c.Hoạt động 2 : Phân vai, dựng lại câu chuyeän.15’ -Giáo viên hướng dẫn học sinh tự lập nhóm mỗi nhóm 3 em tự phân các vai giọng người dẫn chuyện : Tôm Càng, Cá Con để dựng lại câu -Chia[r]
Trang 1TUẦN 26
Thứ ba ngày 6 tháng 3 năm 2012
TẬP ĐỌC: TIẾT 76 + 77 TÔM CÀNG VÀ CÁ CON I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý, đọc trơi chảy tồn bài
-Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật (Tôm Càng, Cá Con)
-Hiểu các từ ngữ ù : búng càng, (nhìn) trân trân, nắc nỏm, mái chèo, bánh lái, quẹo
-Hiểu nội dung truyện : Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng cứu bạn vượt qua khỏi hiểm nguy Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Tôm Càng và Cá Con
2.Học sinh : Sách Tiếng Việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kđ:(1’)
2.Bài cũ: (5’)
-Gọi 3 em học thuộc lòng bài “Bé nhìn biển”
-Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng?
-Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như
trẻ con?
-Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài:(1’)Dùng tranh trong SGK
b.Luyện đocï:(30’)
-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng kể thong thả,
nhẹ nhàng ở đoạn đầu, nhấn giọng những từ
ngữ tả đặc điểm, tài năng riêng của mỗi con
vật : nhẹ nhàng, nắc nỏm, mái chèo, bánh lái,
ngoắt trái,, vút cái, quẹo phải… Hồi hộp, căng
thẳng ở đoạn Tôm Càng búng càng cứu Cá
Con, trở lại nhịp đọc khoan thai khi tai họa đã
qua Giọng Tôm Càng và Cá Con hồn nhiên,
lời khoe của Cá Con :Đuôi tôi vừa là mái
chèo, vừa là bánh lái đấy”, đọc với giọng tự
hào
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó
Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý nhấn giọng
Hát
3 Hs đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
-HS luyện đọc các từ : óng ánh, trân trân,
lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, uốn đuôi, phục lăn, đỏ ngầu, xuýt xoa
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
Trang 2các từ ngữ gợi tả biệt tài của Cá Con trong
đoạn văn
- Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách
đọc
-Đọc chú giải
Giảng từ: “phục lăn”:Khâm phục
“áo giáp” :Bộ đồ làm bằng vật liệu cứng để
bảo vệ cơ thể
- Đọc từng đoạn trong nhóm
Tiết 2
c.Tìm hiểu bài: (20’)
-Gọi 1 em đọc
Câu1: Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm Càng
gặp chuyện gì ?
Câu2: Cá Con làm quen với Tôm Càng như
thế nào ?
Giảng từ: Trân trân
Câu3: Đuôi của cá con có ích lợi gì ?
Giảng từ: Nắc nỏm khen
Mái chèo
Bánh lái
Câu 4: Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con?
-GV nhắc nhở: Kể bằng lời của mình, không
nhất thiết phải giống hệt từng câu chữ trong
truyện
Câu 5: Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?
d.Luyện đọc lại :(13’)
Gv đọc mẫu đoạn 3+4 cho hs luyện đọc
-HS luyện đọc câu
+Cá Con lao về phía trước, đuôi ngoắt sang trái Vút cái, nó đã quẹo phải Bơi một lát, Cá Con lại uốn đuôi sang phải Thoắt cái, nó lại quẹo trái Tôm Càng
thấy vậy phục lăn./
-2 hs đọc
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài)
-1 em đọc đoạn 1-2
-Tôm Càng gặp một con vật lạ, thân dẹp, hai mắt tròn xoe, khắp người phủ một lớp vảy bạc óng ánh
-Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời chào và lời tự giới thiệu tên, nơi ở :Chào bạn Tôi là Cá Con Chúng tôi sống dưới nước như nhà tôm các bạn
(nhìn)thẳng và lâu không chớp mắt -1 em đọc đoạn 3
- Đuôi cá con làm mái chèo, vừa là bánh lái (Khen luôn miệng, tỏ ý thán phục)
(Vật dụng để đẩy nước cho thuyền đi) (Bộ phận dùng để điều khiển hướng chuyển động của tàu thuyền)
-Nhiều em nối tiếp nhau kể hành động của Tôm Càng cứu bạn
-Tôm Càng thông minh nhanh nhẹn Nó dũng cảm cứu bạn thoát nạn, xuýt xoa lo lắng hỏi han khi bạn bị đau Tôm Càng là một người bạn đáng tin cậy
-3-4 em thi đọc lại truyện theo phân vai (người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con)
Trang 34.Củng cố -Dặn dò: (2’)
Gọi 1 em đọc lại bài
-Truyện “Tôm Càng và Cá Con” nói lên điều
gì?
