ta truyền lại cho thế hệ sau, câu nói như một minh chứng cho tình thần tự học quyết tâm cao Để nắm rõ hơn về vấn đề tự học chúng ta cần hiểu rõ tự học
mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biến khó khăn thành thuận lợi…) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” [14]
Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức: “Tự học là một hình thức hoạt động nhận thức cá nhân, nhằm nắm vững hệ thống tri thức và kĩ năng do chính bản thân người học tự tiến hành ở trên lớp hoặc ở ngoài lớp không theo
Trang 24dạy học nhưng nó có tính độc lập cao và mang đậm nét sắc thái cá nhân” [6]
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề tự học, có thể kể đến như:
"Tự học có thể hiểu là hình thức hoạt động nhận thức của cá nhân nhằm nắm vững hệ thống tri thức và kỹ năng do chính học sinh sinh viên tiến hành trên lớp, ở ngoài lớp theo hoặc không theo chương trình và sách giáo khoa đã quy định, tự học là một hình thức tổ chức dạy học cơ bản ở đại học có tính độc lập cao và mang đậm nét sắc thái cá nhân như có quan hệ chặt chẽ với quá trình dạy học" - theo Lưu Xuân Mới (2000)
Từ những khái niệm trên đây có thể nhận thấy rằng, khái niệm tự học luôn đi cùng với sự tự giác cao của bản thân Tri thức, kinh nghiệm, kĩ năng của mỗi cá nhân sẽ được phát triển không ngừng trong quá trình tự học của mình, tự bản thân tìm tòi kiến thức, tự làm chủ trong suy nghĩ, hành động của mình Vấn đề tự học luôn được đề cao trong quá trình tiếp thu tri thức của người học
Phát triển năng lực tự học là một xu thế tất yếu, bởi vì “Học, cốt lõi là tự học” [14] - người học, từ khách thể giáo dục, thông qua quá trình giáo dục sẽ biến thành chủ thể giáo dục Phát triển năng lực tự học cho học sinh là biện pháp hiệu quả nhất để nâng cao kết quả học tập học sinh cũng như chất lượng giáo dục của nhà trường, đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong chương trình giáo dục nhà trường học sinh sẽ tích cực, chủ động, có sự sáng tạo trong việc tiếp thu kiến thức khi có năng lực tự học, từ đó chiếm lĩnh kho tàng tri thức của nhân loại [6]
Như vậy, việc phát triển năng lực tự học cho học sinh là một việc vô cùng quan trọng và cấp bách trong thời đại bùng nổ thông tin toàn cầu ngày nay Điều này chỉ có thể thực hiện được nếu có thể xây dựng, hình thành được phương pháp tự học đúng đắn, khoa học, từ đó khơi dậy được các tiềm năng, tạo ra động lực nội tại cho người học [13]
Trang 251.2.2 Bản chất tự học
Tự học là học với sự tự giác và tích cực ở mức độ cao, là quá trình người học tự tìm ra ý nghĩa của việc học làm chủ hoạt động học tập của mình Bản chất của tự học là quá trình người học cá nhân hóa việc học nhằm thỏa mãn các nhu cầu học tập của bản thân, tự giác thực hiện các hoạt động để thực hiện có hiệu quả mục đích và nhiệm vụ học tập đề ra Tự học thực sự diễn ra trong các tình huống sau:
- Nhu cầu tự học phải xuất phát từ mong muốn của bản thân để làm phong phú sự hiểu biết và hoàn thiện nhân cách của mỗi con người
- Tự học chỉ được thực hiện thông qua làm việc, tự học có hiệu quả khi học sinh biết cách học, có ý chí học tập, có kỹ năng và biện pháp học và cũng
có sự hướng dẫn của giáo viên
