Bài mới: a.Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị, tình giá trị của biểu thức số và thực hiện lập -1 HS đọc yêu cầu BT.. bảng[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 32 (DẠY TỪ 27/04 – 01/05/09)
THỨ 2
27/04
TĐ TĐ-KC TOÁN ĐẠO ĐỨC
Người đi săn và con vượn Người đi săn và con vượn Luyện tập chung
Dành cho địa phương
THỨ 3
28/04
THỂ DỤC CHÍNH TẢ TOÁN TN-XH THỦ CÔNG
Ôn tung và bắt bóng cá nhân Nghe – viết : Ngôi nhà chung Bài toán liên quan đến rút về đơn vị Ngày và đêm trên trái đất
Làm quạt giấy tròn ( T2 )
THỨ 4
29/04
TẬP ĐỌC TOÁN TN-XH TẬP VIẾT
Cuốn sổ tay Luyện tập Năm tháng và mùa
Ôn chữ hoa : X
THỨ 5
30/4
MĨ THUẬT
TOÁN LTVC HÁT NHẠC
Tập nặn tạo dáng tự do hoặc xé dán hình người đơn giản
Luyện tập Đặt câu và trả lời câu hỏi bằng gì? Dấu… Bài hát do địa phương tự chọn
THỨ 6
01/05
THÊ DỤC CHÍNH TẢ TOÁN TẬP LÀM VĂN
Tung và bắt bóng theo nhóm ba người Nghe – viết : Hạt mưa
Luyện tập chung Nói, viết về bảo vệ môi trường
Trang 2Thứ hai ngày 27 tháng 4 năm 2009
TẬP ĐỌC : NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN I/ Yêu cầu :
Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
Đọc đúng: tận số, tảng đá, bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi, vắt sữa, giật phắt, lẳng lặng.
Biết đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung
Rèn kĩ năng đọc hiểu
Hiểu nghĩa các từ ngữ : tận số, nỏ, bùi nhùi
Hiểu ý nghĩa : Giết hại thú rừng là tội ác, cần có ý thức bảo vệ môi trường
Rèn kĩ năng nói : Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được toàn bộ câu chuyện
theo lời của nhân vật Kể tự nhiên với giọng diễn cảm
II/ Chuẩn bị : Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III/ Hoạt động dạy và học:
TG Hoạt Động Của Giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1’
20’
1/ Ổn định:
2/ KTBC :
+ Tìm những chi tiết nói lên dáng vẻ
thong thả, nhẹ nhàng của con cò ?
-Nhận xét
3/ Bài mới :
Giới thiệu: Trái đất là ngôi nhà chung
của loài người và muôn vật Mỗi sinh
vật trên Trái Đất, dù là 1 cái cây hay
con vật, đều có cuộc sống riêng, chúng
ta không thể vô cớ phá hoại Truyện
đọc Người đi săn và con vượn các em
học hôm nay là 1 câu chuyện đau lòng
về những điều tệ hại mà con người có
thể gây ra do thiếu hiểu biết Chúng ta
học ra câu chuyện này để rút ra cho
mình bài học về lòng nhân ái và ý thức
bảo vệ môi trường
-GV ghi tựa
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng
đọc nhẹ nhàng Cần nhấn giọng ở
-Hai, ba Học sinh đọc bài Con cò, TLCH
-HS nhắc lại -Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
Trang 3những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể hiện
sự kính trọng
*GV HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, từ dễ lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
+YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài
và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài
-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo
nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-YC lớp đồng thanh đoạn 4
c Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc lại từng đoạn và tìm
hiểu
+ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của
bác thợ săn ?
+ Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói
lên điều gì ?
+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết
của vượn mẹ rất thương tâm ?
+ Chứng kiến cái chết của vựơn mẹ
bác thợ săn làm gì ?
+ Câu chuyện muốn nói điều gì với
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: tận số, tảng đá, bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi, vắt sữa, giật phắt.
+4 HD đọc, mỗi em đọc một đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 3 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh đoạn 4 (giọng vừa phải)
-HS đọc thầm từng đoạn và TLCH - con thú nào không may gặp bác
ta thì hôm ấy coi như ngày tận số -Nó căm ghét người đi săn độc ác / Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con đang cần rất cần chăm sóc …
-Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã xuống
- Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra
Trang 420’
2’
chúng ta ?
