1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của chính sách xóa đói giảm nghèo tới sinh kế của hộ nghèo dân tộc thiểu số ở huyện võ nhai tỉnh thái nguyên

207 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 207
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trên thực tế cho thấy vẫn còn nhiều tồn tại, thách thức về giảm nghèo đã được chỉ ra, đặc biệt là các vấn đề liên quan tới sự chồng chéo, phân tán của chính sách, ảnh hưởng củ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN LỆ THỊ BÍCH HỒNG

ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TỚI SINH KẾ CỦA HỘ NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở

HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, NĂM 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN LỆ THỊ BÍCH HỒNG

ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TỚI SINH KẾ CỦA HỘ NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở

HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện, số liệu

và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chƣa đƣợc dùng để bảo vệ một học vị nào Mọi nguồn số liệu và các thông tin trích dẫn trong luận án đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận án

Trần Lệ Thị Bích Hồng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và cá nhân Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh, Phòng Đào tạo, các thầy, cô giáo khoa Kinh tế thuộc trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Đỗ Anh Tài;

PGS.TS Nguyễn Xuân Trường - Người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá

trình nghiên cứu và hoàn thành luận án

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên, Sở Lao động Thương binh và xã hội tỉnh Thái Nguyên, Ban dân tộc tỉnh Thái Nguyên,

Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai và các hộ nông dân, cán bộ, công tác tại các xã tôi

đã tiến hành trực tiếp điều tra

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ phòng Đào tạo, các giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm - nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp

đỡ tôi hoàn thành luận án

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận án

Trần Lệ Thị Bích Hồng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, HỘP xi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Những đóng góp mới và ý nghĩa của luận án 4

5 Bố cục của luận án 5

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 6

1.1 Nghiên cứu các chính sách XĐGN và sinh kế người nghèo ở nước ngoài 6

1.1.1 Nhóm tài liệu nghiên cứu về nghèo đói và các chính sách XĐGN 6

1.1.2 Nhóm tài liệu về sinh kế và ảnh hưởng của các chính sách XĐGN 7

1.2 Nghiên cứu chính sách xóa đói giảm nghèo và sinh kế với đồng bào DTTS ở Việt Nam 10

1.2.1 Nhóm tài liệu nghiên cứu về nghèo đói và các chính sách XĐGN 10

1.2.2 Nhóm tài liệu nghiên cứu về ảnh hưởng của các chính sách XĐGN đến đời sống người dân 16

1.3 Đánh giá chung về tổng quan các tài liệu nghiên cứu 19

Trang 6

1.3.1 Kết quả đạt được 19

1.3.2 Hạn chế còn tồn tại và “khoảng trống” nghiên cứu 20

Chương 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TỚI SINH KẾ HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ 21

2.1 Cơ sở lý luận 21

2.1.1 Một số lý luận về đói nghèo 21

2.1.2 Chính sách xóa đói giảm nghèo 26

2.1.3 Hộ dân tộc thiểu số 28

2.1.4 Sinh kế của hộ dân tộc thiểu số 32

2.1.5 Hoạt động, kết quả và nguồn lực sinh kế của hộ dân tộc thiểu số 36

2.1.6 Nội dung nghiên cứu ảnh hưởng của các chính sách xóa đói giảm nghèo tới sinh kế của hộ nghèo DTTS 45

2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng của chính sách XĐGN tới sinh kế hộ nghèo DTTS 47

2.2 Cơ sở thực tiễn 50

2.2.1 Kinh nghiệm thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở một số nước trên thế giới và Việt Nam 50

2.2.2 Kinh nghiệm đánh giá ảnh hưởng của các chính sách XĐGN đến đời sống người dân trên thế giới và ở Việt Nam 56

2.2.3 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Võ Nhai nói riêng trong thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo 61

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 62

3.1 Câu hỏi nghiên cứu 62

3.2 Khung phân tích của luận án 62

Trang 7

3.3 Phương pháp nghiên cứu 65

3.3.1 Phương pháp tiếp cận 65

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 66

3.3.3 Phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích thông tin 72

3.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 73

3.4.1 Hệ thống chỉ tiêu về đặc điểm tự nhiên, KTXH 73

3.4.2 Hệ thống chỉ tiêu về nhóm hộ khảo sát 74

3.4.3 Hệ thống chỉ tiêu về thực hiện chính sách và ảnh hưởng của các chính sách XĐGN tới sinh kế các hộ DTTS 74

Chương 4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TỚI SINH KẾ CỦA HỘ NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN VÕ NHAI 76

4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 76

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 76

4.1.2 Đặc điểm về điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Võ Nhai 80

4.2 Tình hình triển khai, thực hiện chính sách XĐGN trên địa bàn huyện 88

4.2.1 Công tác tổ chức chỉ đạo và triển khai các chính sách XĐGN 88

4.2.2 Tổ chức thực hiện các chính sách XĐGN trên địa bàn huyện 92

4.2.3 Bố trí nguồn lực, giám sát, đánh giá việc thực hiện các chính sách XĐGN giai đoạn 2011 - 2015 93

4.3 Đánh giá kết quả của việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo tới sinh kế các hộ dân tộc thiểu số huyện Võ Nhai 95

4.3.1 Nhóm chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm 95

Trang 8

4.3.2 Nhóm chính sách hỗ trợ tạo điều kiện cho người nghèo DTTS tiếp

cận với các dịch vụ cơ bản 97 4.3.3 Nhóm chính sách tín dụng ưu đãi 100 4.3.4 Nhóm chính sách hỗ trợ đặc thù 102 4.4 Đánh giá thực trạng nguồn lực sinh kế của các hộ điều tra tại

địa bàn huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên 103 4.4.1 Thông tin cơ bản của các hộ nghèo DTTS được điều tra 103

4.4.2 Thông tin cơ bản về các nguồn lực của hộ nghèo DTTS được điều

tra 105 4.5 Kết quả phân tích ảnh hưởng, tính tích cực và hạn chế của

chính sách XĐGN tới nguồn lực sinh kế các hộ nghèo DTTS điều tra 109

4.5.1 Đánh giá ảnh hưởng của chính sách XĐGN đến nguồn lực con

4.5.5 Đánh giá ảnh hưởng của chính sách XĐGN đến nguồn lực tài

chính 123

4.5.6 Đánh giá chung về ảnh hưởng của các chính sách XĐGN đến sự

thay đổi các nguồn lực sinh kế của các hộ nghèo DTTS huyện Võ Nhai 126 4.6 Kết quả về phát triển sinh kế và giảm nghèo do ảnh hưởng có

tính tổng thể của các chính sách xóa đói giảm nghèo tới sinh kế của

các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai 128

Trang 9

4.6.1 Thay đổi nguồn thu của các hoạt động sinh kế khi các chính sách

XĐGN ảnh hưởng 128

4.6.2 Ảnh hưởng của chính sách XĐGN dẫn đến thay đổi cơ cấu thu

nhập trong hoạt động Nông lâm nghiệp 130 4.7 Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả của chính sách xóa đói giảm

nghèo tới hộ nghèo dân tộc thiểu số huyện Võ Nhai 132 4.7.1 Ảnh hưởng của công tác hoạch định chính sách XĐGN 132

4.7.2 Năng lực tổ chức triển khai, giám sát và đánh giá các chính sách

XĐGN trên địa bàn huyện 136 4.7.3 Vai trò của cán bộ cấp Huyện, cấp xã trong giảm nghèo 137 4.7.4 Vai trò của tổ chức đoàn thể trong giảm nghèo 138 Chương 5 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN HIỆU QUẢ CÁC CHÍNH

SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO NHẰM CẢI THIỆN SINH KẾ

CHO CÁC HỘ NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN VÕ

NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN 141 5.1 Quan điểm và định hướng cải thiện sinh kế khi thực hiện các

chính sách XĐGN cho các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai 141 5.1.1 Quan điểm 141

5.1.2 Định hướng cải thiện sinh kế khi thực hiện các chính sách XĐGN

cho các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai 142 5.2 Một số giải pháp thực hiện hiệu quả các chính sách XĐGN cho

các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai 143 5.2.1 Giải pháp chung 143

5.2.2 Giải pháp cụ thể đối với từng nhóm chính sách XĐGN được triển

khai trên địa bàn huyện Võ Nhai 147

Trang 10

5.2.3 Nhóm giải pháp về phát triển kinh tế và nhân rộng các mô hình

sinh kế có hiệu quả góp phần nâng cao thu nhập và giảm nghèo đối với

huyện Võ Nhai- Thái Nguyên 152

5.3 Kiến nghị 154

5.3.1 Đối với nhà nước 154

5.3.2 Đối với cấp tỉnh và địa phương huyện Võ Nhai 155

5.3.3 Đối với các hộ nghèo 156

KẾT LUẬN 156

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 158

TÀI LIỆU THAM KHẢO 159

PHỤ LỤC 168

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo theo quyết định số 134/2004/QĐ-TTg

vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định 135/1998/QĐ-TTg

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Chuẩn nghèo của Việt Nam được xác địnhqua các thời kỳ

(1993 - 2020) 25

Bảng 3.1 Thống kê số hộ nghèo thuộc nhóm đối tượng DTTS trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 67

Bảng 3.2 Các xã nghiên cứu phân theo các tiểu vùng tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 69

Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả chọn mẫu nghiên cứu 69

Bảng 3.4 Thành phần cán bộ tham gia trả lời bảng hỏi 70

Bảng 3.5: Giá trị của thang đo Likert 5 mức độ 71

Bảng 3.6: Các mức đánh giá theo thang đo Likert 5 mức độ 72

Bảng 4.1 Tình hình phân bố sử dụng đất đai huyện Võ Nhai giai đoạn (2012 - 2016) 79

Bảng 4.2 Tình hình dân số và lao động huyện Võ Nhai giai đoạn (2012 - 2016) 81

Bảng 4.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2012 - 2016) 85

Bảng 4.4 Hiện trạng giáo dục huyện Võ Nhai năm 2016 86

Bảng 4.5a Hiện trạng ngành Y tế huyện Võ Nhai năm 2016 87

Bảng 4.5b Cơ cấu đội ngũ cán bộ ngành Y tế của huyện Võ Nhai năm 2016 87

Bảng 4.6 Tình hình đầu tư nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 của huyện Võ Nhai 94

Bảng 4.7: Kết quả thực hiện chính sách đào tạo nghề, giải quyết việc làm của huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên 96

Bảng 4.8 Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ giáo dục của huyện Võ Nhai giai đoạn 2011- 2015 97

Trang 13

Bảng 4.9 Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ chăm sóc sức khỏe của

huyện Võ Nhai giai đoạn 2011 - 2015 98 Bảng 4.10: Tình hình hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ

Nhai giai đoạn 2011 - 2015 99 Bảng 4.11 Kết quả thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi của huyện Võ

