Tiết 3: Tiếng việt: ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - Tiết 7 Những kiến thức đã biết liên Những kiến thức mới trong bài học cần quan đến bài học được hình thành - Đọc thầm nhanh một đoạn v[r]
Trang 1TUẦN 10
Ngày soạn: 03 tháng 11 năm 2011
Ngày giảng: Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2011
Tiết 1:
CHÀO CỜ
Tiết 2: Thể dục:
GV chuyên dạy
Tiết 3: Toán: Tiết 46
LUYỆN TẬP
Những kiến thức đã biết liên quan
đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
- Biết hai đường thẳng song song,
cách vẽ hai đường thẳng song song
- Củng cố về hai đường thẳng song song, cách vẽ hai đường thẳng song song
I- Mục tiêu:
- Nhận biết được góc vuông, góc nhọn, góc bẹt, góc tù, đường cao của hình tam giác
- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông
- Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập
II- Đồ dùng:
- GV, HS: thước thẳng có vạch chia xăng - ti - mét, ê-ke
III- Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Giới thiệu bài:
- Kiểm tra sĩ số
- 1HS nêu miệng bài 4 (Tiết 45)
- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi bảng
2- Phát triển bài:
* HD làm bài tập
* Bài 1 (Tr 55):
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm miệng
- Nhận xét, bổ sung
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- 1 HS thực hiện
- 1 HS nêu yêu cầu
- Tiếp nối làm miệng
*Hình a:
- Góc vuông: BAM
- Góc nhọn: ABM; MBC; BCM; AMB
- Góc tù: BMC
- Góc bẹt: CMA
Trang 2* Bài 2 (Tr 56):
- BT yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS làm vào SGK
- Gọi HS nêu kết quả
- Nhận xét đánh giá
* Bài 3 (Tr 56):
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự vẽ hình vào vở, 1 HS
vẽ trên bảng lớp, nêu cách vẽ
- Nhận xét đánh giá
* Bài 4: ý a (Tr 56)
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự vẽ hình vào vở, 1 HS
vẽ trên bảng lớp, nêu cách vẽ
- Nhận xét đánh giá
3- Kết luận:
- Thế nào là góc vuông, góc nhọn,
góc bẹt, góc tù?
- Nhận xét giờ học
- Xem lại các bài tập
* Hình b:
- Góc vuông: DAB; DBC, ADC
- Góc nhọn: ABD; ADB; BDC; BCD
- HS nhận xét
- 1HS nêu yêu cầu
- HS làm vào SGK
* Đáp án:
ý 1: Sai; ý 2: Đúng
- 1HS nêu yêu cầu
- Tự vẽ vào vở, 1 HS vẽ trên bảng lớp
và nêu cách vẽ A B
D C
- Nhận xét đánh giá
- 1HS nêu yêu cầu
- Tự vẽ vào vở, 1 HS vẽ trên bảng lớp
và nêu cách vẽ, trả lời câu hỏi
A B
M N
D C
- Hình chữ nhật: ABMN; MNCD
- Cạnh AB// với MN và DC
- Nhận xét đánh giá
- HS nêu
Tiết 4: Tiếng việt:
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - Tiết 1
Lop4.com
Trang 3Những kiến thức đã biết liên
quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
- Đọc rõ ràng một đoạn văn
- Hiểu nội dung đoạn văn, bài văn
- Đọc rõ ràng, rành mạch đoạn văn theo tốc
độ 75 tiếng/phút
- Nêu được ND đoạn văn, bài văn vừa đọc
I- Mục tiêu:
- Đọc rành mạch trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ ( Khoảng 75 tiếng / phút)
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; Bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
- HSKG đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên
75 tiếng/ phút)
II- Đồ dùng:
- GV: Phiếu ghi tên các bài TĐ và HTL
- Bảng phụ chép nội dung BT2
- VBT Tiếng việt 4 tập 1
III- Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Giới thiệu bài:
- Cho cả lớp hát
- 1HS nêu các chủ điểm đã học từ đầu
năm đến giờ?
- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi bảng
2- Phát triển bài:
2.1- Kiểm tra TĐ và HTL(7 HS)
- Gọi HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và TL1,2 câu hỏi về ND
bài đọc
- Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả
lời câu hỏi
- Cho điểm từng HS
2.2- Hướng dẫn làm BT
* Bài 2 (Tr 96):
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi và TLCH:
- Những bài tập đọc như thế nào là
truyện kể?
- Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là
truyện kể thuộc chủ điểm Thương người
như thể thương thân?
- GV ghi nhanh lên bảng
- Phát bảng phụ cho các nhóm
- HS hát
2 HS nêu
- HS lên gắp thăm bài (7 HS)
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi, nhận xét
- 1 HS đọc to
- Trao đổi nhóm đôi
- Đại diện nhóm TL
- Những bài TĐ là truyện kể là những bài có cốt truyện có nhân vật
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Tô Hoài)
- Người ăn xin (Tuốc-ghê-nhép)
- HS nhận bảng phụ của nhóm mình
Trang 4Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật
Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu
Tô Hoài Dế Mèn thấy chị Nhà Trò
bị bọn nhện ức hiếp, đã ra bênh vực
- Dế Mèn
- Nhà Trò
- Bọn nhện Người ăn xin Tuốc- ghê- nhép Sự thông cảm sâu sắc giữa
cậu bé qua đường & ông lão ăn xin
- Tôi (chú bé)
- Ông lão ăn xin
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận hoàn
thành phiếu Nhóm nào xong treo bảng
phụ và trình bày kết quả Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
* Bài 3 (Tr(96):
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tìm các đoạn văn có giọng
đọc như yêu cầu
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, kết luận đoạn văn đúng
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm các
đoạn văn đó
3- Kết luận:
- Nhận xét giờ học
- Luyện đọc CB kiểm tra tiếp
- Hoạt động nhóm 4
- Các nhóm trình bày
- 1 HS đọc to
- Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn
- Đọc đoạn văn tìm được
- Mỗi đoạn 3 HS thi đọc
Ngày soạn: 04 tháng 11 năm 2011
Ngày giảng: Thứ ba ngày 08 tháng 11 năm 2011
Tiết 1: Toán: Tiết 48
LUYỆN TẬP CHUNG
Những kiến thức đã biết liên quan
đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ;
hai đường thẳng vuông góc; Giải bài
toán khi biết tổng & hiệu của hai số
- Củng cố cách thực hiện phép cộng, phép trừ; Nhận biết hai đường thẳng vuông góc; Giải BT khi biết tổng & hiệu của hai số
I- Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ các số có đến 6 chữ số
- Nhận biết được 2 đường thẳng vuông góc
- Giải được bài toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó liên quan đến hình chữ nhật
- Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập
II- Đồ dùng:
- GV, HS: thước thẳng có vạch chia xăng - ti - mét, ê - ke
- Bảng phụ
III- Hoạt động dạy và học::
Lop4.com
Trang 5
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Giới thiệu bàiũ:
- Kiểm tra sĩ số
- 1HS nêu miệng bài 4
- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi bảng
2- Phát triển bài:
* HD làm bài tập:
* Bài 1 (Tr 56):
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm bảng con, gọi
4HS lên bảng (HSTB làm ý a,
HSKG làm cả bài)
- Yêu cầu HS nhận xét cách đặt
tính và thực hiện phép tính
- GV nhận xét, cho điểm
* Bài 2 (Tr 56):
- BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- Để tính giá trị của BT a,b trong
bài bằng cách thuận tiện chúng ta
áp dụng tính chất nào?