-GV ghi các gợi ý lên bảng yêu cầu HS
chọn các ý và giải thích cho cả lớp
cùng nghe.
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước
lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* NGHỈ LAO 1 PHÚT.
* Kể chuyện:
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
-Cho HS quan sát tranh trong SGK
(hoặc tranh phóng to)
b Kể mẫu:
-GV cho HS kể lại câu chuyện theo lời
của người thợ săn
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho
bạn bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ
câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố – Dặn dò :
+ Câu chuyện muốn nói điều gì với
chúng ta ?
-Về nhà tiếp tục kể chuyện theo lời bác
thợ săn Xem bài Mè hoa lượn sóng
về Từ đấy bác bỏ hẳn nghề đi săn
- Không nên giết hại muông thú /Phải bảo vệ động vật hoạng dã./ Hãy bảo vệ môi trường sống xung quanh ta./ Giết hại loài vật là độc ác
-HS theo dõi GV đọc
-3 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-3 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
- HS hát tập thể 1 bài
-1 HS đọc YC SGK: Dựa vào 4 tranh minh hoạ, nhớ và kể lại đúng nội dung câu chuyện theo lời người thợ săn
-HS quan sát tranh
- HS kể lại câu chuyện bằng lời của người thợ săn
- HS quan sát tranh, nêu nội dung từng tranh
+Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng.
+Tranh 2: Bác thợ săn thấy 1 con vượn ngồi ôm con trên tảng đá +Tranh 3:Vượn mẹ chết rất thảm thương.
+Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ nghề săn bắn.
-Từng cặp HS tập kể theo tranh
-Mỗi người phải có ý thức bảo vệ môi trường.
Trang 5Toán LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu : Giúp HS
Củng có kĩ năng thực hiện tính nhân, chia số có 5 chữ số với số có một chữ số
Rèn luyện kĩ năng thực hiện giải toán có lời văn
II/ Chuẩn bị : 1 số phép tính
III/ Hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
8’
7’
1/Ổn định:
2/ KTBC:
-Kiểm tra bài tập luyện tập của tiết
155
-Thu vở BT 1 tổ
-Chấm- Nhận xét
3/ Bài mới :
a Giới thiệu: Nêu mục tiêu yêu cầu
của bài học Ghi tựa
b.Luyện tập:
Bài 1:
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu những HS vừa lên bảng
nhắc lại cách thực hiện phép tính
nhân, chia số có 5 chữ số với số có
một chữ số
-Nhận xét và cho điểm
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu BT
-GV giải thích lại về hai cách làm,
sau đó yêu cầu 2 HS lên bảng giải
theo 2 cách
Bài giải (Cách 2)
Mỗi hộp chia được cho số bạn là:
4 : 2 = 2 ( bạn ) Số bạn được nhận bánh là:
105 x 2 = 210 ( bạn )
Đáp số : 210 bạn
-Nhận xét và cho điểm
-2 HS lên giải bài tập
-HS nộp VBT
-HS nhắc lại
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào VBT
-Đặt tính rồi tính kết quả:
a/10715 x 6 = 64290 b/21542 x 3=64626
30755 : 5 = 6151 48729 : 6 =
8121 (dư 3)
-Có 105 hộp bánh, mỗi hộp có 4 cái bánh, chia số bánh này cho các bạn, mỗi bạn được 2 cái
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
Bài giải (Cách 1)
Số bánh nhà trường đã mua là:
105 x 4 = 420 ( cái ) Số bạn được nhận bánh là:
420 :2 = 210 ( bạn )
Đáp số : 210 bạn
Trang 65’
5’
Bài 3:
Tóm tắt: CD: 12 cm
CR: chiều dài
3 1
Diện tích: …cm 2 ?
-HS ngồi gần nhau đổi vở chéo cho
nhau để kiểm tra bài của nhau
-Nhận xét và cho điểm
Bài 4: HS nêu miệng
-Treo sơ đồ thể hiện các ngày chủ
nhật
-Nhận xét và cho điểm
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS
có tinh thần học tập tốt
-YC HS về nhà luyện tập thêm các
bài tập ở VBT, chuẩn bị bài sau
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là
12 : 3 = 4 (cm) Diện tích hình chữ nhật là
12 x 4 = 48 (cm2)
Đáp số : 48 cm2
-Nếu chủ nhật tuần này là ngày 8 thì chủ nhật tuần sau là ngày: 8 + 7 = 15 -Là ngày: 8 – 7 = 1
-HS làm bài vào vở, đại diện vài HS nêu, lớp nhận xét
CN1 CN2 CN3 CN4 CN5
1 8 15 22 29 -Lắng nghe
ĐẠO ĐỨC
MỘT SỐ ĐIỀU KHOẢN TRONG LUẬT BẢO VỆ,
CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM VIỆT NAM.
