1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 6 môn Giáo dục công dân - Tiết 16: Ôn tập học kì I

17 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 212,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 22 - Bài 13: CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM tt I.Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức - Hiểu được công dân là người dân của một nước, mang quốc tịch của nước đó.. Công [r]

Trang 1

Ngày soạn: 28/11/2010

Ngày giảng: 30/11/2010

Tiết 16: ÔN TẬP HỌC KÌ I I) MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1) Kiến thức: Giúp HS củng cố lại tri thức đã học bằng cách hệ thống

hóa kiến thức qua các baì đạo đức đã học về: biểu hiện, ý nghĩa, phương pháp rèn luyện

2) Kĩ năng : Rèn luyện kỹ năng khái quát và hệ thống hóa kiến thức 3) Thái độ : Có niềm tin và tính đúng đắn của các chuẩn mực đã học

và hướn tới những giá trị xã hội tốt đẹp

II ) CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:

- Kĩ năng tự nhận thức giá trị bản thân về kiến thức về ứng xử các hành vi đạo đức trong cuộc sống

- Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ kiến thức từ giáo viên, người đi trước

- …

III ) CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

-

IV ) PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

1) GV: - SGK và SGV GDCD 6

- Bảng phụ ghi sơ đồ bài ôn tập.

2) HS : Sách GDCD 6, vở ghi chép, soạn trước nội dung bài ôn tập đã hướng dẫn ở tiết trước

V ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1) Kiểm tra bài cũ: (5’)

GV: Kiểm tra vở viết và vở soạn bài ôn tập của vài HS, nhận xét, đánh giá cho điểm

2) Khám phá:

Giới thiệu bài học: (2’)

Các em đã được học qua các bài học về ứng xử các hành vi đạo đức trong cuộc sống Hôm nay chúng ta sẽ tiến hành ôn tập 11 bài đã học qua

GV: Ghi đề bài lên bảng

Trang 2

3) Kết nối:

Tự chăm

sóc rèn

luyện thân

thể

- Giữ VS cá nhân, ăn uống điều độ, hàng ngày tập TDTT

- Phòng - chữa bệnh

Sức khỏe là vốn quí của con người , giúp chúng ta HT, LĐ có hiệu quả, sống lạc quan

- Giữ VS cá nhân

- Thường xuyên tập TDTT

- Phòng - chữa bệnh

Siêng năng,

kiên trì

- SN: Cần cù, tự giác, miệt mài làm việc thường xuyên, đều đặn

- KT: Quyết tâm làm đến cùng dù gặp khó khăn gian khó

Giúp con người thành công trong công việc, trong cuộc sống

Phải tự giác kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động

và các HĐ khác

Tiết kiệm

Tiết kiệm thời gian, công sức, tiền của trong chi tiêu

Thể hiện sự tự giác trong kết quả lao động của bản thân mình và người khác

Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi hoang phí

Lễ độ

Nụ cười, lời chào, ánh mắt thân thiện, biết cám ơn, xin lỗi

- Là phẩm giá của con người

- Biểu hiện của người

có văn hóa, coa đạo đức

- Học các phép tắc

cư xử của người lớn

- Luôn tự kiểm tra hành vi của mình

Tôn trọng

kỷ luật

Tự giác chấp hành những qui định chung của tập thể

Giúp xã hội có nề nếp, kỷ cương, bảo đảm lợi ích của bản thân

Chấp hành tốt nội qui của nhà trường, nơi cộng cộng

Biết ơn

Sự nhận biết, ghi nhớ những điều tốt lành mà người khác đem lại cho mình

Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp giữa người và người

Chăm học, chăm làm để khỏi phụ lòng cha mẹ, thầy cô

Yêu thiên

nhiên, sống

Biết bảo vệ thiên nhiên, sống gần gũi và hòa hợp

Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống

Tôn trọng, yêu quí thiên nhiên

Trang 3

hoà hợp với

thiên nhiên

với thiên nhiên của con người

Sống chan

hòa với mọi

người

Vui vẻ, hòa hợp với mọi người và sẵn sàng tham gia vào hoạt động chung

Được mọi người yêu quí và giúp đỡ

Kỹ năng ứng xử cởi mở Hợp lý với mọi người

Lịch sự, tế

nhị

Thể hiện ở lời nói, hành vi giao tiếp, hiểu biết những phép tắc, những qui định chung của xã hội trong quan hệ giữa con người với con người