- Yêu cầu HS nêu quy tắc TCGH
& TCKH của phép cộng
-Yêu cầu HS làm nháp, gọi 2HS
làm bảng phụ (HSTB làm ý a,
HSKG làm cả bài)
- GV nhận xét, đánh giá
* Bài 3 (Tr 56):
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
SGK
- Hình vuông ABCD và hình
vuông BIHC có chung cạnh nào?
- Vậy độ dài cạnh của hình vuông
BIHC là bao nhiêu?
- Cạnh DH vuông góc với những
cạnh nào?
- Yêu cầu HS tính chu vi hình
chữ nhật AIHD
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- 1 HS thực hiện
- 1 HS nêu yêu cầu
- Lớp làm bảng con, 4 HS lên bảng
- HS nhận xét
- HS nêu
- T/c giao hoán và kết hợp
- 2 HS nêu quy tắc
- 2 HS làm bảng nhóm
6257 + 989 + 743 = (6257 + 743) + 989 = 7000 + 989
= 7989
5798 + 322 + 4678 = 5798 + (322 + 4678) = 5798 + 5000
= 10798
- 2 HS đọc
- Quan sát SGK
- cạnh BC
- 3 cm
- DH vuông góc với AD; IH; BC
- HS làm nháp, 1 HS lên bảng tính c) Chu vi HCN AIHD
Trang 6* Bài 4 (Tr 56):
- Gọi HS đọc đề toán
- Muốn tính được diện tích hcn
chúng ta phải biết được gì?
- Bài toán cho biết gì?
- Biết đợc nửa chu vi của HCN
tức là biết được gì?
- Vậy có tính được chiều dài,
chiều rộng không? Dựa vào dạng
toán nào để tính?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, gọi
1 HS làm bảng phụ
- GV chấm, chữa bài
3- Kết luận:
- Muốn tính chu vi, diện tích
HCN ?
- Nhận xét giờ học
- Xem lại các bài tập
(6 + 3) x 2 = 18 (cm) Đáp số: 18cm
- 2 HS đọc
- HS nối nhau TL
- Lớp làm vở, 1 HS làm bảng phụ
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là:
( 16 - 4 ) : 2 = 6 ( cm ) Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 ( cm ) Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 ( cm2 ) Đáp số: 60 cm2
Tiết 3: Tiếng việt:
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - Tiết 3
Những kiến thức đã biết liên
quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
- Đọc rõ ràng một đoạn văn
- Hiểu nội dung đoạn văn, bài văn
- Đọc rõ ràng, rành mạch đoạn văn theo tốc
độ 75 tiếng/phút
- Nêu được ND đoạn văn, bài văn vừa đọc
I- Mục tiêu:
- Đọc rành mạch trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ ( Khoảng 75 tiếng / phút)
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp nội dung đoạn đọc
- Nắm được nội dung chính, nhân vật, giọng đọc của các bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng
- Giáo dục ý thức tích cực học tập
II- Đồ dùng:
- GV: Phiếu ghi tên các bài TĐ, HTL từ tuần 1 đến tuần 9, bảng phụ
- VBT Tiếng việt 4 tập 1
III- Hoạt động dạy và học:
Lop4.com
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Gới thiệu bài:
- Cho HS hát chuyển giờ
- Không kiểm tra
- Giới thiệu bài, ghi bảng
2- Phát triểnbài:
Nội dung:
2.1- Kiểm tra tập đọc: ( 8HS )
- Tiến hành tương tự như tiết 1
2.2- Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2 (Tr 97)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc tên bài TĐ là truyện kể
tuần 4, 5, 6 GV ghi lên bảng
- Yêu cầu HS thảo luận, trao đổi để
hoàn thành BT Các nhóm làm xong
treo bảng phụ
- HS hát
- HS bốc thăm đọc bài
- 1 HS đọc to
- Nối nhau đọc tên bài TĐ thuộc chủ điểm
- T4: Một người chính trực (36)
- T5: Những hạt thóc giống (46)
- T6: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca (55), Chị em tôi (59)
- Hoạt động nhóm 4
Một người
chính trực
Ca ngợi lòng ngay thẳng, chính trực, đặt việc nước lê trên tình riêng của Tô Hiến Thành.