Nhai giai đoạn 2011-2015 100 Bảng 4.12: Thông tin cơ bản của chủ hộ DTTS được khảo sát 104 Bảng 4.13: Thông tin cơ bản về các nguồn lực của hộ DTTS được

khảo sát 105 Bảng 4.14 Tình trạng nhà ở của các hộ điều tra 106 Bảng 4.15 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sinh hoạt và nhà vệ sinh hợp

vệ sinh 107 Bảng 4.16 Sở hữu tài sản vật chất của hộ gia đình DTTS phục vụ sinh kế 108 Bảng 4.17 Ảnh hưởng của chính sách XĐGN đến sự thay đổi nguồn

lực con người 109 Bảng 4.18 Ảnh hưởng của các chính sách ảnh hưởng đến sự thay đổi

nguồn lực tự nhiên 115 Bảng 4.19 Ảnh hưởng của các chính sách đến sự thay đổi nguồn lực

vật chất 118 Bảng 4.20 Ảnh hưởng của các chính sách đến sự thay đổi nguồn lực

xã hội 121 Bảng 4.21 Ảnh hưởng của các chính sách đến sự thay đổi nguồn lực

tài chính 124 Bảng 4.22: Ảnh hưởng của các chính sách đến sự thay đổi nguồn lực

sinh kế của các hộ dân tộc thiểu số 127 Bảng 4.23 Kết quả về hộ nghèo giai đoạn 2011-2015 132

Trang 14

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, HỘP

Hình 2.1: Ngũ giác nguồn lực sinh kế 38

Hình 3.1: Khung phân tích 64

Hình 4.1: Bản đồ hành chính huyện Võ Nhai 76

Hình 4.2: Cơ cấu dân tộc huyện Võ Nhai năm 2016 82

Hình 4.3: Sự thay đổi các nguồn lực sinh kế do ảnh hưởng từ các chính sách xóa đói giảm nghèo 127

Hình 4.4: Thay đổi nguồn thu từ các hoạt động sinh kế của các hộ điều tra khi có chính sách xóa đói giảm nghèo ảnh hưởng 129

Hình 4.5: Thay đổi cơ cấu thu nhập ở nhóm ngành Nông lâm nghiệp 130

Hình 4.6: Đánh giá của cán bộ trong ban chỉ đạo giảm nghèo về hệ thống tổ chức triển khai thực hiện các chính sách giảm nghèo tại địa phương 137

Hộp 4.1: Cán bộ luôn đi sâu, đi sát, nắm bắt tình hình và gương mẫu trong công tác giảm nghèo của huyện 138

Hộp 4.2: Vai trò của các tổ chức đoàn thể xã Phú Thượng trong xây dựng nông thôn mới 139

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính c p thiết của đề tài

Thành tựu giảm nghèo ở Việt Nam suốt hơn 20 năm qua đã được các nghiên cứu trong vào ngoài nước đánh giá rất cao Đồng thời, ghi nhận các nỗ lực, quyết tâm giảm nghèo của Việt Nam thể hiện qua hệ thống chính sách ngày càng đa dạng

và ngày càng toàn diện hơn Các chính sách này không chỉ hỗ trợ trực tiếp về đời sống cho các nhóm nghèo mà còn mở ra nhiều cơ hội thoát nghèo cho họ dựa trên các chính sách phát triển về sinh kế, tiếp cận và sử dụng các dịch vụ xã hội…

Chính sách xóa đói giảm nghèo có ảnh hưởng rất tích cực nên quy mô giảm nghèo ở Việt Nam diễn ra ở tất cả các vùng miền, khu vực, các nhóm dân cư Cụ thể

tỷ lệ hộ nghèo cả nước đã giảm xuống còn 18,1 % (năm 2006); 14,75 % (năm 2007); 12,1 % (năm 2008); 11,3 % (năm 2009); 9,45 % (năm 2010), hoàn thành kế hoạch trước 01 năm so với mục tiêu chương trình và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đề ra Quy mô giảm nghèo đã diễn ra mạnh ở các vùng kinh tế, đặc biệt là ở các khu vực có đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) sinh sống cũng đạt được tốc độ giảm nghèo tương đối nhanh [63]

Chiến lược xóa đói giảm nghèo (XĐGN) giai đoạn 2001-2010 đặt mục tiêu mỗi năm giảm khoảng 1,5 % đến 2 % tỷ lệ hộ nghèo Riêng các mục tiêu giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 được quy định cụ thể trong Quyết định số 20/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ Trong đó, đặt ra mục tiêu giảm một nửa số hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo từ 22 % năm 2005 xuống còn từ 10 % đến 11

% vào năm 2010, tương ứng mục tiêu giảm nghèo hàng năm là 2 % Trên thực tế, tỷ

lệ giảm nghèo vượt kế hoạch đặt ra, trung bình mỗi năm giảm khoảng 2,6 % [21]

Tỉnh Thái Nguyên đã tích cực thực hiện tốt các chính sách XĐGN của Đảng và Nhà nước, bên cạnh đó đã ban hành các chương trình, chính sách đặc thù nhằm góp phần phát triển KT- XH và phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS Kết quả tích cực của những chính sách đó là không thể phủ nhận, năm 2015 toàn tỉnh

có 42.000 hộ nghèo, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo 2% năm nhưng đã giảm được 2,19% năm, vượt kế hoạch đặt ra Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều địa phương có tỷ lệ hộ nghèo cao, đặc biệt là địa phương có đông đồng bào DTTS sinh sống như huyện Võ Nhai

Trang 16

Trong những năm gần đây, XĐGN trong cộng đồng các DTTS luôn được các cấp, các ngành ở huyện Võ Nhai quan tâm, số hộ nghèo trong đồng bào DTTS ở huyện Võ Nhai không ngừng giảm đi Năm 2010 toàn huyện có 57,3% hộ nghèo DTTS thì đến đầu năm 2015 giảm xuống còn 35,2% hộ nghèo DTTS Tuy nhiên, trên thực tế cho thấy vẫn còn nhiều tồn tại, thách thức về giảm nghèo đã được chỉ

ra, đặc biệt là các vấn đề liên quan tới sự chồng chéo, phân tán của chính sách, ảnh hưởng của chính sách tới sinh kế…Các vấn đề này có những vấn đề mới nổi, cũng

có những vấn đề đã tồn tại từ lâu và nay trở thành vấn đề đáng chú ý, vấn đề then chốt trong việc thực hiện các chính sách giảm nghèo và ảnh hưởng của các chính sách đó tới sinh kế người dân đặc biệt là người DTTS

Để nâng cao hiệu quả của một chính sách hay chương trình, việc đánh giá ảnh hưởng của các chính sách cần phải được thực hiện để hiểu được các khoản đầu tư, các chính sách hỗ trợ có thực sự đem lại hiệu quả hay không Nếu nhìn nhận một cách chủ quan, những kết quả đạt được tưởng như do chính sách đem lại nhưng thực tế lại là một kết luận chưa chính xác Do vậy, việc ảnh hưởng của chính sách phải chỉ rõ được những bằng chứng chứng minh sự thay đổi nào gắn với những ảnh hưởng trực tiếp từ các chính sách cụ thể Cũng cần thấy rằng, một chính sách tốt về ý tưởng, về thiết kế không có nghĩa có thể là một chính sách tốt trong thực tiễn: “Thường các chính sách là tốt, nhưng tổ chức quản lý và thực hiện đôi khi còn chưa tốt”1, nhất là với các chính sách giảm nghèo vốn có liên quan và chịu tác động bởi rất nhiều các yếu tố

Nhằm làm rõ kết quả đã đạt được từ các chính sách XĐGN và ảnh hưởng của những chính sách đó tới sinh kế người dân đặc biệt là người nghèo DTTS,

tôi tiến hành lựa chọn đề tài: “Ảnh hưởng của chính sách xóa đói giảm nghèo

tới sinh kế của hộ nghèo dân tộc thiểu số ở huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên”

cho Luận án tiến sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng tình hình thực hiện các chính sách XĐGN và ảnh hưởng của các chính sách này tới hộ DTTS huyện Võ Nhai, luận án chỉ ra những bất cập trong công tác XĐGN, đặc biệt xác định ảnh hưởng của các chính sách này tới sinh kế hộ DTTS Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả các chính sách XĐGN tại huyện Võ Nhai trong thời gian tới

1

Bộ LĐTB&XH, UNDP, Nhìn lại quá khứ đối mặt thách thức mới - Đánh giá giữa kỳ Chương trình MTQG giảm nghèo và chương trình 135 - II, giai đoạn 2006 – 2008; tháng 6/2009

Trang 17

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các chính sách XĐGN và ảnh hưởng của các chính sách này tới sinh kế các hộ nghèo DTTS trên địa bàn huyện Võ Nhai

- Phạm vi về nội dung:

+ Luận án tập trung nghiên cứu tình hình triển khai thực hiện; kết quả đạt được và ảnh hưởng của các chính sách XĐGN đến các nguồn lực sinh kế hộ DTTS; Phân tích cơ sở cho việc thay đổi sinh kế của hộ, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả các chính sách XĐGN

+ Có nhiều các chương trình, chính sách được triển khai trên địa bàn huyện

Võ Nhai, cho nên khó có thể bóc tách ảnh hưởng riêng lẻ của từng chương trình, chính sách.Vì vậy tác giả đã lựa chọn các chương trình, chính sách đã được thực thi

trong thời gian dài để nghiên cứu (các chương trình, chính sách được liệt kê trong phần phụ lục) và chia ra làm 4 nhóm cụ thể như sau:

Trang 18

Nhóm 1: Chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm

Nhóm 2: Nhóm chính sách hỗ trợ tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận với các dịch vụ cơ bản: Chính sách hỗ trợ đất ở, nhà ở, nước sạch; Chính sách hỗ trợ giáo dục; Chính sách hỗ trợ chăm sóc sức khỏe

- Luận án góp phần chỉ ra những bất cập, hạn chế và nguyên nhân trong công tác thực hiện các chính sách XĐGN tới các hộ DTTS tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

- Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm thực hiện có hiệu quả các chính sách XĐGN trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới

4.3 Ý nghĩa của luận án

- Kết quả của đề tài luận án sẽ là tài liệu tham khảo có căn cứ khoa học giúp cho các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách, các cấp chính quyền huyện

Võ Nhai nói riêng, tỉnh Thái Nguyên nói chung trong công tác xây dựng, triển khai

và thực hiện các chính sách XĐGN cho các hộ DTTS

- Luận án là nguồn tài liệu tham khảo bổ ích trong các trường chuyện nghiệp, viện nghiên cứu, cụ thể cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên

Trang 19

5 Bố cục của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án bao gồm 5 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu;

Chương 2: Cơ sở khoa học về ảnh hưởng của các chính sách xóa đói giảm nghèo tới sinh kế hộ dân tộc thiểu số;

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu;

Chương 4: Đánh giá ảnh hưởng của các chính sách XĐGN tới sinh kế của hộ nghèo dân tộc thiểu số huyện Võ Nhai;