Thể hiện sự tôn trọng với mọi người xung quanh, tự trọng bản thân mình

- Nói năng nhẹ nhàng

- Biết cám ơn, xin lỗi

- Biết nhường nhịn

Tích cực, tự

giác trong

các HĐ tập

thể và trong

HĐ xã hội

Là tự nguyện tham gia các hoạt đông của tập thể, hoạt động xã hội, vì lợi ích chung, vì mọi người

Mở rộng hiểu biết về mọi mặt, rèn luyện được kỷ năng cần thiết của bản thân

Tích cực, tự giác tham gia vào các

HĐ của lớp, trường

4) Vận dụng( Hướng dẫn về nhà):

- Ôn tập các bài đã học qua, xem lại các bài tập

- Tuần sau thi học kỳ I

Tiết 17 Kiểm tra học kì I

Trang 4

Ngày soạn: 12/12/2010

Ngày giảng: 14/12/2010

Tiết 17: THỰC HÀNH: NGOẠI KHÓA CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỊA

PHƯƠNG VÀ CÁC NỘI DUNG ĐÃ HỌC I/ Mục tiêu:

- Học sinh thực hiện tốt các yêu cầu của bài học

II/ Phương tiện dạy học:

1/ Phương pháp: Thảo luận, sắm vai, kể chuyện

2/ Phương tiện: Chủ đề

III/ Tiến trình dạy và học:

 Sắm vai: Bốc thăm chủ đề

Nhận xét giữa các nhóm với nhau

GV: Nêu nhận xét, kết luận – ghi điểm tốt

GV: yêu cầu, hướng dẫn, kiểm tra về chủ đề: tài nguyên rừng, về các nội dung đã học khác như Siêng năng, kiên trì, lễ độ, tôn trọng kỉ luật (theo các ND đã học)

Trang 5

Ngày soạn: 02/01/2011 Ngày giảng: 04/01/2011

Tiết: 19 Bài 12 : công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo công ước của Liên Hợp Quốc

2 Thái độ

- Học sinh tự hào là tương lai của dân tộc, của đất nước

- Biết ơn những người chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình

3 Kĩ năng

- Phân biệt được những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em

Trang 6

- Học sinh thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình; tham gia ngăn ngừa, phát hiện những hành vi vi phạm quyền trẻ em

II Kĩ năng sống cơ bản:

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với trẻ em thiệt thòi

- KN tư duy phê phán, đánh giá những hành vi vi phạm quyền trẻ em

- KN giao tiếp, ứng sử

III.Phương pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại, động não

III.Tài liệu, phương tiện

Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em, tranh trong bộ tranh GDCD

6, phiếu học tập

IV.Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Mục đích học tập của em là gì? Em có kế hoạch gì để thực hiện mục đích đó?

2 Khám phá: Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

UNESCO nhấn mạnh trẻ em hôm nay thế giới ngày mai Đó khẳng định vai trò của trẻ em trong xã hội, ý thức được điều đó LHQ đó xây dựng Công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em vậy công ước đó quy định những điều gì? Để hiểu ra chúng ta tìm hiểu bài hôm nay

3 kết nối:

Khai thác truyện đọc.(14 / )

HS: Đọc truyện “Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội”

GV: - Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội diễn ra như

thế nào?

- Em có nhận xét gì về cuộc sống của trẻ

em ở làng SOS Hà Nội?

HS: Trả lời

GV:Nhận xột , kết luận

I Truyện đọc

Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội

- Trẻ em mồ côi trong làng trẻ

SOS Hà Nội sống hạnh phúc

Trang 7

Giới thiệu khái quát về công ước.(10 / )

GV: Giới thiệu điều 20 Công ước Liên hợp

quốc về quyền trẻ em

HS: Ghi chép

GV: Giải thích: - Công ước Liên hợp quốc là

luật quốc tế về quền trẻ em

- Việt Nam là nước đầu tiên ở châu Á và thứ

hai thế giới tham gia Công ước liên hợp quốc về

quyền trẻ em, đồng thời ban hành luật về đảm

bảo việc thực hiện quyền trẻ em ở Việt Nam

Xây dựng nội dung bài học: (13 / )

GV: Đặt câu hỏi để dẫn dắt học sinh trả lời nội

dung bài học:

GV: Công ước LHQ về quyền trẻ em chia làm

mấy nhóm quyền?

HS: Trả lời

GV: Hãy nêu tóm tắt của nhóm quyền sống còn

Nêu ví dụ

HS: Trả lời

GV: Nêu nội dung của nhóm quyền bảo vệ?

Nêu ví dụ

HS: Trả lời

GV: Nêu nội dung của nhóm quyền phát triển?

Nêu ví dụ

HS: Trả lời

GV: Nêu nội dung của nhóm quyền tham gia?