- Tô Hiến Thành.
- Đỗ thái hậu
Thongthả, rõ ràng Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tính cách khẳng khái, kiên định của Tô Hiến Thành.
Những hạt
thóc giống Nhờ dũng cảm, trung thực, cậu bé Chôm được vua tin
yêu, truyền cho ngôi báu.
- Cậu bé Chôm
- Nhà Vua Khoan thai, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca Lời Chôm
ngây thơ Lo lắng Lời nhà vua khi ôn tồn, khi dõng dạc.
Nỗi dằn vặt
của An-
đrây - ca
Nỗi dằn vặt của An- đrây –
ca thể hiện tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với bản thân.
- An- đrây - ca
- Mẹ An- đrây - ca
Trầm, buồn, xúc động.
Chị em tôi Một cô chị hay nói dối ba
để đi chơi đã được cô em gái làm cho tỉnh ngộ.
- Cô chị
- Cô em
- Người cha.
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiện đúng tính cách, cảm xúc của từng nhân vật: Lời người cha lúc ôn tồn, lúc trầm buồn Lời co chị khi
lễ phép, khi tức bực Lời cô
em lúc thản nhiên, lúc giả
bộ ngây thơ.
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc bảng hoàn chỉnh
- Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn,
- Chữa bài
- 3 HS thi đọc 1 bài
- 4 HS nối nhau đọc
Trang 8cả bài theo giọng đọc các em tìm
đúng
- Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt
3- Kết luận:
- Chủ điểm Măng mọc thẳng gợi cho
em suy nghĩ gì?
- Những truyện kể các em vừa đọc
khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
- CB cho tiết KT sau
- HSTL
Tiết 3: Đạo đức: Bài 5
TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết 2)
Những kiến thức đã biết liên quan
đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
- Biết thế nào là tiết kiệm thời giờ &
ích lợi của tiết kiệm thời giờ
- Biết tiết kiệm thời giờ
- Biết ích lợi của tiết kiệm thời giờ
I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được ích lợi của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí
- HSKG biết được vì sao phải tiết kiệm thời giờ sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí
II- Đồ dùng:
- GV: Các truyện, tấm gơng về tiết kiệm thời giờ
- HS: giấy vẽ
III- Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Giới thiệu bài:
- Cho HS hát chuyển giờ
- Em đã biết tiết kiệm thời giờ như thế
nào?
- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi bảng
2- Phát triển bài:
* HĐ 1: Làm việc cá nhân (BT1 SGK)
- Bày tỏ ý kiến qua các tấm thẻ
- GV nêu ý kiến, HS suy nghĩ giơ thẻ
- Tình huống nào tiết kiệm thời giờ là thẻ
đỏ
- Lãng phí thời giờ là thẻ xanh
- GV kết luận:
- Cả lớp hát
- 1 HS trả lời
- HS làm bài cá nhân, suy nghĩ chọn thẻ
- Giơ thẻ bày tỏ ý kiến, giải thích
- HS nhắc lại: Các việc làm a, c, d là tiết kiệm thời giờ; Các việc làm b, đ, e Lop4.com
Trang 9* HĐ 2: Thảo luận nhóm đôi (BT4
SGK)
- Cho HS thảo luận nhóm đôi về việc bản
thân đã sử dụng tiết kiệm thời giờ nh thế
nào? Và dự kiến thời gian biểu trong thời
gian tới
- GV mời vài HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi những HS đã
biết sử dụng tiết kiệm thời giờ và nhắc
nhở những HS còn sử dụng thời giờ lãng
phí
* HĐ 3: Làm việc cá nhân BT6( SGK)
- Cho HS viết TGB ra giấy
- Gọi 3HS đọc TGB của mình
- Cả lớp nhận xét, xem TGB của bạn đã
hợp lí chưa?