- Tự học có sự điều khiển, chỉ đạo của thầy nhưng không gặp mặt: Hiệu quả của hình thức tự học này phụ thuộc vào vai trò của người hướng dẫn, và vai trò tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập của người học Hình thức này yêu cầu người học phải có tính tự giác cao, phải tuân thủ theo chỉ dẫn
Trang 26- Tự học dưới sự tổ chức, chỉ đạo, điều khiển trực tiếp của giáo viên: Thông qua biện pháp tổ chức, định hướng, thiết kế chỉ đạo của giáo viên; học sinh tự tổ chức, tự thiết kế, tự thực hiện hoạt động học tập của mình bằng việc
tự nghiên cứu, tự thể hiện, tự kiểm tra, tự điều chỉnh nhằm hoàn thành nhiệm
vụ học tập Kết quả tự học của học sinh trong hình thức này phụ thuộc vào mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa giáo viên và học sinh, yếu tố đóng vai trò quan trọng là sự tổ chức, chỉ đạo của giáo viên, yếu tố đóng vai trò quyết định
là sự tích cực, tính tự giác, năng lực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động tự học của học sinh
1.2.4 Kĩ năng tự học
Học là quá trình lâu dài và không ngừng nghỉ, dù học sinh có khả năng
tư duy tốt nhưng không học, không trau dồi kiến thức liên tục thì đến một lúc nào đó, nội lực của bản thân không còn nhiều tác dụng
Tự học là một nhu cầu thiết yếu của học sinh trong cuộc sống hiện đại
Tự học giúp người học hiểu sâu và củng cố được kiến thức, ghi nhớ bài học một cách vững vàng nhất Bên cạnh đó, tự học còn giúp học sinh rèn luyện được khả năng độc lập, tự giác về nề nếp, biết cách sắp xếp và làm việc khoa học nhất từ đó hình thành nên tư cách, phẩm chất, đạo đức cho người học Tuy nhiên, việc tự học có hiệu quả hay không cũng tùy thuộc và kĩ năng tự học của mỗi người [9]
Kĩ năng tự học là những phương thức thể hiện hoạt động tự học thích hợp, tương ứng với mục đích và những điều kiện cụ thể, hình thành kỹ xảo và đảm bảo cho hoạt động tự học của người học đạt được kết quả
1.2.5 Kĩ năng tự học trong môn toán
Để học tốt môn toán, ngoài việc học trên lớp theo hướng dẫn của giáo viên, việc tự học cũng đóng vai trò rất quan trọng Tuy nhiên, để việc tự học có hiệu quả thì việc thuân thủ theo các nguyên tắc cơ bản khi tự học là điều hết sức cần thiết Những quy tắc, tiêu chí cần đạt khi học tập môn toán là:
Trang 27 Các tiêu chuẩn của việc đặt mục tiêu trong học tập:
- Mục tiêu rõ ràng
- Mục tiêu có tính đo lường
- Mục tiêu lớn hơn khả năng hiện tại
- Mục tiêu có tính khả thi
- Mục tiêu có mục đích rõ ràng
- Lên kế hoạch cho từng mục tiêu
Các cấp độ của việc đặt mục tiêu học tập:
Chưa đạt – Cấp độ 1 Đạt – Cấp độ 2
Mục tiêu tự học chưa cụ thể, chưa
đo lường hoặc ước lượng được
Mục tiêu tự học không có tính khả
khi
Mục tiêu tự học được đưa ra nhưng chưa thật cụ thể hoặc chưa đo lường, ước lượng được Mục tiêu có tính khả thi
Tốt – Cấp độ 3 Xuất sắc – Cấp độ 4
Trang 28Mục tiêu tự học cụ thể, đo lường và
ước lượng dược Mục tiêu tự học có
tính khả khi, mục đích rõ ràng Mục
tiêu đòi hỏi nhiều hơn khả năng
hiện tại của bản thân
Mục tiêu tự học cụ thể, đo lường và ước lượng dược Mục tiêu tự học có tính khả khi, mục đích rõ ràng Mục tiêu đòi hỏi nhiều hơn khả năng hiện tại của bản thân
Trong mỗi mục tiêu đề có kế hoạch hành động cụ thể, thời gian tương ứng với từng hành động