Nêu ví dụ

- Năm 1989 Công ước Liên Hợp quốc về quyền trẻ em ra đời

- Năm 1991 Việt Nam ban hành Luật bảo vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em

II Nội dung bài học

a Nhóm quyền sống còn:

Là những quyền được sống và được đáp ứng các nhu cầu cơ bản

để tồn tại, như dược nuôi dưỡng, được chăm sóc sức khoẻ

b Nhóm quyền bảo vệ:

Là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân bịêt đối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột

và xâm hại

c Nhóm quyền phát triển:

Là những quyền được đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn diện như: được học tập, vui chơi giải trí, được tham gia hoạt động văn hoá, nghệ thuật

d Nhóm quyền tham gia:

Trang 8

HS: Trả lời Là những quyền được tham gia

vào những công việc có ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ em, như được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình

4 Vận dụng:

GV: - Yêu cầu học sinh nêu khái quát Công ước

- Mục đích của việc ban hành Công ước

- Học sinh về nhà làm bài tập

Trang 9

Ngày soạn: 11/01/2011 Ngày giảng: 13/01/2011

Tiết 20:

Bài 12: CÔNG ƯỚC CỦA LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ

EM (tt) I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo công ước của Liên Hợp Quốc

2 Thái độ

- Học sinh tự hào là tương lai của dân tộc, của đất nước

- Biết ơn những người chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình

3 Kĩ năng

- Phân biệt được những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em

- Học sinh thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình; tham gia ngăn ngừa, phát hiện những hành vi vi phạm quyền trẻ em

II kĩ năng sống cơ bản:

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với trẻ em thiệt thòi, KN tư duy phê phán, đánh giá những hành vi vi phạm quyền trẻ em

- KN giao tiếp, ứng sử

III.Phương pháp

- Thảo luận, xử lý tình huống.

II/ Phương tiện dạy học:

1/ Phương pháp:

2/ Phương tiện: Sách THGDCD 6, ảnh, tư liệu, bảng phụ.

III / Tiến trình dạy và học:

Trang 10

1 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV lồng ghép vào bài mới

2 Khám phá: bài trước chúng ta nghiên cứu về quyền trẻ em, chúng

ta sẽ tiếp tục trong bài ngày hôm nay

3 kết nối:

Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung

10ph

14ph

HĐ1: Thảo luận tình huống:

- Bà A vì ghen với người vợ

trước của chồng đã liên tục hành

hạ, đánh đập, làm nhục con riêng

của chồng và không cho đi học

Thấy vậy hội phụ nữ đã can thiệp

nhưng bà A vẫn không thay đổi

nên đã lập hồ sơ kiểm điểm và kí

kết chấm dứt hiện tượng này

1/ Nhận xét hành vi của bà A

Em sẽ làm gì nếu được chứng

kiến ?

2/ Việc làm của hội phụ nữ có gì

đáng quý?

3/ Trách nhiệm của nhà nước đối

với công ước về quyền trẻ em

như thế nào?

Kết luận: Nhà nước rất quan tâm

đến quyền trẻ em và đã bảo vệ

triệt để quyền này Người nào vi

phạm sẽ bị xử lý nghiêm khắc

VD: 2 vợ chồng Đức, Phương

bán phở hành hạ dã man Nguyễn

Thị Bình suốt 13 năm bị xử lý:

Phạt tiền, phạt tù

 Sắm vai:

N1 và 2: Điều gì sẽ xảy ra khi

quyền trẻ em không được thực

=> Vi phạm quyền trẻ em.

=> Bảo vệ quyền trẻ em.

=> Tạo điều kiện: - Pháp lý.

- Giáo dục

Trang 11

N3 và 4: Trẻ em cần làm gì để

thực hiện và đảm bảo quyền của

mình? (GV hướng dân HS)

Kết luận: Mỗi chúng ta cần biết

bảo vệ quyền của mình và tôn

trọng quyền của người khác, phải

thực hiệntốt bổn phận và nghĩa

vụ của mình

3/ Bổn phận của trẻ em:

- Thực hiện đúng đắn quyền của mình, tôn trọng quyền của người khác

- Sống có đạo đức và kỷ luật

4/ Vận dụng:

- Làm bài tập g

TỔNG KẾT: Trẻ em là niềm tin của Đất nước Vì vậy khi đang còn ngồi

trên ghế nhà trường các em phải hiểu sâu sắc quyền trẻ em để thực hiện đúng đắn Nhà nước luôn tạo điều kiện, cơ sở pháp lý và bảo vệ triệt để quyền này Vì tương lai của bản thân, gia đình và Đất nước thì mỗi người cần tham gia thực hiện quyền của mình, thực hiện tốt bổn phận trẻ em, luôn tìm hiểu, học hỏi, phấn đấu