Điều 2 :
Trẻ em không phân biệt gái trai, con trong giá thú, con ngoài giá thú, con nuôi, con riêng, con chung, không phân biệt dân tộc, tôn giáo nguồn gốc hay địa vị xã hội, chính kiến của cha mẹ hay người nuôi dưỡng, đều được bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và được hưởng quyền khác theo quy luật của pháp luật
Điều 3 :
Việc bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em là trách nhiệm của gia đình, nhà trường, các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và cá nhân
Điều 8 :
Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình về những vấn đề có liên quan đến mình
Thứ ba ngày 28 tháng 4 năm 2009
Thể dục:
ÔN TUNG VÀ BẮT BÓNG CÁ NHÂN
TRÒ CHƠI: “CHUYỂN ĐỒ VẬT”
Trang 7Chính tả (nghe viết) NGÔI NHÀ CHUNG I/ Yêu cầu:
Rèn kĩ năng viết chính tả
Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài Ngôi nhà chung
Điền vào chỗ trống các âm đầu l/n; v / d
II/ Chuẩn bị: Bảng lớp viết các bài tập 2a.
III/ Hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
10’
15’
1 Ổn định:
2/ KTBC: Bài hát trồng cây
-Nhận xét
3/ Bài mới:
a/ GTB: Nêu mục tiêu bài học - Ghi
tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
+Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì
+Những việc chung mà tất cả các dân
tộc phải làm là gì ?
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao?
* HD viết từ khó:
-YC HS tìm từ khó rồi phân tích
-YC HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
*Viết chính tả:
-GV đọc bài cho HS viết vào vở
-Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi: Yêu cầu HS đổi bài dò
chéo.
* Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
-GV đọc 2-3 HS viết bảng lớp (cả lớp viết vào giấy nháp) các từ ngữ sau:
cười rũ rượi, nói rủ rỉ, rủ bạn.
-Lắng nghe và nhắc tựa
-Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
- là trái đất.
-Bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật
-HS trả lời
-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa
-HS: trăm, mỗi, sống, trái đất, những,…
-3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con
-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
Trang 85’
c/ HD làm BT:
Bài 2: Chọn câu a hoặc câu b.
Câu a: Gọi HS đọc YC bài tập.
-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho một một
đoạn văn trong đó còn để trống một số
phụ âm đầu Các em phải chọn l hay n
để điền vào chỗ trống sao cho đúng.
-Sau đó YC HS tự làm
-Cho HS lên bảng thi làm bài
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng
Bài 3: Chọn câu a hoặc b.
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày bài
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng
-Yêu cầu HS chép bài vào VBT
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc
chính tả Học thuộc các từ đã học để
vận dụng vào học tập Chuẩn bị bài
sau
-1 HS đọc YC trong SGK
-Lắng nghe
Bài giải:
a/ nương đỗ – nương ngô – lưng đeo gùi tấp nập – làm nương –vút lên
b/ về làng – dừng trước cửa –dừng – vẫn nổ –vừa bốp kè - vừa vỗ cửa xe – về –vội vàng –đứng dậy –chạy vụt ra
đường.
-HS đọc yêu cầu -Lắng nghe
-Làm bài cá nhân
-2 HS trình bày trước lớp
- Nhận xét
-Lắng nghe và ghi nhận
TOÁN BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I/ Yêu cầu: Giúp HS
Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
II/ Hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
15’
1/ Ổn định:
2/ KTBC: HS lên bảng làm bài 4 SGK
-Nhận xét
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu: Nêu mục tiêu yêu cầu của
bài học Ghi tựa
b.HD giải bài toán.
-Gọi HS đọc đề bài toán
-Yêu cầu HS giải bài toán
Tóm tắt bài toán :
Chủ nhật : 1, 8, 15, 22, 29
-Nhận xét
-HS nhắc lại tựa
-1 HS lên bảng, lớp làm vào nháp
Bài giải:
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l) Số can cần để đựng 10l mật ong là:
Trang 95’
35 lít : 7 can
10 lít : can?