Ví dụ: Với các học sinh tiểu học, mục tiêu ban đầu có thể chỉ là nhớ hết các số từ 1 đến 10, biết đếm và tính toán trong phạm vi 1 đến 10 Khi lớn hơn, các em có thể nâng dần mục tiêu lên như học thuộc bảng cửu chương, đạt điểm
9 trong kỳ kiểm tra, đạt thứ hạng cao trong lớp Mục tiêu cũng có thể thay đổi cho bớt khô cứng hơn như: biết cách tính tiền đi chợ cùng mẹ, tính nhẩm nhanh hơn bố,
1.2.5.2 Lập kế hoạch học tập
Cùng với việc xác định mục tiêu học tập, học sinh cũng cần lập ra một
kế hoạch học tập cụ thể tương ứng Quỹ thời gian của đời người có hạn, trong khi đó tri thức là vô hạn Chính vì vậy, lập kế hoạch tự học là đặc biệt quan trọng Phải có kế hoạch thì học sinh mới có thể sử dụng quỹ thời gian của mình một cách hợp lí nhất Việc học của học sinh cần đầu tư công sức, muốn tiến bộ cũng phải theo từng bước và không thể nóng vội được
Kế hoạch tự học sẽ là một công cụ giúp bạn đi đến mục tiêu của mình Một kế hoạch tự học được xem là hiệu quả chính là kế hoạch giúp học sinh tiết kiệm được thời gian và công sức, đồng thời học sinh có thể vận dụng một cách tốt nhất những kiến thức đã học vào trong cuộc sống thực tế
Các tiêu chuẩn của lập kế hoạch học tập:
- Kế hoạch tự học rõ ràng
- Kế hoạch tự học có tính hệ thống
Trang 29- Kế hoạch tự học phải phù hợp với trình độ hiện tại, với thời gian, điều kiện, hoàn cảnh sống, sở thích
Các cấp độ của việc lập kế hoạch học tập:
Tốt – Cấp độ 3 Xuất sắc – Cấp độ 4
Kế hoạch tự học rõ ràng, có tính hệ
thống Kế hoạch phù hợp với một
vài tiêu chí: trình độ hiện tại, thời
gian, điều kiện, hoàn cảnh sống, sở
thích
Kế hoạch tự học rõ ràng, có tính hệ thống Kế hoạch phù hợp với tất cả các tiêu chí: trình độ hiện tại, thời gian, điều kiện, hoàn cảnh sống, sở thích
Ví dụ: Lên kế hoạch cho môn học sẽ học vào ngày nào, để đảm bảo rằng học sinh dành đủ thời gian cho mỗi môn học Ví dụ: Thứ Hai và Thứ Năm có thể được dành cho toán, trong khi Thứ Ba và Thứ Sáu có thể được dành cho tiếng Anh Nếu học sinh đến trường bằng phương tiện giao thông công cộng, học sinh có thể sử dụng thời gian đó để tranh thủ đọc sách, nghe Ebook, lập kế hoạch làm việc trong ngày ra sổ cá nhân
1.2.5.3 Tìm kiếm thông tin
Khi xác định các mục tiêu và lập kế hoạch học tập xong, học sinh cần biết cách tìm kiếm các nguồn tài liệu liên quan đến các nội dung học tập Thông tin học tập có thể lấy qua sách vở, báo chí, tạp chí khoa học, các ấn phẩm truyền thông hoặc thông qua mạng lưới internet Tuy nhiên, với kho thông tin khổng
lồ và các hình thức tìm kiếm phong phú, học sinh dễ gặp rắc rối và mất thời
Trang 30trong việc tự tìm ra các tài liệu học tập hiệu quả, học sinh cần biết cách khai thác thông tin hợp lý, chính xác
Các tiêu chuẩn của việc tìm kiếm thông tin:
- Xác định rõ ràng nội dung cần tìm kiếm, có liên quan đến nội dung học tập
- Tìm kiếm các tài liệu tham khảo từ nhiều nguồn khác nhau: sác vở, báo chí, tạp chí khoa học, ấn phẩm truyền thông hoặc thông qua mạng lưới internet, liệt kê các trang web nổi tiếng, có đánh giá, chọn lọc
- Sử dụng các công cụ tìm kiếm trên mạng internet: Google, Google Scholar, Scirus
- Lưu trữ được những nội cần thiết, tránh mất thời gian quay lại tìm kiếm những tài liệu hay trang web đã học