-Em học được điều gì ở Tôm Càng ?
Dặn học sinh về đọc kĩ bài.Chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
1 em đọc bài
-Tình bạn đáng quý cần phát huy để tình cảm bạn bè thêm bền chặt
-Yêu quý bạn ,thông minh dũng cản cứu bạn
-************ -TOÁN:TIẾT 126 LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU :
-Biết xem đồng hị khi kim phút chỉ vào số 3, số 6
-Biết thời điểm, khoảng thời gian
-Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày
- Cĩ ý thức tiết kiệm thời gian
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Mô hình đồng hồ
2.Học sinh : Sách, vở, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kđ:(1’)
2.Bài cũ :(5’)
-Gọi 2học sinh lên bảng giải bài tập
-Nhận xét- ghi điểm
3.Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài(1’):Nêu MĐYC tiết học
b Hd làm bài tập: (30’)
Bài 1:- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho HS quan sát tranh vẽ
-GV hướng dẫn : Để làm đúng bài tập này, em
phải đọc câu hỏi dưới mỗi bức hình minh họa,
sau đó xem kĩ hình vẽ đồng hồ bên cạnh tranh,
giờ trên đồng hồ chính là thời điểm diễn ra sự
việc được hỏi đến
-Cho HS tự làm bài theo cặp
-Giáo viên yêu cầu học sinh kể liền mạch các
hoạt động của Nam và các bạn dựa vào các câu
hỏi trong bài
Hát
*19 giờ – 3 giờ = 16 giờ
* 11 giờ + 2 giờ = 13 giờ *10 giờ + 2 giờ = 12 giờ *8 giờ – 6 giờ = 2 giờ -Luyện tập
-Nêu giờ xảy ra của một số hành động -Qs tranh
-HS tự làm bài theo cặp (1 em đọc câu hỏi,
1 em đọc giờ ghi trên đồng hồ)
-Một số cặp lên trình bày trước lớp
-Lúc 8 giờ 30 phút, Nam cùng các bạn đến vườn thú Đến 9 giờ thì các bạn đến chuồng
Trang 4-Nhận xét, cho điểm.
Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề bài phần a
-Em quan sát 2 đồng hồ và cho biết ai đến sớm
hơn ?
-Tiến hành tương tự với phần b
4.Củng cố -Dặndò: (2’)
Đọc giờ,cho hs thực hành quay trên đồng hồ mô
hình
Nhận xét tiết học
Dặn học sinh về tập xem giờ.Chuẩn bị bài Tìm
số bị chia
voi để xem voi Sau đó, vào lúc 9 giờ 15 phút, các bạn đến chuồng hổ xem hổ 10 giờ 15 phút các bạn cùng nhau ngồi nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cả cùng ra về
-1 em đọc : Hà đến trường lúc 7 giờ Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút Ai đến trường sớm hơn ?
-Bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn 15 phút -Bạn Nguyên đi ngủ muộn hơn bạn Ngọc
-************ -ĐẠO ĐỨC: TIẾT 26 LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC I/ MỤC TIÊU :
-Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
-Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè người quen
-Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
- Học sinh có thái độ đồng tình, quý trọng những người biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Truyện “Đến chơi nhà bạn”
2.Học sinh : Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kđ:(1’)
2.Bài cũ :(5’)
- Cho HS làm phiếu
-Hãy đánh dấu + vào trước những việc làm
em cho là cần thiết khi nói chuyện qua điện
thoại
a/Nói năng lễ phép, có thưa gửi
b/Nói năng rõ ràng, mạch lạc
c/Nói trống không, nói ngắn gọn, hét vào
máy điện thoại
Hát
Hs làm phiếu
Trang 5 d/Nhấc và đặt máy điện thoại nhẹ nhàng
-Nhận xét, đánh giá
3.Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài(1’):Nêu MĐYC tiết học
b.Hoạt động 1 : Thảo luận, phân tích
truyện.(10’)
-GV kể chuyện “Đến chơi nhà bạn” kết hợp sử
dụng tranh minh họa
-Giáo viên yêu cầu chia nhóm thảo luận
1.Mẹ bạn Toàn đã nhắc nhở Dũng điều gì ?