Chương 5: Giải pháp thực hiện hiệu quả các chính sách XĐGN nhằm cải thiện sinh kế cho các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

Trang 20

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Nghiên cứu các chính sách XĐGN và sinh kế người nghèo ở nước ngoài

Đến nay, đã có khá nhiều các tài liệu trên thế giới nghiên cứu đến vấn đề đói nghèo; chính sách XĐGN; Sinh kế của người nghèo Tuy nhiên, nghiên cứu

về ảnh hưởng của chính sách XĐGN tới sinh kế hộ dân tộc thiểu số là chủ đề mới chưa được nghiên cứu ở phạm vi nước ngoài, nếu có nghiên cứu cũng chỉ xoay quanh tác động của các chương trình, chính sách đơn lẻ đến công cuộc giảm nghèo, do đó tác giả phân các vấn đề nghiên cứu theo các nhóm như sau:

1.1.1 Nhóm tài liệu nghiên cứu về nghèo đói và các chính sách XĐGN

Nghiên cứu của ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) (2002)[74], “ảnh hưởng đến giảm nghèo của một số dự án, nhận thức của người hưởng lợi” đã đưa

ra các biện pháp giảm nghèo của ADB, tìm ra giải pháp để các mục tiêu giảm nghèo được thực hiện một cách hiệu quả Năm 1999, phòng đánh giá hoạt động của ADB tiến hành một nghiên cứu đánh giá đặc biệt bao gồm 5 quốc gia thành viên đang phát triển (DMCs) để đánh giá ảnh hưởng của các biện pháp giảm nghèo của ADB và làm thế nào để đưa các mục tiêu giảm nghèo vào thiết kế dự

án Nghiên cứu đánh giá này được xây dựng dưới góc nhìn, đánh giá của người hưởng lợi về việc các dự án ADB đã giảm nghèo tốt như thế nào Nghiên cứu này bao gồm hai lĩnh vực (nông nghiệp và CSHT xã hội) ở 6 nước DMCs (Bangladesh, Indonesia, Nepal, Papua New Guinea, Philipines và Samoa) Kết quả của nghiên cứu cho thấy tình hình kinh tế hộ gia đình cải thiện do tác động

từ dự án về giảm nghèo Các dự án được lựa chọn đã giúp cải thiện tình hình kinh tế hộ gia đình của 27% người thụ hưởng Trong đó, tỷ lệ cao nhất hộ gia đình được cải thiện do dự án ở Bangladesh, tiếp theo là Nepal và Philippines, Indonesia có tỷ lệ thấp nhất Các dự án tăng trưởng kinh tế có tỷ lệ người hưởng lợi thấp hơn một chút so với các dự án giảm nghèo Các dự án thúc đẩy phát triển con người và cải thiện tình trạng của phụ nữ có tỷ lệ người hưởng lợi cao hơn đáng kể so với dự án Các dự án đã được phê duyệt trong những năm 1990

có tỷ lệ người hưởng lợi cao hơn đáng kể so với các chương trình được phê duyệt trong những năm 1980, cho thấy những ảnh hưởng giảm nghèo ngày càng tăng trong những năm gần đây Nghiên cứu này đã tập trung vào khảo sát, đánh

Trang 21

giá những ảnh hưởng của các dự án giảm nghèo từ những nhận định của những người được hưởng lợi ở một số nước

Nghiên cứu của ADB (2015) [75], trong nghiên cứu về chính sách XĐGN tại các nước đang phát triển ở Châu Á, đã chỉ ra rằng tăng trưởng kinh tế nhanh chóng bền vững để giảm nghèo đa chiều là một thách thức lớn đối với Châu Á Nghiên cứu này phân tích tình trạng giảm nghèo ở Châu Á, các sáng kiến chính sách áp dụng vào thực tiễn Nghiên cứu bao gồm các nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu thực nghiệm và các báo cáo định hướng chính sách nhằm thúc đẩy việc đo lường nghèo đói và phân tích chính sách XĐGN Nghiên cứu tập trung vào: giảm nghèo bằng các chính sách về tài chính vi mô, đô thị và nông thôn, biến đổi khí hậu và phúc lợi, các khía cạnh của đói nghèo và giảm nghèo Các tác giả đã sử dụng các dữ liệu và phương pháp khác nhau để cung cấp một số lượng lớn các bằng chứng thực nghiệm và các khuyến nghị cho các nhà hoạch định chính sách

và các nhà nghiên cứu ở các nước đang phát triển ở Châu Á để thiết kế và thực hiện các chính sách hiệu quả để giảm đói nghèo

1.1.2 Nhóm tài liệu về sinh kế và ảnh hưởng của các chính sách XĐGN

Nghiên cứu của Doreen S Nakiyimba (2014) [67] về giảm nghèo và tính bền vững của sinh kế nông thôn thông qua các tổ chức tài chính vi mô tại huyện Kakondo quận Rakai Uganda đã nêu rằng tài chính vi mô được coi là một trong những cơ chế, giải pháp giảm nghèo ở các nước nghèo hiện nay Nghiên cứu này đã đặt mục tiêu tìm ra ảnh hưởng của tài chính vi mô đối với sinh kế của phụ nữ ở quận Kakondo, huyện Rakai ở Uganda Để tìm ra ảnh hưởng của tài chính vi mô tới sinh kế, một nhóm khách hàng là nữ giới đã được phỏng vấn Kết quả khảo sát cho thấy sinh kế của người dân sau khi có được tín dụng tài chính vi mô là rất thành công, tuy nhiên không phải tất cả số người được khảo sát đã sử dụng hiệu quả tín dụng tài chính vi mô, sự kém hiệu quả này một phần do kiến thức, kỹ năng và mục đích đầu tư, một phần do lãi suất vay cao, có những phụ nữ phải thuế chấp tài sản

do không có khả năng thanh toán đúng hạn Qua đó nghiên cứu chỉ ra rằng nếu thời hạn vay được dịch chuyển, linh động hơn thì người dân sẽ có thêm thời gian kiếm tiền để trả nợ Sự điều chỉnh này sẽ giúp người vay có thể đạt được những ảnh hưởng tích cực từ tài chính vi mô, do đó dẫn đến bền vững về sinh kế

Joseph Iloabanafor Orji (2005)[70], đã nghiên cứu ĐGTĐ của các chương trình giảm nghèo như là một chiến lược phát triển ở Nigeria Nghiên cứu trước hết

Trang 22

đã kiểm tra các vấn đề đói nghèo và sự kém phát triển ở Nigeria, thiếu việc làm, tỷ

lệ mù chữ cao trong công dân, CSHT nghèo nàn, yếu kém trong tiếp cận các tiện ích tín dụng nhỏ và quản lý tài chính công, quản trị, tính không ổn định của chính phủ

và các chính sách Trong khi thực hiện nghiên cứu này, có tổng cộng 717 người được hỏi gồm nam giới và phụ nữ trong độ tuổi từ 25 đến 56, được chọn từ sáu khu vực ở Nigeria; các phản hồi được tổng hợp và phân tích Kỹ thuật thống kê chi-square và tỷ lệ phần trăm được sử dụng để phân tích các dữ liệu được so sánh, và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Kết quả cho thấy các giải pháp giảm nghèo của Chính phủ liên bang của Nigeria, từ những năm 1970 vẫn chưa ảnh hưởng đáng

kể đến cuộc sống của người dân Nigeria, đặc biệt là nghèo nàn; và không dẫn tới giảm đói nghèo chung ở Nigeria Các phát hiện của nghiên cứu cho thấy người Nigeria ở các vùng nông thôn có nhiều khả năng gắn với các chương trình XĐGN trong đó họ tham gia đóng góp ý tưởng vào thiết kế chính sách ban đầu của các giai đoạn trong các chương trình Nghiên cứu kết luận bằng cách cho thấy rằng đối với bất kỳ các chương trình giảm nghèo ý nghĩa nào phải được thực hiện hợp lý, như vậy chính phủ sẽ hợp tác với người dân nông thôn, để thực hiện dễ dàng hơn và thành công; do đó tạo ra kinh tế tự chủ, tăng trưởng kinh tế và phát triển

Frank Ellis (1999) [69], đã nghiên cứu về sinh kế và chính sách XĐGN như: nghiên cứu về đa dạng sinh kế nông thôn ở các nước đang phát triển, đã xem xét đa dạng sinh kế như là một chiến lược sống còn của các hộ gia đình nông thôn ở các nước đang phát triển Mặc dù vẫn có tầm quan trọng hàng đầu, nhưng nông nghiệp ngày càng không thể cung cấp đủ phương tiện sống còn ở nông thôn Mục tiêu của nghiên cứu, thứ nhất, là nhằm nâng cao nhận thức về đa dạng sinh kế trong các phương pháp tiếp cận phát triển nông thôn; thứ hai, để xem xét các tương tác giữa đa dạng hóa và đói nghèo, năng suất nông nghiệp, quản lý tài nguyên thiên nhiên và quan hệ giới ở nông thôn; và thứ ba, để nâng cao sự hiểu biết chính sách về sinh kế nông thôn đa dạng

Nghiên cứu của Zerihun Gudeta Alemu (2012)[81], đã nghiên cứu ở Nam Phi, đã phân tích cuộc điều tra quy mô lớn các hộ gia đình gần đây; phân loại chiến lược sinh kế thành bốn nhóm chiến lược sinh kế cụ thể và phù hợp với phúc lợi của các hộ gia đình nông thôn; và phân tích những khó khăn về KT- XH mà các hộ nghèo phải đối mặt để đạt được các chiến lược sinh kế cao Hai cách tiếp cận được

áp dụng để đạt được các mục tiêu này - Thử nghiệm ưu thế ngẫu nhiên và hồi quy logistic đa biến Họ thấy rằng các hộ gia đình có thu nhập từ việc làm trong các hoạt động phi nông nghiệp và nông nghiệp thì tốt hơn các hộ khác Phân tích các

Trang 23

đặc điểm KT- XH của hộ gia đình nông thôn cũng cho thấy tuổi, nguồn lực lao động, giáo dục và đặc điểm của cộng đồng về tiếp cận với CSHT là một số rào cản

mà các hộ nghèo ở nông thôn phải đối mặt với các chiến lược sinh kế

Nghiên cứu của Shanta Paudel Khatiwada và các cộng sự [72] là một nỗ lực nhằm đánh giá chiến lược sinh kế của các hộ gia đình nông thôn, điều tra mức thu nhập cao và xác định các yếu tố dẫn đến lựa chọn các chiến lược tốt hơn ở nông thôn Nepal Dữ liệu sơ cấp thu thập được trong 453 hộ gia đình từ 3 thôn của miền trung Nepal được phân tích định lượng trong khuôn khổ sinh kế bền vững Nghiên cứu này phân loại các hộ gia đình vào các nhóm chiến lược sinh kế chính Kết quả cho thấy đa số (61%) các hộ đa dạng hóa thu nhập của họ cho các nguồn phi nông nghiệp Sự đa dạng sinh kế đối với các chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp được 16% số hộ áp dụng là chiến lược gần đây nhất với chiến lược thương mại hóa, bao gồm13% số mẫu và có liên quan đến giảm nghèo Việc giữ đất, giáo dục, nông nghiệp và đào tạo kỹ năng, tiếp cận tín dụng, và gần với đường xá và trung tâm thị trường là những yếu tố chủ yếu trong việc áp dụng các chiến lược sinh kế cao hơn Khuyến khích các hộ nghèo theo các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp theo định hướng thị trường bằng cách cải thiện tiếp cận với giáo dục, đào tạo nghề, tín dụng nông thôn và CSHT nông thôn là rất quan trọng để giảm nghèo ở các vùng nông thôn miền trung Nepal