Các cấp độ của việc tìm kiếm thông tin:
Chưa đạt – Cấp độ 1 Đạt – Cấp độ 2
Chưa xác định rõ ràng nội dung cần
tìm kiếm Tìm kiếm các tài liệu
tham khảo qua ít nguồn thông tin,
chưa có chọn lọc Không biết các
lưu trữ những thông tin cần thiết
cho quá trình tự học
Xác định được các nội dung cần tìm kiếm Biết cách tìm các tài liệu tham khảo từ nhiều nguồn khác nhau Sử dụng được các công cụ tìm kiếm trên mạng internet
Tốt – Cấp độ 3 Xuất sắc – Cấp độ 4
Xác định được các nội dung cần tìm
kiếm Tìm kiếm được các các tài
liệu tham khảo từ nhiều nguồn khác
nhau Sử dụng được các công cụ tìm
kiếm trên mạng internet Lưu trữ
Xác định rõ ràng các nội dung cần tìm kiếm Tìm kiếm được các các tài liệu tham khảo từ nhiều nguồn khác nhau Sử dụng thành thạo các công cụ tìm kiếm online Lưu trữ những nội dung cần thiết cho nội
Trang 31những nội dung cần thiết cho nội
dung học tập
dung học tập một cách hệ thống, khoa học
Ví dụ: Khi học về “hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai” - chương II Đại
số lớp 10, học sinh có thể sử dụng SGK & SBT Đại số lớp 10 để luyện tập các dạng bài tập liên quan; sử dụng học liệu mở Khan Academy xem video bài giảng và luyện tập các câu hỏi trắc nghiệm với mục đích hiểu sâu, khắc sâu kiến thức; tải các Ebook hoặc mua thêm tài liệu của các nhà xuất bản có uy tín
1.2.5.4 Quản lí thời gian
Thời gian là một loại tài sản vô giá cần được học sinh quản lí và sử dụng một cách hiệu quả Chính vì vậy, học sinh cần tính toán những khoảng thời gian thực tế trong ngày có thể dành ra để tự học
Bản thân học sinh nên biết cách quản lí thời gian để tự học, hơn là mất thời gian để giải trí hoặc tán gẫu với bạn bè qua mạng Nói cách khác, học sinh cần bớt thời gian những việc không quan trọng, để tiết kiệm thời gian quý báu dành cho việc tự học
Các tiêu chuẩn của việc quản lí thời gian:
- Liệt kê đầy đủ các công việc cần phải làm
- Sắp xếp công việc theo thứ tự ưu tiên
- Phân chia thời gian học tập hợp lí theo từng mốc thời gian: giờ, ngày, tuần, tháng, quý, năm
- Tính kỉ luật khi học và thói quen, tự đặt ra những quy tắc riêng và làm theo những quy tắc đó
- Sắp xếp nơi làm việc khoa học, từ đó bạn không mất nhiều thời gian, tìm kiếm hồ sơ, tài liệu khi cần
Các cấp độ của việc quản lí thời gian:
Trang 32Chưa đạt – Cấp độ 1 Đạt – Cấp độ 2
Chưa liệt kê đầy đủ các công việc
cần phải làm, các công việc chưa
sắp xếp theo thứ tự ưu tiên Chưa
biết cách phân chia học tập hợp lí
theo từng mốc thời gian Chưa có
tính kỉ luật khi làm việc và sắp xếp
nơi làm việc khoa học
Biết cách liệt kê các công việc cần phải làm, tuy chưa thật sự đầy đủ Các công việc đã được sắp xếp theo thứ tự Chưa biết cách phân chia học tập hợp lí theo từng mốc thời gian Có tính kỉ luật khi làm việc và sắp xếp nơi làm việc khoa học
Tốt – Cấp độ 3 Xuất sắc – Cấp độ 4
Liệt kê đầy đủ các công việc cần
phải làm, các công việc sắp xếp
theo thứ tự ưu tiên Phân chia học
tập hợp lí theo từng mốc thời gian
Có tính kỉ luật khi làm việc và sắp
xếp nơi làm việc khoa học
Liệt kê đầy đủ các công việc cần phải làm, các công việc được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên có hệ thông Phân chia học tập hợp lí theo từng mốc thời gian Tính kỉ luật tốt, thói quen tốt Nơi làm việc được sắp xếp khoa học