2.Sau khi được nhắc nhở bạn Dũng đã có thái
độ, cử chỉ như thế nào ?
3.Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì?
Kết luận : Cần phải cư xử lịch sự khi đến nhà
người khác : gõ cửa hoặc bấm chuông, lễ phép
chào hỏi chủ nhà.
c.Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm.(10’)
-GV phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu làm bằng
những miếng bìa nhỏ,mỗi phiếu ghi 1 hành
động, việc làm khi đến nhà người khác
* Nội dung phiếu (SGV/ tr 74)
-GV nhận xét
-Yêu cầu HS liên hệ : Trong những việc nên
làm, em đã thực hiện được những việc nào ?
Những việc nào còn chưa thực hiện được ? Vì
sao?
Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ.(10’)
* GV nêu từng ý kiến
1.Mọi người cần cư xử lịch sự khi đến nhà người
khác
2.Cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, họ hàng,
hàng xóm là không cần thiết
3.Chỉ cần cư xử lịch sự khi đến nhà giàu
4.Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể
hiện nếp sống văn minh
-Kết luận : Ý kiến 1,4 là đúng Ý kiến 2,3 là sai vì
đến nhà ai cũng cần phải cư xử lịch sự
3.Củng cố -Dặn dò: (2’)
Khi đến nhà người khác em cần phải cư xử như
thế nào?
-Lịch sự khi đến nhà người khác
-Theo dõi
-Chia nhóm nhỏ thảo luậân 1.Mẹ Toàn nhắc : nhớ gõ cửa, bấm chuông, phải chào hỏi người lớn
2.Ngượng ngùng nhận lỗi,vàngại ngần khi mẹ Toàn vẫn vui vẻ, em có ý thức sửa chữa tốt
3.Khi đến chơi nhà bạn phải gõ cửa, bấm chuông chào hỏi lễ phép
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Thảo luận nhóm
-Các nhóm thảo luận rồi dán theo 2 cột : những việc nên làm, không nên làm
-Các nhóm làm việc
-Đại diện nhóm trình bày.Nhận xét bổ sung
-HS bày tỏ thái độ theo cách sau : -Giơ thẻ màu đỏ tán thành
-Giơ thẻ màu xanh không tán thành
-HS giải thích lí do
Trang 6-Giáo dục tư tưởng , nhận xét tiết học.
Dặn học sinh thực hành những điều đã
học.Chuẩn bị tiết 2
-******** -Thứ tư ngày 7 tháng 3 năm 2012
TOÁN:TIẾT127 TÌM SỐ BỊ CHIA
I/ MỤC TIÊU :
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
- Biết tìm x trong các bài tập dạng X:a =b(với a,b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học
- Biết giải bài toán có một phép nhân
-Rèn tìm số bị chia nhanh, đúng chính xác
- Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kđ:(1’)
2.Bài cũ :(5’) Gọi 3 em TLCH.
-15 giờ 10 phút còn gọi là mấy giờ ?
-23 giờ 20 phút còn gọi là mấy giờ ?
-Em đi ngủ lúc 21 giờ tức là mấy giờ tối ?
-Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới :
.a Giới thiệu bài(1’):Nêu MĐYC tiết học
b Ôn lại mối quan hệ giữa phép nhân và phép
chia(5’).
+/ Giáo viên gắn 6 hình vuông xếp thành 2 hàng
đều nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?
-Giáo viên gợi ý để học sinh tự viết được
-Yêu cầu học sinh nhắc lại: số bị chia là 6, số
chia là 2, thương là3
+/ Giáo viên nêu vấn đề:Mỗi hàng có 3 ô
vuông.Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô vuông
+/ Nhận xét
Hướng dẫn học sinh đối chiếu so sánh sự thay
đổi vai trò của mỗi số trong phép nhân và phép
chia tương ứng
Hát
-3 giờ 10 phút
-11 giờ 20 phút -9 giờ tối
-Tìm số bị chia
-Suy nghĩ và trả lời : Mỗi hàng có 3 ô vuông
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thương
-Tất cả có 6 ô v.uông
-3x2=6
- 6 : 2 =3
- 6 = 3 x 2
Trang 7-Cho học sinh thấy: Số bị chia bằng thương nhân
với số chia
c Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết:(6’)
Giáo viên nêu: Có phép chia x : 2 = 5
Nêu thành phần của phép chia ?