* Tóm lược tổng quan tài liệu nghiên cứu nước ngoài

Như vậy, qua hệ thống hóa các công trình nghiên cứu nước ngoài, tác giả rút ra một số kết luận như sau: Cho tới nay, chưa có nghiên cứu nào tập trung sâu vào vấn đề nghiên cứu ảnh hưởng của các chính sách XĐGN tới sinh kế các hộ dân tộc thiểu số

Một số nghiên cứu của các nhà khoa học tập trung vào các vấn đề như thực trạng và các giải pháp giảm nghèo, các chính sách XĐGN, cụ thể như trong nghiên cứu của ADB đã nghiên cứu về chính sách XĐGN, cung cấp các bằng chứng thực nghiệm và các khuyến nghị cho các nhà hoạch định chính sách và các nhà nghiên cứu ở các nước đang phát triển ở Châu Á để thiết kế và thực hiện các chính sách hiệu quả để giảm đói nghèo

Bên cạnh đó, đa dạng sinh kế hộ với giảm nghèo cũng là một chủ đề mà nhiều nhà khoa học quan tâm và nghiên cứu Các nghiên cứu đã có các phát hiện như: (1) Các hộ gia đình có thu nhập từ việc làm trong các hoạt động phi nông nghiệp và nông nghiệp cao hơn các hộ khác; (2)Tuổi, nguồn lực lao động, giáo dục

Trang 24

và đặc điểm của cộng đồng về tiếp cận với CSHT là rào cản mà các hộ nghèo ở nông thôn phải đối mặt với các chiến lược sinh kế; (3) Việc giữ đất, giáo dục, nông nghiệp và đào tạo kỹ năng, tiếp cận tín dụng, và gần với đường xá và trung tâm thị trường là những yếu tố chủ yếu trong việc áp dụng các chiến lược sinh kế cao hơn; (4) Khuyến khích các hộ nghèo theo các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp theo định hướng thị trường bằng cách cải thiện tiếp cận với giáo dục, đào tạo nghề, tín dụng nông thôn và CSHT nông thôn

Sự ảnh hưởng của tài chính vi mô tới sinh kế hộ đã được phân tích và chứng thực qua nghiên cứu của Doreen S Nakiyimba (2014) Nghiên cứu đã khẳng định tín dụng tài chính vi mô thực sự đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp đỡ người nghèo đối phó với đói nghèo, có thể cải thiện sinh kế tuy nhiên tính bền vững

về mặt dài hạn là không chắc chắn

Nghiên cứu về ảnh hưởng của các chương trình giảm nghèo tới tới các hộ nghèo ở Nigeria cho thấy vai trò quan trọng của người dân trong việc tham vấn, đóng góp ý kiến xây dựng các chính sách XĐGN Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các chính sách XĐGN cần phải phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, với đối tượng được hưởng lợi để có thể đạt được tính khả thi cao

1.2 Nghiên cứu chính sách xóa đói giảm nghèo và sinh kế với đồng bào DTTS ở Việt Nam

Tổng quan về các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam, tác giả nhận thấy, mặc dù các chương trình, chính sách XĐGN; Sinh kế cho các hộ dân tộc thiểu số đã được không ít nhà khoa học nghiên cứu trên những đối tượng, phạm vi khác nhau Tuy nhiên các nghiên cứu đó chỉ dừng lại nghiên cứu đối tượng là người nghèo

mà chưa tập chung nghiên cứu đối tượng là người dân tộc thiểu số nghèo gắn với sinh

kế của họ Do đó, ảnh hưởng của các chính sách XĐGN tới sinh kế của các hộ nghèo dân tộc thiểu số là một chủ đề mới mẻ và cần nghiên cứu chuyện sâu Bởi vậy tác giả

tổng quan được một số tài liệu và tập hợp các tài liệu thành các nhóm như sau

1.2.1 Nhóm tài liệu nghiên cứu về nghèo đói và các chính sách XĐGN

Với các nhà khoa học nghiên cứu về nghèo đói ở Việt Nam, đồng bào dân tộc thiểu số - những người có mức sống thấp, dễ chịu tổn thương trước những biến động về tự nhiên, KT- XH, là đối tượng trong nhiều nghiên cứu ở nhiều khía cạnh như: Thực trạng và giải pháp giảm nghèo, chính sách XĐGN cho người DTTS,

Trang 25

Đánh giá tác động của chính sách XĐGN đối với đồng bào DTTS, các mô hình giảm nghèo cho cộng đồng DTTS,…Sau khi tổng quan các tài liệu, tác giả đã tập hợp được một số nghiên cứu về các vấn đề nêu trên như:

ADB (2012) đã nghiên cứu về vấn đề tình trạng giảm nghèo của người DTTS tại chương 5 trong nghiên cứu “Khởi đầu tốt, nhưng chưa phải đã hoàn thành - Thành tựu ấn tượng của Việt Nam trong giảm nghèo và những thách thức mới” thuộc báo cáo đánh giá nghèo Việt Nam 2012, [33] đã phân tích các dữ liệu về mức độ nghèo của các dân tộc thiểu số của Việt Nam trên cơ sở sử dụng nhiều khía cạnh khác nhau của đời sống, chẳng hạn như khả năng tiếp cận giáo dục, nước sạch và vệ sinh, và các dịch vụ tiện ích công cộng khác Việc kết hợp các phương pháp định tính và định lượng đã cho thấy tính đa dạng về trải nghiệm của người DTTS, trong đó bao gồm tinh thần doanh trí ở nông thôn, mức độ dễ bị tổn thương trước các cú sốc và những kỳ thị và bất lợi mà

họ đang phải chịu Dù đời sống của người DTTS nhìn chung đã khá hơn nhưng mức giảm nghèo giữa các dân tộc và các vùng khác nhau không đồng đều, dẫn tới việc giãn rộng khoảng cách nghèo giữa hầu hết các DTTS và dân tộc Kinh - dân tộc chiếm đa số Đây là một nghiên cứu rất quý báu cho các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách trong việc giảm nghèo, giảm khoảng cách nghèo Khi nghiên cứu tài liệu này, tác giả đã học hỏi được về thực trạng nghèo đói ở các dân tộc Việt Nam, những so sánh giữa các dân tộc Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu nghiên cứu luận án, cách tiếp cận, đối tượng, quy mô nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu cần phải được thiết lập và thực hiện theo một cách khác, hướng nghiên cứu khác

ActionAid Quốc tế tại Việt Nam (AAV) và Oxfam (2013) [1], những tổ chức làm việc lâu năm hỗ trợ người nghèo và thiệt thòi nhất ở Việt Nam đã cùng với các cán bộ địa phương tiến hành một nghiên cứu về vai trò của các yếu tố xã hội và chiến lược sinh kế đối với mô hình giảm nghèo thành công tại các cộng đồng dân tộc thiểu

số, cụ thể thực hiện nghiên cứu tại Hà Giang, Nghệ An và Đăk Nông về Mô hình giảm nghèo tại một số cộng đồng dân tộc thiểu số điển hình ở Việt Nam Mục tiêu của nghiên cứu là muốn đóng góp một số khuyến nghị cho thảo luận chính sách ở cấp quốc gia và cấp địa phương nhằm nhân rộng các mô hình giảm nghèo thành công tại các cộng đồng dân tộc thiểu số ở Việt Nam Nghiên cứu này áp dụng cách tiếp cận

“điểm sáng” (“positive deviance”) trong phân tích các “mô hình giảm nghèo”, nhằm tìm hiểu những yếu tố dẫn đến những hộ gia đình và cộng đồng DTTS điển hình có kết quả giảm nghèo, cải thiện đời sống tốt hơn các hộ gia đình và cộng đồng khác trong cùng bối cảnh Kết quả khảo sát cho thấy, các “mô hình giảm nghèo” tại các vùng miền núi DTTS mang đặc trưng thôn bản rõ rệt Thực tế không có “mô hình

Trang 26

giảm nghèo” lý tưởng Các “mô hình giảm nghèo” luôn tự vận động liên tục trong một bối cảnh đang thay đổi rất nhanh Do đó, bản chất của “nhân rộng mô hình giảm nghèo” là nhân rộng những cách tiếp cận, phương pháp, qui trình dựa trên sự tôn trọng đa dạng văn hóa và phát huy tính chủ thể tích cực của đồng bào DTTS ở mỗi thôn bản Đồng bào DTTS đã ở một trình độ phát triển cao hơn so với trước, do đó nhu cầu của họ đã mở rộng hơn và hướng đến chất lượng cuộc sống tốt hơn Thấu hiểu nhận thức đa chiều của người dân về giảm nghèo - không chỉ là tăng thu nhập nhằm đáp ứng các nhu cầu cơ bản, mà còn là cải thiện các mặt văn hóa, xã hội, tâm linh và tiếp cận thị trường - trở thành điểm xuất phát quan trọng cho công cuộc giảm nghèo ở vùng DTTS Mỗi “mô hình giảm nghèo” được khảo sát đều dựa trên các yếu

tố tiên phong, lan tỏa, gắn kết cộng đồng, tận dụng lợi thế, thích ứng với điều kiện mới, đa dạng hóa sinh kế, phòng chống rủi ro và quản trị địa phương Các yếu tố này

có mức độ thành công khác nhau ở từng cộng đồng DTTS, dẫn đến kết quả giảm nghèo và cải thiện đời sống khác nhau Tại các “mô hình giảm nghèo” ở các cộng đồng DTTS đều có vai trò then chốt của những người tiên phong trong áp dụng giống mới, kỹ thuật mới, cây con mới nhằm phát triển kinh tế hộ, hoặc trong xây dựng các

mô hình liên kết, hợp tác và vận động người dân tham gia Đa số người tiên phong dựa vào nỗ lực của bản thân, tự mình chấp nhận rủi ro, không phụ thuộc vào hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước hay các chương trình - dự án Lan tỏa các thực hành mới trong cộng đồng DTTS là quá trình mang tính lựa chọn, cần thời gian nhất định và qua những kênh nhất định Do đó, quá trình lan tỏa các thực hành mới cần thực hiện từng bước, tạo cơ hội cho đồng bào DTTS kiểm chứng và học hỏi từ thực tế Gắn kết cộng đồng cao tại các “mô hình giảm nghèo” là tác nhân quan trọng để tăng hiệu quả sinh

kế, lan tỏa và duy trì các thực hành mới ảnh hưởng của các chính sách và chương trình - dự án đến cải thiện đời sống đồng bào DTTS tại các “mô hình giảm nghèo” được thể hiện rất rõ về mọi mặt, như tiếp cận CSHT, giáo dục, y tế, tín dụng ưu đãi, giống mới, thông tin KHKT, thông tin thị trường, nhà ở Không phải một chính sách hay chương trình - dự án đơn lẻ nào, mà là tổng hòa của rất nhiều chính sách và chương trình - dự án đã góp phần tạo nên những “mô hình giảm nghèo”, dù rằng ở từng thời điểm và từng địa bàn chính sách này có thể có ảnh hưởng mạnh hơn chính sách khác Tuy nhiên, chính sách phát triển đối với DTTS còn những hạn chế Nếu các thiếu hụt chính sách được khắc phục, thì tiến trình giảm nghèo của đồng bào DTTS sẽ nhanh và bền vững hơn, và sẽ có nhiều “mô hình giảm nghèo” hơn nữa Dựa trên kết quả phân tích về vai trò quan trọng của các yếu tố xã hội ở cấp cộng đồng và chiến lược sinh kế của hộ gia đình đối với các “mô hình giảm nghèo”, nghiên