Ví dụ: Phân chia rõ ràng thời gian cần hoàn thành công việc X trước 10 giờ sáng, hoàn thành công việc Y trước 3 giờ chiều, hoàn thành công việc Z trước 7 giờ tối Điều này ngăn cản học sinh trì hoãn công việc, kéo dài thời gian giải quyết hoặc bị các công việc khác chiếm dụng thời gian
1.2.5.5 Tự kiểm tra đánh giá
Đánh giá giá là hành động xác định hoặc ước tính giá trị của một thứ gì
đó và đưa ra các phán đoán phù hợp về các vấn đề
Tự đánh giá là khả năng tự kiểm tra để biết bản thân đã tiến bộ bao nhiêu Đây là một kỹ năng giúp học sinh giám sát công việc hoặc khả năng của bản thân, tìm ra điểm yếu và điểm mạnh của mình và tự đưa ra các giải pháp phù hợp Mục đích của việc tự đánh giá là giúp học sinh biết được mức độ khả năng
Trang 33của mình và cải thiện chúng mà không cần đến giáo viên Nó liên quan đến việc
sử dụng các câu hỏi như; điểm mạnh của tôi là gì; những trở ngại là gì,…
Một số lợi ích chung của việc tự đánh giá là:
- Tự đánh giá giúp bạn chắc chắn và tự tin về năng lực của mình
- Tự đánh giá cho phép học sinh tự kiểm tra, sửa chữa nhanh chóng và cải thiện khả năng của mình
- Tự đánh giá góp phần cung cấp phương hướng đào tạo khi bạn đã biết điểm mạnh và điểm yếu của mình
Các tiêu chuẩn của việc tự kiểm tra đánh giá:
- Tự đặt ra những câu hỏi cụ thể và phù hợp sau khi tự học một nội dung kiến thức
- Viết ra các mục tiêu cho các khía cạnh hoặc mục tiêu quan trọng nhất của công việc và đánh giá hiệu suất của so với từng khía cạnh hoặc mục tiêu
đó
- So sánh được hiệu suất hoặc kết quả thực tế với mục tiêu đầu năm
- Phát triển được một hệ thống chấm điểm cá nhân
Các cấp độ của việc tự kiểm tra đánh giá:
Chưa đạt – Cấp độ 1 Đạt – Cấp độ 2
Chưa đặt ra những câu hỏi cụ thể và
phù hợp Không biết cách viết ra
các mục tiêu quan trọng của công
việc và đánh giá nó Chưa có hệ
thống chấm điểm cá nhân
Đưa ra được những câu hỏi để tự kiểm tra bản thân Viết ra được những mục tiêu quan trọng của công việc Biết cách so sánh kết quả thực tế với mục tiêu đầu năm
Tốt – Cấp độ 3 Xuất sắc – Cấp độ 4
Tự đặt ra được những câu hỏi cụ thể
và phù hợp sau khi tự học một nội
dung kiến thức Viết ra các mục tiêu
Tự đặt ra được những câu hỏi cụ thể
và phù hợp sau khi tự học một nội dung kiến thức Viết ra các mục tiêu
Trang 34quan trọng nhất của công việc và
đánh giá hiệu suất của so với từng
khía cạnh hoặc mục tiêu đó
So sánh được hiệu suất hoặc kết quả
thực tế với mục tiêu đầu năm
Biết cách tự đưa hệ thống chấm
điểm cá nhân
cho các khía cạnh rõ ràng và mục tiêu quan trọng nhất của công việc
và đánh giá hiệu suất của so với từng khía cạnh hoặc mục tiêu đó
So sánh được hiệu suất hoặc kết quả thực tế với mục tiêu đầu năm
Đưa ra hệ thống chấm điểm cá nhân chi tiết, rõ ràng, có tiêu chí, thang điểm thành phần
Ví dụ: Nếu bạn là một nhân viên kinh doanh, kỹ năng quan trọng nhất cần có là giao tiếp và nhiệm vụ quan trọng nhất là tạo ra doanh số Bạn có thể
có một bảng đánh giá về các kỹ năng riêng như sau: Giao tiếp 30%, Tự tin 20%, thân thiện 30%, nhiệt tình 10%, và tự tin 10% Cuối cùng, hãy sử dụng một phương tiện khách quan để xác định thành tích của bạn