Giải thích:Số x là số bị chia chưa biết, chia cho 2
được thương là 5
Dựa vào nhận xét trên ta làm như sau:
-Vậy muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào
d.Luyện tập :(17’)
Bài 1 : Gọi hs nêu y/c
-Yêu cầu học sinh tính nhẩm kết quả vào bảng
con
- Gọi 1 số học sinh nhận xét các cặp phép tính
trên
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Gọi 1 số em nêu cách tìm số bị chia
-Yêu cầu học sinh giải vào vở Gọi 3 học sinh
lên bảng giải
Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề
-Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo ?
-Có bao nhiêu em được nhận kẹo ?
-Vậy để tìm xem có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo
ta làm như thế nào ?
4 Củng cố -Dặn dò: (5’)
Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào ?
-Nhận xét tiết học
Dặn học sinh về học quy tắc tìm số bị chia
-X là SBC, 2 là SC, 5 là T
- Lấy 5( là thương) nhân với 2(là số chia) được 10( là số bị chia)
x : 2 = 5
x = 5 x 2
x = 10
Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
-Nêu y/c:Tính nhẩm
6 : 3 = 2 8 : 2 = 4 12 : 3 = 4 15 : 3 =5
2 x 3 = 6 4 x 2 = 8 4 x 3 = 12 5 x 3 = 15
-Tìm x
x : 2 = 3 x : 3 = 2 x : 3 = 4
x = 3 x 2 x = 2 x 3 x = 4 x 3
x = 6 x = 6 x = 12 -Có một số kẹo, chia đều cho 3 em, mỗi
em được 5 chiếc kẹo Hỏi có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo ?
-Mỗi em nhận được 5 chiếc kẹo
- Có 3 em
-Ta thực hiện phép nhân 5 x 3
-1 em lên bảng làm, lớp làm vở
Tóm tắt
1 em : 5 chiếc kẹo
3 em :… chiếc kẹo?
Giải Số chiếc kẹo có tất cả là :
5 x 2 = 10 (chiếc kẹo) Đáp số : 10 chiếc kẹo.
-Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
Trang 8MĨ THUẬT: TIẾT 26 VẼ TRANH: ĐỀ TÀI CON VẬT ( VẬT NUÔI )
I MỤC TIÊU:
- Hiểu hình dáng, đặc điểm, màu sắc của một số con vật nuôi quen thuộc
- Biết cách vẽ con vật
- Vẽ được con vật đơn giản theo ý thích
II CHUẨN BỊ:
GIÁO VIÊN:
- Một số tranh, ảnh về các con vật ( con chó, mèo, trâu, bò, gà, lợn )
- Bài vẽ các con vật của HS
- Hình minh họa hướng dẫn cách vẽ tranh
HỌC SINH:
- Vở Tập vẽ
- Bút chì, màu vẽ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ và dụng cụ học tập
- Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài.(5’)
- GV yêu cầu HS xem tranh, ảnh các con vật quen
thuộc và gợi ý HS tìm hiểu :
+ Tên các con vật ?
+ Con vật gồm có những bộ phận nào ?
+ Hình dáng, đặc điểm nổi bật của từng con vật ?
+ Màu sắc của con vật ?
+ Tư thế của các con vật như thế nào ?
- GV yêu cầu HS tìm thêm một vài con vật quen
thuộc và tả lại hình dáng, đặc điểm, màu sắc của
chúng
- GV nhấn mạnh : Để vẽ được con vật đẹp, các
em cần quan sát kĩ và nhớ lại cấu tạo các bộ
phận, hình dáng, đặc điểm, màu sắc và tư thế
hoạt động của con vật đó trước khi vẽ
Hoạt động 2: Cách vẽ con vật.(7’)
- GV giới thiệu hình minh họa cách và chỉ dẫn để
HS nhận ra cách vẽ
- Sau đó GV yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ tranh
qua các bước
- GV vẽ bảng minh họa cách vẽ tranh con vật:
- HS hát
- HS để đồ dùng lên bàn
- HS chú ý lắng nghe
- HS quan sát và trả lời :
+ Trâu, bò, lợn, gà
+ Đầu, thân, chân, đuôi
+ Đi, nằm, chạy
- HS trả lời theo cảm nhận riêng của mình
- HS chú ý lắng nghe
- HS quan sát và lắng nghe
- HS nhắc lại các bước
- HS chú ý quan sát và lắng nghe GV hướng dẫn cách vẽ
Trang 9+ Chọn con vật để vẽ.