Trang 27

cứu này đã nêu một số đề xuất phục vụ thảo luận chính sách nhằm đẩy mạnh giảm nghèo bền vững ở các cộng đồng DTTS tại Việt Nam

Nghiên cứu “Định hướng và những giải pháp hoàn thiện chính sách giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số ở Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020” của Ngô Trường Thi (2016) [39] đã phân tích hệ thống chính sách đối với miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2011 - 2015, trong đó cụ thể đã nêu và phân tích những

ưu điểm và thành tựu cũng như những hạn chế yếu kém trong việc thực hiện các chính sách này Bên cạnh đó, tác giả cũng phân tích những bất cập trong cân đối ngân sách Nhà nước hàng năm cho các chính sách đối với miền núi, dân tộc thiểu số như: Nhiều chính sách dân tộc không được bố trí kinh phí quản lý do đó việc kiểm tra, giám sát thường xuyên gặp rất nhiều khó khăn nên không thể phát hiện được những khó khăn, hạn chế; Nguồn lực đầu tư vào vùng dân tộc, miền núi chủ yếu vẫn dựa vào nguồn ngân sách nhà nước, chưa thu hút được nhiều nguồn lực của các doanh nghiệp, nhà đầu tư, FDI đầu tư vào vùng dân tộc và miền núi, dựa trên cơ

sở phân tích đánh giá thực trạng thực thi các chính sách trong giai đoạn 2011 - 2015, tác giả đã đề xuất một số định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số ở Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể là: Việc xây dựng hệ thống chính sách dân tộc phải dựa trên nguồn lực để xác định mục tiêu, đối tượng, địa bàn, nội dung, định mức đầu tư hỗ trợ; Cơ quan xây dựng chính sách phải là cơ quan chịu trách nhiệm phân bổ nguồn lực để thực hiện chính sách nhằm tránh việc bố trí trùng lắp, chồng chéo, sai đối tượng, sai địa bàn như những năm trước; Thu gọn đầu mối cơ quan quản lý chính sách dân tộc, giao cho

Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện, Như vậy, đây là một nghiên cứu về chính sách XĐGN cho đồng bào DTTS ở Việt Nam, một chủ đề khá gần với vấn đề nghiên cứu của luận án Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa đề cập đến mối quan hệ ảnh hưởng giữa chính sách XĐGN tới đồng bào DTTS Hơn thế nữa, nghiên cứu này có quy mô trên phạm vi toàn quốc nên không nêu được thực trạng các chính sách cụ thể ở từng vùng Do vậy, dù nghiên cứu này là một tài liệu có ích cho việc tổng quan các tài liệu của luận án của nghiên cứu sinh song cần thay đổi cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận án mà nghiên cứu sinh đang tiến hành

Quách Mạnh Hảo (2005) [71] trong nghiên cứu Tiếp cận tài chính và giảm nghèo cho nông thôn Việt Nam đã cung cấp một phân tích sâu sắc về việc làm

Trang 28

thế nào để tăng cường tiếp cận tài chính trên cơ sở bền vững, tập trung vào nông thôn Việt Nam Nghiên cứu phân tích bốn lĩnh vực chính: (i) tại sao việc tiếp cận thị trường tài chính của các hộ gia đình có thu nhập thấp lại bị hạn chế; (ii) cách thức các nhà hoạch định chính sách đối phó với sự vắng mặt của thị trường tài chính cho người nghèo; (iii) những người thực sự bị loại khỏi hệ thống tài chính chính thức; và (iv) mối quan hệ giữa tiếp cận tài chính và giảm nghèo Nghiên cứu này đã chứng minh được rằng sự không hoàn hảo của thị trường (như thông tin bất đối xứng và chi phí giao dịch) có thể giải thích sự thiếu tiếp cận đối với người nghèo Tuy nhiên, sự phát triển của các công nghệ tài chính, như cho vay hoặc cho vay nhóm cộng đồng thông qua hợp tác với các

tổ chức trung gian xã hội có thể tăng cường tính sẵn có của thông tin và giảm chi phí giao dịch Cách tiếp cận giảm nghèo mà nhiều nhà hoạch định chính sách theo đuổi đã không tạo ra được nguồn tài chính cho người nghèo trên cơ

sở bền vững Nghiên cứu đã đề xuất rằng một cách tiếp cận hỗn hợp kết hợp giảm nghèo với tiếp cận các hệ thống tài chính (tức là thừa nhận một sự cân bằng giữa các mục tiêu xã hội và tài chính) có thể là thích hợp Đề xuất này được hỗ trợ bởi các bằng chứng thực nghiệm từ nông thôn Việt Nam khi thấy rằng cách tiếp cận giảm nghèo mà chính phủ thực hiện đã không cho phép các

tổ chức tài chính đạt được, điều đó đã làm giảm khả năng tiếp cận

Nghiên cứu “Thực hiện chính sách XĐGN ở các tỉnh Tây Bắc đến năm 2020” của tác giả Nguyễn Đức Thắng (2006) [38] đã sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh, thống kê mô tả, phương pháp chuyên gia, điều tra khảo sát bằng bảng hỏi làm phương pháp luận trực tiếp để nghiên cứu, luận giải về quá trình tổ chức thực hiện chính sách XĐGN ở các tỉnh Tây Bắc Nghiên cứu đánh giá được thực trạng tổ chức thực hiện chính sách XĐGN ở các tỉnh Tây Bắc, đồng thời chỉ ra được những ưu điểm trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện chính sách như: ban hành nhiều văn bản hướng dẫn đồng thời xây dựng những giải pháp cụ thể để tổ chức thực hiện Nhiều địa phương đã sáng tạo xây dựng các phương thức hỗ trợ phù hợp với người nghèo như phân công các cấp ủy đảng cơ sở, đảng viên, cán bộ chính quyền, đoàn thể theo dõi, giúp đỡ, hướng dẫn chịu trách nhiệm về việc thoát nghèo đối với hộ nghèo theo địa chỉ cụ thể; chú trọng công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách; huy động mọi nguồn lực cho giảm nghèo nhanh và bền vững, kêu gọi sư hỗ trợ từ các tổ chức kinh tế - chính trị trong và

Trang 29

ngoài tỉnh, nguồn lực trong nhân dân, mở rộng nguồn vốn vay ưu đãi, quản lý sử dụng

có hiệu quả nguồn vốn XĐGN, nêu cao ý thức, trách nhiệm trong cộng đồng, công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện thường xuyên với sự tham gia của nhiều cấp, nhiều ngành đồng thời tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội tham gia vào công tác kiểm tra, qua đó sẽ phát hiện những bất cập của chính sách cũng như biểu hiện sai phạm trong quá trình thực hiện để kịp thời kiến nghị với cơ quan nhà nước cấp trên điều chỉnh hoặc xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền Bên cạnh những ưu điểm trên tác giả cũng đã chỉ ra được những tồn tại, hạn chế trong công tác tổ chức triển khai thực hiện chính sách như kết quả giảm nghèo chưa vững chắc, chênh lệch giàu- nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư chưa được thu hẹp; chưa khai thác, huy động được nhiều nguồn lực tại chỗ, chưa phát huy hết nội lực trong dân; thiếu chế tài về cơ chế quản lý;

sự tham gia của các tổ chức đoàn thể chưa thật sự có hiệu quả; quá trình triển khai, thực hiện chính sách XĐGN chủ yếu được thực hiện theo hình thức từ trên xuống với những

cơ chế, kế hoạch cứng nhắc theo ý chí của cấp ban hành Cùng với những ưu điểm và hạn chế trong việc thực hiện, triển khai chính sách XĐGN ở vùng Tây Bắc tác giả cũng chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế qua đó tác giả đưa ra những quan điểm

và giải pháp thực hiện chính sách XĐGN bền vững ở các tỉnh Tây Bắc đến năm 2020, tác giả đã đưa ra nhóm giải pháp chung như tập chung phát triển giáo dục, đào tạo; xây dựng CSHT; tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa chính quyền với các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện chính sách XĐGN; tập chung thực hiện có kết quả và hiệu quả các chính sách có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sinh hoạt của người nghèo; xây dựng và kiện toàn đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở, cán bộ khoa học kỹ thuật Song song với nhóm giải pháp chung tác giả cũng đưa ra những giải pháp cụ thể để áp dụng cho các bước trong quy trình thực hiện chính sách như: đổi mới công tác ban hành văn bản và xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện; tăng cường công tác phổ biến tuyên truyền về chính sách XĐGN và trợ giúp pháp lý cho người nghèo; thực hiện các biện pháp nhằm huy động tối đa nguồn lực cho XĐGN; xây dựng cơ chế phối hợp thực hiện chính sách; tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện chính sách Có thể thấy hai nhóm giải pháp mà tác giả đã nêu ra đều được xây dựng trên trình tự các bước trong quy trình tổ chức thực hiện chính sách XĐGN

- Nghiên cứu “Hoàn thiện chính sách XĐGN chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015” của tác giả Nguyễn Thị Hoa (2009) [23] đã sử dụng các phương

Trang 30

pháp nghiên cứu khoa học như phương pháp thống kê, phương pháp phân tích định tính, các phương pháp phân tích thực chứng và chuẩn tắc, các phương pháp suy luận logic, dẫn giải trong quá trình phân tích Trong đó, thống kê và suy luận logic, dẫn giải trong quá trình phân tích là hai phương pháp chủ đạo được tác giả sử dụng nhiều cho luận án Nghiên cứu góp phần bổ sung các vấn