1.3 Dạy học kết hợp mô hình lớp học đảo ngược
Dạy học kết hợp (Blended Learning) là một thuật ngữ dạy học ngày càng được sử dụng phổ biến để mô tả cách thức học điện tử được kết hợp với các phương pháp lớp học truyền thống và nghiên cứu độc tập, tạo ra một phương pháp giảng dạy lai tạo mới
Trong khi học sinh vẫn theo học các trường bắt buộc các giáo viên bắt buộc giáo viên phải có mặt, các thực hành trong lớp học trực diện được kết hợp với các hoạt động thông qua trung gian máy tính về nội dung và phân phối Dạy học kết hợp được sử dụng trong các thiết lập đào tạo và phát triển chuyên nghiệp Tuy nhiên, khi nói đến E-Learning, các phương pháp lớp học dựa trên địa điểm của Google có thể được thay thế bằng hội thảo trên web giúp việc hoc trở nên dễ tiếp cận và thuận tiện hơn Việc dạy học kết hợp sẽ khuyến khích cá nhân trải nghiệm hình thức giáo dục dựa trên sự kết nối của Internet - E-
Trang 35Learning bằng cách kết hợp các khía cạnh tốt nhất của việc dạy học trực tiếp với các phương pháp E-Learning dựa trên công nghệ
Dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược (Flipped Classroom) là một trong những phương pháp hiện đại và đáp ứng được những yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học Nguyên lý chung của phương pháp này là học sinh sẽ tự tìm hiểu nội dung bài học ở nhà qua mạng, sau đó tại lớp, học sinh sẽ tương tác cùng giáo viên và các bạn khác để củng cố nội dung kiến thức Phương pháp này giúp học sinh có thêm sự hứng thú trong việc tìm hiểu bài, phát huy các kĩ năng, đồng thời cho phép giáo viên có thêm thời gian để củng cố kiến thức, đi sâu hơn vào nội dung bài học
1.3.1 Mô hình lớp học đảo ngược
Lớp học đảo ngược là tất cả các hoạt động dạy học được thực hiện “đảo ngược” so với thông thường Sự “đảo ngược” ở đây được hiểu là sự thay đổi với các dụng ý và chiến lược sư phạm thể hiện ở cách triển khai các nội dung, mục tiêu dạy học và các hoạt động dạy học khác với cách truyền thống trước đây của người dạy và người học Ở lớp học đảo ngược, giáo viên thực hiện những bài giảng, những video về lý thuyết và bài tập cơ bản, chia sẻ qua Internet cho các học sinh xem trước tại nhà, trong khi thời gian ở lớp lại dành cho việc giải đáp thắc mắc của học sinh, làm bài tập khó hay thảo luận sâu hơn về kiến
thức [15]
1.3.2 Đặc điểm của mô hình lớp học đảo ngược
Theo mô hình lớp học đảo ngược, học sinh xem các bài giảng ở nhà qua các nguồn thông tin khác nhau học sinh sẽ chủ động trong việc tìm hiểu, nghiên cứu lý thuyết, các em có thể tiếp cận video bất kỳ lúc nào, có thể dừng bài giảng lại, ghi chú và xem lại nếu cần Nó giúp học sinh hiểu kỹ hơn về lý thuyết từ
đó sẵn sàng tham gia vào các buổi học nhóm, bài tập nâng cao tại giờ học của lớp Giờ học ở lớp sẽ dành cho các hoạt động hợp tác, trao đổi giúp củng cố
Trang 36thêm các khái niệm đã tìm hiểu Điều này giúp việc học tập hiệu quả, giúp học sinh tự tin hơn [15]
Lớp truyền thống, học sinh đến trường nghe giảng bài thụ động và hình thức này được giới chuyên môn gọi là “Low order thinking” Sau đó, các em