+ Vẽ thêm các con vật khác
+ Sửa, điều chỉnh để các con vật có các dáng hoạt
động khác nhau
+ Có thể vẽ thêm hình ảnh khác cho tranh thêm
sinh động hơn
+ Vẽ màu theo ý thích
- GV nhắc lại một số điểm cần tránh khi vẽ tranh
con vật :
+ Không chọn con vật xa lạ để vẽ
+ Chú ý cách sắp xếp hình vẽ cho cân đối, tránh
to quá, nhỏ quá, tránh xô lệch
Hoạt động 3: Thưc hành.(20’)
- GV cho HS xem thêm một số tranh vẽ con vật
đẹp
- Yêu cầu HS chọn và vẽ con vật nuôi mà mình
yêu thích
- Lưu ý HS :
+ Chú ý tạo các tư thế hoạt động khác nhau của
con vật
+ Có thể vẽ hai, ba con vật cho bức tranh của
mình
+ Vẽ màu theo ý thích không gò bó
- Trong khi HS làm bài GV đến từng bàn để quan
sát và hướng dẫn bổ sung
Hoạt động 4: Nhận xét - đánh giá.(5’)
- GV chọn một số bài vẽ đẹp và chưa đẹp treo lên
bảng Yêu cầu HS cùng tham gia nhận xét:
+ Cách sắp xếp hình vẽ ?
+ Cách tạo dáng cho con vật ?
+ Màu sắc ?
- GV bổ sung nhận xét và xếp loại bài
- GDHS : Qua bài vẽ trên giúp các em thêm yêu
quý các con vật
- GV nhận xét chung tiết học :
+ Khen ngợi những bạn có tinh thần học tập tốt
+ Động viên các HS chưa hoàn thành bài tập về
nhà cố gắng hoàn thành
Dặn dò:(1’)
+ Con vật là hình ảnh chính cho bức tranh + Đi, nằm, chạy, chơi đùa
+ Khung cảnh, cây, nhà, đường đi
+ Vẽ màu kín mặt tranh và có màu đậm, màu nhạt
- HS chú ý lắng nghe
- HS xem một số bài các con vật
- HS vẽ bài vào Vở Tập vẽ
- HS chú ý lắng nghe để thực hành cho tốt
- HS thực hành
- HS cùng tham gia nhận xét
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
Trang 10- Về nhà vẽ tranh các con vật theo ý thích.
- Quan sát các loại cặp sách của HS
- Chuẩn bị cho vài học sau
-******** -KỂ CHUYỆN:TIẾT 26 TÔM CÀNG VÀ CÁ CON I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn câu chuyện Tôm Càng và Cá Con
- Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện một cách tự nhiên.(Hs khá giỏi)
- Tập trung nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của banï, có thể kể tiếp nối lời bạn
- Học sinh biết thương yêu và giúp đỡ bạn
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Tôm Càng và Cá Con”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kđ:(1’)
2.Bài cũ (5’): Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn
câu chuyện “ Sơn Tinh Thủy Tinh”
-Cho điểm từng em -Nhận xét
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài(1’): -Tiết tập đọc vừa rồi em
học bài gì ?
-Câu chuyện nói với em điều gì ?
-Tình bạn giữa Tôm Càng và Cá Con khắng khít
ra sao, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau kể lại
câu chuyện “Tôm Càng và Cá Con”
b.Hoạt động 1 : Kể từng đoạn theo tranh (15’)
-Treo 4 tranh trong SGK
-Nội dung từng tranh nói gì ?
-Giáo viên viết nội dung tóm tắt của 4 tranh lên
bảng
- GV yêu cầu HS chia nhóm
Hát 3Hs thực hiện
-Tôm Càng và Cá Con
-Tôm Càng cứu Cá Con, từ đó trở thành đôi bạn khắng khít
-Quan sát 4 tranh trong sách giáo khoa (ứng với nội dung 4 đoạn truyện) nói vắn tắt nội dung mỗi tranh
-Tranh 1 : Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau
-Tranh 2 : Cá Con trổ tài bơi lội cho Tôm Càng xem
-Tranh 3 : Tôm Càng phát hiện ra kẻ ác, kịp thời cứu bạn
-Tranh 4 : Cá Con biết tài của Tôm Càng, rất nể trọng bạn
-Chia nhóm Tập kể trong nhóm từng đoạn