đề lý luận và thực tiễn về công tác hoạch định chính sách XĐGN, qua đó tác giả đã tập trung đánh giá tình hình thực hiện một số chính sách XĐGN chủ yếu Quá trình phân tích, đánh giá đã chỉ ra những ưu, nhược điểm mà mỗi chính sách mang lại đồng thời cũng tìm ra các vấn đề bất cập trong quá trình triển khai, thực hiện chính sách, tác giả đã tiến hành đánh giá chính sách XĐGN nhằm chỉ ra những ảnh hưởng tích cực, ảnh hưởng tiêu cực của mỗi chính sách đến công cuộc giảm nghèo của Việt Nam Trên cơ sở đó đề xuất định hướng cũng như giải pháp hoàn thiện chính sách XĐGN của Việt Nam đến năm 2015

1.2.2 Nhóm tài liệu nghiên cứu về ảnh hưởng của các chính sách XĐGN đến đời sống người dân

- Nghiên cứu “Tác động của chương trình 135 giai đoạn II qua lăng kính hai cuộc điều tra đầu kỳ và cuối kỳ” của công ty nghiên cứu và tư vấn Đông Dương do Phùng Đức Tùng và cộng sự (2012), [47] đã sử dụng phương pháp định lượng để đo lường tác động của chương trình đến kết quả, với quyết tâm đánh giá được sự hiệu quả của CT135-II và tăng cường năng lực thiết kế của các chương trình trong tương lai, nhóm tác giả đã lấy quy mô mẫu lớn (6000 hộ ở 400 xã thuộc 42 tỉnh thành) cùng với việc áp dụng phương pháp thiết kế điều tra bài bản và quy trình ĐGTĐ có

hệ thống và chuyện nghiệp, hai cuộc điều tra này đã cung cấp các bộ số liệu toàn diện về đồng bào dân tộc thiểu số ở khu vực nghèo và khó khăn nhất Cụ thể, những

số liệu trên cho phép (i) đo lường những tiến bộ đạt được trong công cuộc giảm nghèo và phát triển KT- XH của đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng núi, vùng sâu vùng xa của Việt Nam trong vòng 5 năm qua; (ii) phân tích chi tiết những cải thiện trong phát triển KT- XH của đồng bào dân tộc thiểu số sống trong các xã thuộc CT135-II, (ii) đo lường được những thay đổi theo các chỉ số chính của CT135-II (tỉ

lệ nghèo, thu nhập, năng suất nông nghiệp, khả năng tiếp cận các CSHT cơ bản,…)

và (iv) cung cấp một bộ dữ liệu định lượng đầu kỳ đáng tin cậy phục vụ việc thiết

kế và đánh giá các chương trình giảm nghèo trong tương lai của chính phủ

Trang 31

- Trong nghiên cứu về ảnh hưởng của các chính sách XĐGN tới các hộ nghèo

và cận nghèo tại thành phố Hồ Chí Minh của Phùng Đức Tùng và cộng sự (2013) [48], mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá tác động (ĐGTĐ)đến năm nhóm chính sách: (i) Hỗ trợ nhà ở; (ii) Giáo dục; (iii) Y tế; (iv) Tín dụng và (v) Đào tạo nghề và tạo việc làm Nghiên cứu đã tập trung vào 4 khía cạnh của mỗi nhóm chính sách bao gồm: (1) Tiếp cận các chính sách/chương trình hỗ trợ đói nghèo của các hộ gia đình nghèo, đặc biệt là người di cư và người lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức; (2) ảnh hưởng của chính sách/ chương trình hỗ trợ đối với hộ nghèo/cận nghèo; (3) Những thách thức trong việc thực hiện các chính sách/chương trình hỗ trợ cho các hộ nghèo/ cận nghèo; (4)Đề xuất tăng cường ảnh hưởng của các chính sách/chương trình hỗ trợ; (5) Báo cáo được xây dựng kết hợp các kết quả từ cả quan điểm định tính và định lượng để ĐGTĐ của Chương trình Giảm nghèo đối với các

hộ gia đình có lợi và đánh giá hiệu quả của quá trình thực hiện Chương trình từ

những nhận định của các đối tượng chính sách về bên cung cấp hỗ trợ

- Nghiên cứu “Đánh giá tác động tổng thể về KT- XH của các chương trình XĐGN giai đoạn 2001 - 2015” của tác giả Đỗ Kim Chung và nhóm nghiên cứu (2016) [11] đã sử dụng phương pháp tiếp cận nghiên cứu để đánh giá được ảnh hưởng tổng thể của các chương trình XĐGN ở vùng Tây Bắc Trong phân tích, đánh giá, tác giả đã sử dụng linh hoạt các phương pháp tiếp cận như chuỗi ảnh hưởng chính sách, tiểu vùng và vùng, nhóm hưởng lợi (hộ nghèo, cận nghèo và hộ không nghèo, dân tộc thiểu số và đa số), tiếp cận theo từng chương trình, lĩnh vực, theo từng giai đoạn và theo quan điểm đa chiều Ngoài ra tác giả còn áp dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia để lấy ý kiến, phản ánh các quan điểm của người hoạch định, thực hiện chính sách, các đối tượng thụ hưởng về những ưu điểm

và bất cập của các chính sách XĐGN Tác giả cũng nghiên cứu ảnh hưởng tổng thể các chương trình XĐGN một cách tổng hợp theo quan điểm nghèo đa chiều với các lĩnh vực như sinh kế, y tế, giáo dục, điều kiện sống và các vấn đề văn hóa xã hội khác Tác giả cũng đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về ĐGTĐ tổng thể KT- XH của các chương trình XĐGN, những điểm cần chú ý khi ĐGTĐ tổng thể về KT- XH của các chương trình XĐGN, tình hình triển khai và kết quả thực hiện các chương trình XĐGN ở vùng Tây Bắc theo từng chương trình, từng lĩnh vực ở các giai đoạn

từ 2001 đến 2015 trên các phương diện từ tỉnh, tiểu vùng, cả vùng Tây Bắc Nghiên cứu chỉ ra được các ảnh hưởng cụ thể của các chương trình XĐGN về CSHT, nông

Trang 32

nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, y tế, giáo dục, tổ chức kinh tế, văn hóa

xã hội trên cơ sở đó, chỉ ra được ảnh hưởng tổng thể về sinh kế, y tế, giáo dục, điều kiện sống, tình hình nghèo đói (tỷ lệ hộ nghèo, thôn bản nghèo, xã nghèo, huyện nghèo), mức độ đạt được tiêu chí trong giảm nghèo giai đoạn vừa qua; xác lập các yếu tố tích cực và bất cập của chương trình trong quá trình triển khai các chính sách cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến tổng thể KT- XH của các chương trình XĐGN

từ đó tác giả đề xuất giải pháp và hướng đổi mới chính sách XĐGN cho các địa phương ở vùng Tây Bắc

- Nghiên cứu “Đánh giá tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh ĐắcLắk, giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác xóa đói giảm nghèo” của tác giả Nguyễn Võ Linh và nhóm nghiên cứu (2013), [29] đã phân tích đánh giá tác động và hiệu quả, tính tích cực và hạn chế trong việc triển khai chính sách XĐGN giai đoạn 2006 - 2012 đối với đồng bào DTTS tỉnh ĐắcLắk, từ đó

đề xuất các giải pháp có tính khả thi nâng cao hiệu quả của công tác XĐGN Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phân tích chính sách PAM (Policy Analysis Matrix) để phân tích đánh giá tác động của các chính sách XĐGN, sử dụng hàm Cobb - Douglas

để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố sản xuất: đất sản xuất, vốn, kỹ năng lao động đến kết quả sản xuất trên cơ sở ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong nông lâm nghiệp, ngoài ra nghiên cứu còn sử dụng phương pháp SWOT và một số phương pháp truyền thống khác Mặc dù nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp truyền thống cũng như hiện đại để phân tích chính sách, chỉ ra được những ưu, nhược của từng chính sách nhưng những kết luận đó chưa thật cụ thể, mang tích riêng lẻ của từng chính sách, không có tính tổng thể Nghiên cứu cũng không chỉ rõ giai đoạn trước khi tác giả nghiên cứu (năm 2006) tỷ lệ nghèo vùng DTTS tỉnh ĐắcLắk chiếm bao nhiêu phần trăm, khi có các chính sách XĐGN giai đoạn 2006 - 2012 tác động thì vùng DTTS tại tỉnh ĐắcLắk tỷ lệ hộ nghèo đã giảm xuống bao nhiêu còn bao nhiêu phần trăm Đề xuất giải pháp chưa gắn kết với phần thực trạng, đây chính là hạn chế của nghiên cứu

mà tác giả đã đưa ra làm cơ sở để hoàn thiên luận án của mình

- Trong nghiên cứu “Người nghèo dân tộc thiểu số có được hưởng lợi từ các chương trình giảm nghèo có quy mô lớn? Bằng chứng từ Việt Nam” của Nguyễn Việt Cường, Phùng Đức Tùng và Daniel Westbrook (2015),[13] các tác giả đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm về những ảnh hưởng của chương trình "Phát triển KT-

XH cho các xã đang gặp khó khăn lớn nhất trong vùng dân tộc thiểu số và miền

Trang 33

núi" đối với các hộ gia đình trong các khu vực dự án trong giai đoạn 2006-2010 Nghiên cứu đã nhận thấy rằng chương trình này đã có những ảnh hưởng tích cực đến một số kết quả quan trọng của các hộ gia đình dân tộc thiểu số, bao gồm quyền

sở hữu tài sản hiệu quả, quyền sở hữu hàng ngày của hộ gia đình và năng suất lúa Hơn nữa, chương trình còn có những ảnh hưởng tích cực trong thu nhập từ nông nghiệp, tổng thu nhập hộ gia đình và thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình Một kết quả đặc biệt quan trọng là tỷ lệ đói nghèo ở các hộ gia đình dân tộc thiểu số

ở các xã được hưởng lợi giảm đáng kể Ngoài ra, các hộ gia đình dân tộc thiểu số được giảm thời gian đi lại tới các cơ sở y tế Như vậy nghiên cứu đã phân tích được ảnh hưởng về các chương trình giảm nghèo quy mô lớn tới người dân tộc thiểu số ở Việt Nam, tuy nhiên, không phân tích ảnh hưởng của các chính sách XĐGN tới sinh

kế các hộ nghèo DTTS ở Việt Nam

Tóm lược các nội dung của các tài liệu trong nước

Tổng quan các tài liệu nghiên cứu trong nước liên quan tới vấn đề nghiên cứu đã được nêu trên, tác giả nhận thấy các nhà khoa học rất quan tâm và nghiên cứu tới vấn đề giảm nghèo, ảnh hưởng của các chính sách XĐGN tới người dân được hưởng lợi Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu đã đi sâu đánh giá và phân tích các chính sách XĐGN tới đời sống các hộ DTTS Tuy nhiên cho tới nay, vẫn chưa có nghiên cứu nào tập trung nghiên cứu vào vấn đề ảnh hưởng của các chính sách XĐGN tới sinh kế của các hộ DTTS