về nhà làm bài tập và quá trình làm bài tập sẽ khó khăn nếu học sinh không hiểu bài Như vậy, nhiệm vụ truyền đạt kiến thức mới thuộc người thầy, và theo thang tư duy Bloom thì nhiệm vụ này chỉ ở những bậc thấp (tức là “Biết" và
“Hiểu”) Còn nhiệm vụ của học sinh làm bài tập vận dụng và nhiệm vụ này thuộc bậc cao của thang tư duy (bao gồm “Ứng dụng”, “Phân tích”, “Tổng hợp”
và “Đánh giá") Điều trở ngại ở đây đó là nhiệm vụ bậc cao lại do học sinh và phụ huynh là những người không có chuyên môn đảm nhận
Với lớp học đảo ngược, việc tìm hiểu kiến thức được định hướng bởi người thầy (thông qua những giáo trình E-Learning đã được giáo viên chuẩn bị trước cùng thông tin do học sinh tự tìm kiếm), nhiệm vụ của học sinh là tự học kiến thức mới này và làm bài tập mức thấp ở nhà Khi ở lớp các em được giáo viên tổ chức các hoạt động để tương tác và chia sẻ lẫn nhau Các bài tập bậc cao cũng được thực hiện tại lớp dưới sự hỗ trợ của giáo viên và các bạn cùng nhóm
Cách học này đòi hỏi học sinh phải dùng nhiều đến hoạt động trí não nên được gọi là “High order thinking" Như vậy những nhiệm vụ bậc cao trong thang tư duy được thực hiện bởi cả thầy và trò Có thể tóm tắt sự khác nhau giữa lớp học truyền thống và lớp học đảo ngược trong bảng dưới đây
Bảng 1.2 Sự khác nhau giữa lớp học truyền thống và lớp học đảo ngược [15]
Trang 37web,…cho người học nghiên cứu tại nhà
giáo viên hướng dẫn, tổ chức thảo luận,…và chốt các nội dung bài học trên lớp
sự kết nối với nội dung đã tạo ra khi thảo luận tại lớp Người học nhận được sự hỗ trợ khi cần thiết
1.3.3 Nguyên tắc tổ chức hoạt động học tập theo mô hình lớp học đảo ngược
Lớp học đảo ngược đảm bảo nguyên tắc phải lấy người học làm trung tâm Thời gian ở lớp được dành để khám phá các kiến thức mới, trao đổi với các học sinh khác để nắm vững khái niệm Ở lớp học đảo ngược, việc truyền tải nội dung có thể ở nhiều hình thức khác nhau, do giáo viên lựa chọn
Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là điều kiện quan trọng để triển khai lớp học đảo ngược Cụ thể, các công cụ công nghệ thông tin sẽ hỗ trợ người học:
- Nắm bắt được các nội dung chính một cách thuận lợi, phù hợp năng lực, phong cách học và với tốc độ học tập (ví dụ: tài liệu bài giảng số hóa, các nội dung đa phương tiện tương tác)
- Trình bày các học liệu phù hợp với phong cách học, phương thức học khác nhau (ví dụ: văn bản, video, âm thanh, đa phương tiện)
- Tạo cơ hội thảo luận, trao đổi và tương tác trong và ngoài lớp học (ví dụ: các công cụ trao đổi trực tuyến, chia sẻ xã hội, trả lời khảo sát, bỏ phiếu, các công cụ thảo luận, công cụ tạo nội dung)
- Cung cấp thông tin kịp thời cho phép tạo các cảnh báo, cập nhật và nhắc nhở học sinh (thông báo của Khan Academy, Email nhắc nhở của Khan Academy)
- Cung cấp thông tin phản hồi tức thì, ẩn danh cho người dạy và người học nhằm mục đích đánh giá và đánh giá cải tiến, điều chỉnh vì sự tiến bộ của người học (ví dụ: câu hỏi kiểm tra nhanh, câu hỏi thăm dò/khảo sát, các công
Trang 38- Thu thập dữ liệu về sự tiến bộ và thành tích học tập của học sinh, dự báo các khó khăn, thách thức đối với học sinh