-Nhận xét bài HS giải và cho điểm
+Bước 1: Tìm giá trị của 1 phần trong
các phần bằng nhau (Thực hiện phép
chia)
+Bước 2: Tìm số phần bằng nhau của
một giá trị (Thực hiện phép chia)
-Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài
toán có liên quan đến rút về đơn vị
c Luyện tập:
Bài 1 :
Tóm tắt bài toán :
40 kg : 8 túi
15 kg : túi?
-Nhận xét bài HS giải và cho điểm
Bài 2: HD tương tự bài 1.
Tóm tắt bài toán :
24 cúc áo : 4 cái áo
42 cúc áo : cái áo?
-Nhận xét bài HS giải và cho điểm
Bài 3 : HS nêu yêu cầu bài toán.
-Hỏi: Phần a đúng hay sai? Vì sao?
Hỏi tương tự vơí các phần còn lại
-Nhận xét và cho điểm HS
4/ Củng cố – dặn dò :
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có
tinh thần học tập tốt
-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài
tập ở VBT, chuẩn bị bài sau
10 : 5 = 2(can)
Đáp số: 2can
-Bước tìm số lít mật ong trong 1 can -Khác ở bước tính thứ hai, chúng ta không thực hiện phép nhân mà thực hiện phép chia, tên đơn vị của 2 phép tính không giống nhau
-Lắng nghe và nhắc lại
-1 HS lên bảng, lớp làm vào VBT
Bài giải:
Số kilôgam đường đựng trong một túi
là:
40 : 8 = 5(kg) Số túi cần để đựng 15 kg đường là:
15 : 5 = 3 (túi)
Đáp số: 3 túi
-Mỗi cái áo cần: 24 : 4 = 6 ( cúc ) -42 cúc dùng cho số cái áo: 42 : 6 = 7 (áo)
-1 HS lên bảng, lớp làm vào VBT
- Tính giá trị của biểu thức -1 HS trả lời, lớp theo dõi và nhận xét Phần a đúng Vì đã thực hiện tính giá trị của biểu thức từ trái sang phải và kết quả đúng
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT
I/ Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng :
Giải thích hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất ở mức độ đơn giản
Biết thời gian để Trái Đất quay được một vòng quanh mình nó là một ngày
Biết một ngày có 24 giờ
Trang 10 Thực hành biểu diễn ngày và đêm.
II Chuẩn bị:
Đèn diện hoặc đèn pin
Mô hình quả địa cầu
Phiếu thảo luận
III.Hoạt động dạy và học:
5’
15’
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: Mặt trăng
- Mặt Trăng chuyển động quanh trái
đất nên nó được gọi là gì ?
-Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài
học Ghi tựa
Hoạt động 1: Hiện tượng ngày và đêm
trên Trái Đất.
-Hoạt động cả lớp:
+Thí nghiệm: Đặt một bên là quả địa
cầu, một bên là bóng đèn trong phòng
tối Đánh dấu bất kì một nước trên quả
địa cầu, quay từ từ cho nó chuyển động
ngược chiều kim đồng hồ
-HS quan sát và trả lời câu hỏi sau:
+Cùng một lúc bóng đèn có chiếu sáng
được khắp bề mặt quả địa cầu không? Vì
sao?
+Có phải lúc nào điểm A cũng được
chiếu sáng không?
+Khi quả địa cầu ở vị trí như thế nào với
bóng đèn thì điểm A được chiếu sáng
(hoặc không được chiếu sáng)
+Trên quả địa cầu, cùng một lúc được
chia làm mấy phần?
-Nhận xét, tổng hợp các ý kiến của HS
Kết luận: Quả địa cầu và bóng đèn ở đây
-HS lên bảng trả lời câu hỏi
-HS nhận xét
-HS nhắc lại tự a
HS trao đổi nhóm đôi,và TLCH
( CC 3 NX 10) -HS quan sát
+Cùng một lúc bóng đèn không thể chiếu sáng được khắp bề mặt quả địa cầu không Vì nó là hình cầu
+Không phải lúc nào điểm A cũng được chiếu sáng Cũng có lúc điểm A không được chiếu sáng
+Điểm A được chiếu sáng khi phần quả địa cầu có điểm A hướng gần về phía bóng đèn và ngược lại thì A không được chiếu sáng
+Chia làm 2 phần: phần sáng và phần tối