- GV khen các HS chuẩn bị tốt và giới
thiệu hay
* GV kết luận chung
3- Kết luận:
- Gọi 1HS nêu ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- Thực hiện tiết kiệm thời giờ
không phải là tiết kiệm thời giờ
- HS thảo luận nhóm đôi về việc bản thân đã sử dụng tiết kiệm thời giờ
- Và dự kiến thời gian biểu trong thời gian tới
- HS trình bày
- Lớp trao đổi, thảo luận
- Viết thời gian biểu ra giấy
- HS nhận xét theo ý kiến của mình
- HS nhắc lại: Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải sử dụng tiết kiệm, HS phải tiết kiệm thời giờ để học tập tốt Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào các việc
có ích một cách hợp lí, có hiệu quả
- HS nêu ghi nhớ
- Thực hành tiết kiệm thời giờ
Tiết 4: Tiếng việt:
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - Tiết 4
Những kiến thức đã biết liên
quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
- Biết được một số từ ngữ thuộc
các chủ điểm đã học
- Dấu hai chấm & dấu ngoặc kép
- Củng cố các từ ngữ đã học thuộc các chủ điểm đã học
- Củng cố về tác dụng của dấu hai chấm &
đấ ngoặc kép
I- Mục tiêu:
- Nắm được một số từ ngữ (Gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông
dụng) thuộc các chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân; Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ)
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
II Đồ dùng dạy học:
Trang 10- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập
III- Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Giới thiệu bài:
- Cho HS hát chuyển giờ
- Từ đầu năm học các em đã học những
chủ điểm nào?
- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi bảng
2- Phát triển bài:
* Bài 1 (Tr 98)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nhắc lại các bài MRVT
GV ghi nhanh lên bảng
- GV phát bảng phụ cho 4 nhóm HS Yêu
cầu HS trao đổi, thảo luận và làm bài
- Gọi các nhóm treo BP và đọc các từ vừa
tìm được
- Gọi các nhóm lên chấm bài của nhau
- Nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được
nhiều từ
* Bài 2 (Tr 98)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc các câu thành ngữ, tục ngữ
- Treo BP ghi các thành ngữ, tục ngữ
- Yêu cầu HS suy nghĩ đặt câu và nêu
tình huống sử dụng
- Nhận xét, chữa từng câu cho HS
* Bài 3 (Tr 98):
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi về
tác dụng của dấu ngoặc kép, dấu hai
chấm và lấy VD về tác dụng của chúng
- Cả lớp hát
- 2 HS trả lời: Thương người như thể thương thân; Măng mọc thẳng; Trên đôi cánh ước mơ
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS nêu : Nhân hậu - Đoàn kết; Trung thực - Tự trọng; Ước mơ
- Hoạt động nhóm bàn
- Treo bảng phụ, cử đại diện trình bày
- Chấm bài
- 1 HS đọc to
- HS nối nhau đọc
- HS nối nhau đặt câu
*VD: Với tinh thần lá lành đùm lá rách, lớp chúng em đã quyên góp được nhiều sách vở, bút giấy tặng các bạn HS vùng
lũ lụt.
- HS nhận xét
- 1 HS đọc to
- Trao đổi, thảo luận, ghi VD ra nháp
- 2 HS lên bảng viết VD
a) Dấu hai
chấm
- Báo hiệu bộ phận đứng sau
là lời nói của NV
- Lời giải thích cho bộ phận đứng sau
- Cô giáo hỏi: “Sao em không chịu làm bài.”
b) Dấu ngoặc
kép
- Dẫn lời trực tiếp của NV
- Đánh dấu những từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt
- Bố thường bảo em là “cục cưng” của bà
- Chẳng mấy chốc đàn kiến đã xây xong “lâu đài” của mình
Lop4.com