Theo lớp học truyền thống, mỗi bài học trên lớp đều có lượng thời gian nhất định học sinh chưa nắm vững sẽ không có thêm thời gian để kịp hiểu bài Nguyên tắc học nắm vững kiến thức loại bỏ cách tiếp cận trên, thay vào đó yêu cầu mỗi học sinh nắm vững bài học trước khi chuyển sang bài khác Ở lớp học đảo ngược, học sinh xem bài giảng và làm bài tập của mình khi họ đã nắm vững bài trước
Theo Lê Thị Phượng & Bùi Phương Anh (2017), quy trình chung dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược gồm có 4 bước:
Hình 1.2 Quy trình chung dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược
1.3.4 Một số công cụ hỗ trợ dạy học lớp học đảo ngược
Để tổ chức được lớp học đảo ngược hiệu quả, giáo viên cần sự trợ giúp của một số công cụ hỗ trợ Và có rất nhiều công cụ hỗ trợ với những tính năng
ưu việt khác nhau như:
- Các công cụ trình chiếu: PowerPoint
- Các ứng dụng phần mềm cho việc quản lí và giao nhiệm vụ học tập: Canvas, Google Form, Google Classroom, Microsoft Teams
Lựa chọn chủ đề dạy học thích hợp
giáo viên thiết kế các bài giảng, video, share
học sinh xem bài giảng, video ở nhà
Lên lớp học sinh thực hành, thảo luận, trao đổi với nhau và giáo
viên trên lớp
Trang 39- Công cụ học tập: Những công cụ sau đây giúp giáo viên chuẩn bị bài giảng thú vị và hiệu quả: Desmos, Geogebra, Geometer’s Sketchpad, Violet, Khan Academy
Ngoài ra, có thể sử dụng các mạng xã hội : Facebook, Zalo, Viber để hỗ trợ
mô hình lớp học đảo ngược
1.4 Đặc trưng của Khan Academy
Khan Academy là dịch vụ học trực tuyến bắt đầu từ những đoạn video dạy học từ xa được một sinh viên tài năng từ trường Đại học MIT và Harvard
là Sal Khan thực hiện cho người cháu của mình Sau khi được tải lên YouTube, những đoạn video này ngay lập tức thu hút được rất nhiều sự chú ý Kiến thức
mà Khan Academy mang đến có thể khiến cho mọi học viên hài lòng, nhất là những khóa học về Toán - lĩnh vực sở trường của Khan Academy Hiện nay, Khan Academy có khoảng 4.200 khóa học miễn phí Nền tảng này đang dần hoàn thiện hơn khi được mở rộng thêm trên rất nhiều lĩnh vực và các khóa học
đa dạng
Hai khẩu hiệu nổi tiếng của Khan Academy là “You can learn anything
- Bạn có thể học bất kì thứ gì” và “For free For everyone Forever” - “Miễn phí Cho mọi người Mãi mãi” Khan Academy liên kết với nhiều tổ chức giáo dục trên thế giới và cung cấp các khóa học chuyên sâu với từng lĩnh vực cụ thể Các nền tảng học tập trực tuyến có tính phí thường có nhiều tính năng để thu hút các học viên tiềm năng Mặc dù là một nền tảng học tập trực tuyến miễn phí, nhưng các tính năng của Khan Academy không hề kém cạnh bất kì nền tảng học tập trả phí nào
Người dùng Khan Academy có quyền truy cập vào bảng điều khiển cá nhân, video hướng dẫn cũng như các bài tập khác nhau của khoá học,… Thậm chí, trang web này còn có một hệ thống đánh giá trình độ (level) người học trực tuyến dựa trên điểm tích luỹ Đây là một cách tạo động lực học vô cùng
Trang 40Khan Academy cũng cung cấp một số tính năng tương tác cho giáo viên
và phụ huynh Tài khoản giáo viên được cấp quyền truy cập vào kho dữ liệu thông tin khổng lồ, bài tập thực hành, video hướng dẫn,… cũng như các công
cụ theo dõi tiến bộ của học viên Đối với tài khoản phụ huynh, Khan Academy cũng cấp quyền theo dõi tiến độ học tập của con mình
Hình 1.3 Tính tăng tương tác dành cho giáo viên và phụ huynh