- Xem tình huống bài 13: Công dân

Trang 12

Ngày soạn: 18/01/2011 Ngày giảng: 20/01/2011

Tiết 21-Bài 13: Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam

I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Hiểu được công dân là người dân của một nước, mang quốc tịch của nước đó Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam

2 Thái độ

- Tự hào là công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

- Mong muốn đựoc góp phần xây dựng nhà nước và xã hội

3 Kĩ năng

- Biết phân biệt được công dân nước cộng hoà xã hội chue nghĩa Việt Nam với công dân nước khác

- Biết cố gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người công dân có ích cho đất nước Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

II Các kĩ năng sống cơ bản

- KN tư duy phê phán

- KN giao tiếp, ứng sử

III.Phương pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phương tiện

Hiến pháp năm 1992 (Chương V- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân) Luật bảo vệc chăm sóc giáo dục trẻ em, câu chuyện về danh nhân văn hoá

IV.Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Hãy nêu các nhóm quyền cơ bản của trẻ em mà em biết?

2 Khám phá:

Trang 13

- Tất cả chúng ta là người Việt Nam, chúng ta là công dân Việt Nam

và chúng ta rất tự hào vì điều đó Chúng ta cùng tìm hiểu về công dân Việt Nam và căn cứ để xác định là công dân Việt Nam

3 kết nối:

Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung

10ph

23ph

HĐ1: Tìm hiểu tình huống:

- HS đọc tình huống ở SGK.

- GV cùng HS giải quyết tình

huống: Câu hỏi gợi ý SGK

GV: Đặt câu hỏi dẫn dắt HS tìm

hiểu về căn cứ xác định quốc

tịch

 Thảo luận:

1/ Người nước ngoài đến Việt

Nam làm ăn, sinh sống lâu dài ở

Việt Nam có được coi là công

dân Việt Nam không? Tại sao?

2/ Người nước ngoài đến công

tác ở Việt Nam có được coi là

công dân Việt Nam klhông?

3/ Công dân là gì? Căn cứ để xác

định công dân một nước?

I/ Tình huống:

 Điều kiện để xácđịnh là

quốc tịch Việt Nam:

- Có quan hệ huyết thống

- Trẻ em bị bỏ rơi trên lãnh thổ Việt Nam

- Luật quốc tịch đối với người nước ngoài:

+ Đủ 18 tuổi, sống ở Việt Nam 5 năm trở lên, sống và làm việc theo pháp luật Việt Nam, nói tiếng Việt thành thạo + Người có công lao xây dựng và bảo vệ tổ quốc

+ Có quan hệ tình cảm đặc biệt với người Việt Nam

II/ Bài học :

1/ Công dân: là dân của một

nước độc lập

- Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước

Trang 14

Kết luận: Công dân nước cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

là người có quốc tịch Việt Nam

Mọi người dân ở nước cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều

có quyền có quốc tịch Việt Nam

Mọi công dân thuộc các dân tộc

sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam

đều có quốc tịch Việt Nam

 Dặn dò:

- Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ của bản thân công dân đối với nhà nước

- Đọc truyện “ Cô gái vàng thể thao Việt Nam ”

Trang 15

Ngày soạn: 25/01/2011 Ngày giảng: 27/01/2011

Tiết 22 - Bài 13: CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ

NGHĨA VIỆT NAM (tt) I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Hiểu được công dân là người dân của một nước, mang quốc tịch của nước đó Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam

2 Thái độ

- Tự hào là công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

- Mong muốn đựoc góp phần xây dựng nhà nước và xã hội

3 Kĩ năng

- Biết phân biệt được công dân nước cộng hoà xã hội chue nghĩa Việt Nam với công dân nước khác

- Biết cố gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người công dân có ích cho đất nước Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

II Các kĩ năng sống cơ bản

- KN tư duy phê phán

- KN giao tiếp, ứng sử

III Phương pháp dạy học tích cực có thể sử dụng:

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

IV.Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Nêu căn cứ xác định quốc tịch Việt Nam ( 5ph )

2 Khám phá:

- Tất cả chúng ta là người Việt Nam, chúng ta là công dân Việt Nam

và chúng ta rất tự hào vì điều đó Chúng ta cùng tìm hiểu về công dân Việt Nam và căn cứ để xác định là công dân Việt Nam

3 kết nối:

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w