1.3 Đánh giá chung về tổng quan các tài liệu nghiên cứu

1.3.1 Kết quả đạt được

Như đã phân tích và tổng hợp, các tài liệu nghiên cứu cho thấy vấn đề XĐGN cho đồng bào DTTS cũng như ảnh hưởng của chính sách XĐGN đến đời sống người dân tộc DTTS luôn được các nhà khoa học cũng như nhiều chính phủ,

tổ chức trên thế giới quan tâm Những nghiên cứu này đã đạt được một số kết quả:

Các nghiên cứu thảo luận các vấn đề trên nhiều cấp độ và các khía cạnh khác nhau là khá toàn diện, bao gồm cả về phân loại chính sách, phạm vi đối tượng hưởng lợi chính sách, sử dụng các phương pháp truyền thống cũng như hiện đại để phân tích sự ảnh hưởng của chính sách, tiếp cận chính sách theo chuỗi tác động , theo từng vùng và theo nhóm hưởng lợi chính sách, tiếp cận theo từng chương trình, lĩnh vực, theo giai đoạn và quan điểm đa chiều để đánh giá chính sách từ đó chỉ ra được những hạn chế, bất

Trang 34

cập từng giai đoạn thực thi chính sách, các nghiên cứu đã làm rõ những hạn chế, bất cập, chồng chéo của chính sách; tính hiệu quả và ảnh hưởng lan tỏa các hiệu ứng tích cực của chính sách, để từ đó đưa ra được những giải pháp có tính thực tiễn cao

1.3.2 Hạn chế còn tồn tại và “khoảng trống” nghiên cứu

Các nghiên cứu chủ yếu đánh giá từng mặt, từng chỉ tiêu trong XĐGN với những ảnh hưởng mang tính riêng rẽ về kinh tế, xã hội hoặc đánh giá tình trạng nghèo nói chung, chưa đi sâu phân tích làm rõ ảnh hưởng của chính sách XĐGN tới sinh kế và sự thay đổi các nguồn lực sinh kế đến hộ nghèo nói chung và hộ nghèo DTTS nói riêng Từ đó có thể nhận thấy ảnh hưởng của chính sách XĐGN tới sinh kế người dân đặc biệt là người nghèo DTTS là một khoảng trống cả về lý luận và thực tiễn Tuy đây là hai nội dung khác nhau nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau vừa là điều kiện, vừa là tiền đề trong quá trình thực hiện mục tiêu XĐGN Mặt khác trên địa bàn huyện Võ Nhai - Thái Nguyên đến nay chưa

có công trình cụ thể nào nghiên cứu về ảnh hưởng chính sách XĐGN tới sinh kế của hộ nghèo DTTS Nắm bắt được cơ hội nghiên cứu này, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu ảnh hưởng của các chính sách XĐGN tới sinh kế của các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, một huyện miền núi có 62% dân số

là người nghèo DTTS Luận án nghiên cứu cơ sở khoa học về ảnh hưởng của chính sách XĐGN đến sinh kế người nghèo DTTS; phân tích làm rõ chính sách XĐGN ảnh hưởng đến nguồn lực sinh kế và sự thay đổi các mô hình sinh kế của người nghèo DTTS từ đó kiến nghị và đề xuất giải pháp phát triển, nâng cao sinh

kế người nghèo DTTS Đây sẽ là một nghiên cứu không những đóng góp ý nghĩa cho nghiên cứu khoa học mà còn mang ý nghĩa thực tiễn lớn trong công tác

XĐGN các hộ DTTS ở huyện Võ Nhai, là“khoảng trống” tri thức mà luận án dự

kiến sẽ lấp đầy

Trang 35

Chương2

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH

XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TỚI SINH KẾ HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số lý luận về đói nghèo

2.1.1.1 Khái niệm đói nghèo trên thế giới

Tại Hội nghị bàn về công tác XĐGN do ESCAP tổ chức tại Bang Kok Thái Lan vào tháng 9 năm 1993 đã đưa ra khái niệm về nghèo đói như sau: “Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận, tuỳ theo trình độ phát triển KT- XH và phong tục tập quán của từng địa phương”.[83]

Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về Phát triển xã hội ở Copenhaghen, Đan Mạch năm 1995 đã đưa ra khái niệm về người nghèo như sau: “Người nghèo là tất

cả những ai có thu nhập thấp hơn dưới 1 USD mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại”

Ngân hàng thế giới (WB) cũng đưa ra khái niệm về đói nghèo là: “Đói nghèo

là sự thiếu hụt không thể chấp nhận được trong phúc lợi xã hội của con người, bao gồm cả khía cạnh sinh lý học và xã hội học”[83] Sự thiếu hụt về sinh lý học là không đáp ứng đủ nhu cầu về vật chất và sinh học như dinh dưỡng, sức khoẻ, giáo dục và nhà ở Sự thiếu hụt về mặt xã hội học liên quan đến các vấn đề như bình đẳng, rủi ro và được tự chủ, tôn trọng trong xã hội

Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) đã đưa ra 2 khái niệm Đói và Nghèo như sau:

- Khái niệm đói: “Đói là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo cho nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống Đó là những hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, thường vay nợ cộng đồng và thiếu khả năng chi trả”

Trang 36

- Khái niệm nghèo: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn nhu cầu cơ bản, tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện”[83]

Từ những nhận định của nhiều tổ chức trên chúng ta thấy rằng đói nghèo là hiện tượng KT- XH mang tính chất toàn cầu Nó không chỉ tồn tại ở những quốc gia

có nền kinh tế kém phát triển, mà nó còn tồn tại ngay tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển Tuy nhiên tùy thuộc và điều kiện tự nhiên, thể chế chính trị xã hội và điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia mà tính chất, mức độ nghèo đói của từng quốc gia có khác nhau

2.1.1.2 Khái niệm đói nghèo ở Việt Nam

Việt Nam đã nhận thức được tầm quan trọng trong công tác XĐGN do đó, thời gian qua chính phủ đã có nhiều nỗ lực trong hoạt động này cả về mặt lý luận và thực tiễn trong đó việc thống nhất khái niệm đói nghèo của Việt Nam cũng được xác định: Chúng ta đã thừa nhận khái niệm chung về đói nghèo do Hội nghị chống đói nghèo khu vực châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc,

Thái Lan tháng 9/1993: “Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận, tuỳ theo trình độ phát triển KT- XH và phong tục tập quán của từng địa phương” [83] Đói nghèo là tình trạng bị thiếu thốn ở nhiều phương diện như:

Thu nhập: Đa số những người nghèo có cuộc sống rất khó khăn, cực khổ, có mức thu nhập thấp Người nghèo thường làm những công việc đơn giản, lao động chân tay nhiều, công việc cực nhọc nhưng thu nhập chẳng được là bao Hơn thế nữa, những công việc này lại thường rất bấp bênh, không ổn định, nhiều công việc phụ thuộc vào thời vụ và có tính rủi ro cao do liên quan nhiều đến thời tiết (chẳng hạn như mưa, nắng, lũ lụt, hạn hán, động đất ) Các nghề thuộc về nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp là những ví dụ cho vấn đề này Do thu nhập thấp nên việc chi tiêu cho cuộc sống của những người nghèo là rất hạn chế Hầu hết các nhu cầu

cơ bản, tối thiểu của con người như cái ăn, cái mặc, chỗ ở chỉ được đáp ứng với mức độ rất thấp, thậm chí còn không đủ Nhiều người rơi vào cảnh thiếu ăn liên miên: chưa nói đến vấn đề đủ dinh dưỡng, riêng việc đáp ứng lượng calo cần thiết, tối thiểu cho con người để có thể duy trì hoạt động sống bình thường họ cũng chưa đáp ứng được, hoặc đáp ứng một cách khó khăn Điều này đã kéo theo hàng loạt các

Trang 37

vấn đề khác như làm giảm sức khoẻ của người nghèo, do đó giảm năng suất lao động, từ đó giảm thu nhập cứ như thế, nó đã tạo nên vòng luẩn quẩn mà người nghèo rất khó thoát ra được

Y tế - giáo dục: Những người nghèo có nguy cơ mắc phải các bệnh thông thường cao như ốm đau, các bệnh về đường giao tiếp, tình trạng sức khoẻ không được tốt do ăn uống không đảm bảo, lao động cực nhọc Người nghèo thường sống

ở những vùng có điều kiện vệ sinh, y tế thấp, còn nhiều hạn chế, chẳng hạn, họ không được sử dụng nguồn nước sạch, không có công trình phụ hợp vệ sinh, điều này cũng làm giảm đáng kể sức khoẻ của họ Nó đã dẫn đến tình trạng tỷ lệ chết của trẻ sơ sinh trong nhóm hộ nghèo, số trẻ bị suy dinh dưỡng và số bà mẹ mang thai thiếu máu rất cao Có điều này là do người nghèo có thu nhập thấp, không đủ trả khoản tiền viện phí lớn cũng như các chi phí thuốc men khác, thêm vào đó có thể do đối xử bất bình đẳng trong xã hội, người nghèo không được quan tâm chữa trị bằng người giàu nên tỷ lệ tiếp cận các dịch vụ y tế của người nghèo là rất thấp Bên cạnh

đó, do nhận thức của người nghèo, họ thường không quan tâm lắm bệnh tật của mình, khi bị bệnh họ thường cố tự chạy chữa bằng mọi biện pháp rẻ tiền, chỉ đến khi bệnh trở nên trầm trọng họ mới vào viện vì vậy việc điều trị đem lại hiệu quả không cao mà còn tốn thêm nhiều khoản tiền không đáng có

Nguy cơ dễ bị tổn thương: Ở những người nghèo, nguy cơ dễ bị tổn thương

là nhân tố luôn đi kèm với sự khốn cùng về vật chất và con người Vậy nguy cơ dễ

bị tổn thương là gì? Nó chính là nguy cơ mà người nghèo phải đối mặt với nhiều loại rủi ro như bị ngược đãi, đánh đập, thiên tai, bị thôi việc, phải nghỉ học Nói cách khác, những rủi ro mà người nghèo phải đối mặt do tình trạng nghèo hèn của

họ chính là nguyên nhân khiến họ rất dễ bị tổn thương Những người nghèo do tài sản ít, thu nhập thấp, họ chỉ có thể trang trải ở mức hạn chế, tối thiểu các nhu cầu thiết yếu nhất của cuộc sống Vì vậy, khi rủi ro xảy ra họ rất dễ bị tổn thương và khó vượt qua được các cú sốc có hại, những cú sốc mang tính tạm thời mà những người có nhiều tài sản hơn dễ dàng vượt qua được Do thu nhập thấp, người nghèo

có rất ít khả năng tiếp cận với các cơ hội tăng trưởng kinh tế, vì thế họ thường phải

bỏ thêm các chi phí không đáng có hoặc giảm thu nhập Ở các hộ nghèo, khi có rủi

ro xảy ra như mất cắp hay có người bị ốm đau thì họ dễ bị rơi vào tình trạng khủng

Trang 38

hoảng, làm đảo lộn cuộc sống của cả gia đình mà một thời gian lâu sau mới có thể phục hồi được Cũng có khi việc khắc phục những rủi ro trong ngắn hạn có thể làm trầm trọng thêm sự khốn cùng của họ trong dài hạn

Không có tiếng nói và quyền lực: Những người nghèo thường bị đối xử không công bằng, bị gạt ra ngoài lề xã hội do vậy họ thường không có tiếng nói quyết định trong các công việc chung của cộng đồng cũng như các công việc liên quan đến chính bản thân họ Trong cuộc sống những người nghèo chịu nhiều bất công do sự phân biệt đối xử, chịu sự thô bạo, nhục mạ, họ bị tước đi những quyền

mà những người bình thường khác nghiễm nhiên được hưởng Người nghèo luôn cảm thấy bị sống phụ thuộc, luôn nơm nớp lo sợ mọi thứ, trở nên tự ti, không kiểm soát được cuộc sống của mình

Qua các cách tiếp cận trên đã giúp chúng ta nâng cao sự hiểu biết về các nguyên nhân gây ra nghèo đói nhằm có những phương hướng cách thức hành động đúng đắn để tấn công đẩy lùi nghèo đói, làm cho chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng tốt đẹp hơn

2.1.1.3 Chuẩn nghèo ở Việt Nam

Để xác định được ngưỡng đói nghèo thì điểm mấu chốt của vấn đề phải xác định được chuẩn đói nghèo Chuẩn đói nghèo biến động theo thời gian và không gian, nên không thể đưa ra được một chuẩn mực chung cho đói nghèo để áp dụng trong công tác xoá đói giảm nghèo, mà cần phải có chỉ tiêu, tiêu chí riêng cho từng vùng, miền ở từng thời kỳ lịch sử Nó là một khái niệm động, do vậy phải căn cứ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế, nguồn lực tài chính và qua điều tra, khảo sát, nghiên cứu nước ta đã đưa ra mức chuẩn về đói nghèo phù hợp với tình hình thực tế của Việt Nam trong từng giai đoạn [2]

Từ năm 1993 đến nay Việt Nam đã có 7 lần thay đổi chuẩn nghèo, các mức chuẩn nghèo của Việt Nam trong 3 giai đoạn đầu: giai đoạn 1993-1994, giai đoạn 1995-1997 và giai đoạn 1998-2000 chúng ta sử dụng mức chuẩn nghèo theo thu nhập bình quân đầu người trên tháng nhưng được tính quy đổi bằng gạo (kg/người/tháng) Từ năm 2000 trở đi nước ta về cơ bản đã xoá được tình trạng đói,

Trang 39

do đó mức chuẩn nghèo các giai đoạn 2001-2005 và giai đoạn 2006 - 2010 vẫn được tính theo thu nhập bình quân đầu người trên tháng nhưng được tính bằng giá trị (đồng/người/tháng).[2]

Bảng 2.1: Chuẩn nghèo của Việt Nam được xác địnhqua các thời kỳ (1993 - 2020)

Giai đoạn Đơn vị tính Hộ đói Hộ nghèo

2 Giai đoạn 1995-1997

3 Giai đoạn 1998-2000

4 Giai đoạn 2001-2005

Trang 40

7 Giai đoạn 2016-2020

Nguồn: Bộ lao động thương binh xã hội

Công tác XĐGN ngày càng phải đối mặt với nhiều thách thức Nhiều yếu tố liên quan dẫn đến tình trạng nghèo như trình độ học vấn thấp, người nghèo dễ bị tổn thương trước những diễn biến thời tiết bất thường Hơn nữa từ năm 2016, Việt Nam bắt đầu chuyển sang giai đoạn mới hướng tới giảm nghèo bền vững, tiếp cận đa chiều theo xu hướng của các nước trên thế giới.Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số: 59/2015/QĐ-TTg, ngày 19/11/2015 ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 Đây là phương pháp tiếp cận mới, tiến bộ hơn, có tính nhân văn nhưng cũng là những thách thức lớn mà Việt Nam nói chung, đặc biệt đối với các vùng DTTS nói riêng phải đối mặt Bên cạnh yếu tố về trình độ phát triển KT- XH, yếu tố dân tộc đóng vai trò rất quan trọng trong tình trạng nghèo, tốc độ giảm nghèo, hiệu quả và ảnh hưởng của các hỗ trợ đầu tư công có xu hướng giảm dần, hiện tượng tái nghèo cao nhất là đối với nhóm đồng bào DTTS.[10]

2.1.2 Chính sách xóa đói giảm nghèo

2.1.2.1 Khái niệm chính sách xóa đói giảm nghèo

Trước khi đưa ra khái niệm về chính sách XĐGN, ta cần thống nhất cách hiểu

về chính sách nói chung Có nhiều khái niệm khác nhau về chính sách Chính sách XĐGN là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp và công cụ mà Nhà nước

sử dụng để ảnh hưởng lên các chủ thể KT- XH nhằm giải quyết vấn đề nghèo đói, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, từ đó xây dựng một xã hội giầu đẹp Cũng có thể hiểu chính sách XĐGN là những dự định lập kế hoạch, hướng dẫn, phát động, tài trợ thông qua các chương trình, dự án hoặc những hoạt động đang được thực hiện của Chính phủ Hay hiểu một cách đầy đủ và chặt chẽ hơn thì chính sách là những quyết định, quy định của Nhà nước (tức là các cấp chính quyền từ TƯ đến địa phương) được cụ thể hóa thành các chương trình, dự án cùng các nguồn lực, vật chất, các thể thức, quy trình hay cơ chế thực hiện nhằm ảnh hưởng vào đối tượng có liên quan, thay đổi trạng thái của đối tượng theo hướng mà nhà nước mong muốn.[32]

Chính sách XĐGN được thiết kế với nhiều hợp phần quan trọng như; hỗ trợ giáo dục, đào tạo cho người nghèo (i); y tế cho người nghèo (ii); tín dụng ưu đãi đối

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ActionAid Quốc tế tại Việt Nam (AAV) và Oxfam (2013), “Mô hình giảm nghèo tại một số cộng đồng dân tộc thiểu số điển hình ở Việt Nam” - Nghiên cứu trường hợp tại Hà Giang, Nghệ An và Đăk Nông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình giảm nghèo tại một số cộng đồng dân tộc thiểu số điển hình ở Việt Nam
Tác giả: ActionAid Quốc tế tại Việt Nam (AAV) và Oxfam
Năm: 2013
2. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội (2003), “Cơ sở khoa học và thực tiễn để từng bước đưa chuẩn nghèo của Việt Nam hoà nhập chuẩn nghèo Khu vực và Quốc tế” Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học và thực tiễn để từng bước đưa chuẩn nghèo của Việt Nam hoà nhập chuẩn nghèo Khu vực và Quốc tế”
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và xã hội
Năm: 2003
4. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội (2011), Báo cáo Kết quả thực hiện các chính sách và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 02 năm (2011-2012); Phương hướng nhiệm vụ giảm nghèo năm 2013 và định hướng đến năm 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kết quả thực hiện các chính sách và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 02 năm (2011-2012); Phương hướng nhiệm vụ giảm nghèo năm 2013 và định hướng đến năm 2015
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và xã hội
Năm: 2011
5. Bộ Lao động Thương binh và xã hội (2014), “Sơ kết đánh giá 06 năm thực hiện nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008” của Chính phủ về chương trình xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo”Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sơ kết đánh giá 06 năm thực hiện nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008” của Chính phủ về chương trình xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo”
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và xã hội
Năm: 2014
6. Bộ Lao động Thương binh và xã hội (2006), “Văn kiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010”Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn kiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010”
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và xã hội
Năm: 2006
7. Bộ Lao động Thương binh và xã hội (2012), “Văn kiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 - 2015”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn kiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 - 2015”
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và xã hội
Năm: 2012
8. Trần Thị Minh Châu và cộng sự (2015), Đánh giá nguồn lực và đề xuất các giải pháp phát triển sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắc Lắc, Đề tài khoa học và công nghệ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nguồn lực và đề xuất các giải pháp phát triển sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắc Lắc
Tác giả: Trần Thị Minh Châu và cộng sự
Năm: 2015
12. Công ty tư vấn Đông Dương (2011), “nghèo của dân tộc thiểu số Việt Nam: Thực trạng và thách thức ở các xã thuộc Chương trình 135- II”, Báo cáo dưới sự tài chợ của Dự án “Tăng cường năng lực cho công tác xây dựng, thực hiện và giám sát các chính sách dân tộc do UNDP hỗ trợ”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghèo của dân tộc thiểu số Việt Nam: "Thực trạng và thách thức ở các xã thuộc Chương trình 135- II"”, Báo cáo dưới sự tài chợ của Dự án “"Tăng cường năng lực cho công tác xây dựng, thực hiện và giám sát các chính sách dân tộc do UNDP hỗ trợ”
Tác giả: Công ty tư vấn Đông Dương
Năm: 2011
13. Nguyễn Việt Cường, Phùng Đức Tùng và Daniel Westbrook (2015), "Người dân tộc thiểu số được hưởng lợi từ các chương trình giảm nghèo có quy mô lớn? Bằng chứng từ Việt Nam", Tạp chí The Review of Economics and Finance, Elsevier Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người dân tộc thiểu số được hưởng lợi từ các chương trình giảm nghèo có quy mô lớn? Bằng chứng từ Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Việt Cường, Phùng Đức Tùng và Daniel Westbrook
Năm: 2015
14. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. Nxb Chính trị quốc gia, H.1996, tr.92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
15. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Nxb Chính trị quốc gia, H.2001, tr.163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
16. Đảng Cộng sản Việt Nam:Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. Nxb Chính trị quốc gia, H.2006, tr.101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
17. Phạm Bảo Dương (2012), ADCB và tiếp cận xóa đói, giảm nghèo bền vững, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, số 4 (407), trang 57-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí nghiên cứu kinh tế
Tác giả: Phạm Bảo Dương
Năm: 2012
18. Quyền Đình Hà (2007), Giáo trình “Kinh tế phát triển nông thôn”, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển nông thôn”
Tác giả: Quyền Đình Hà
Năm: 2007
19. Lưu Mạnh Hải (2015), Đánh giá thực hiện chính sách XĐGN tại huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đánh giá thực hiện chính sách XĐGN tại huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Lưu Mạnh Hải
Năm: 2015
20. Nguyễn Thị Hằng (1997), Vấn đề xóa đói giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề xóa đói giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
21. Nguyễn Thị Thu Hà và cộng sự (2015), Tổng quan các nghiên cứu về giảm nghèo ở Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan các nghiên cứu về giảm nghèo ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hà và cộng sự
Năm: 2015
22. Lê Thu Hoa (2007), Kinh tế vùng ở Việt Nam - Từ lý luận đến thực tiễn, NXB Lao động - xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vùng ở Việt Nam - Từ lý luận đến thực tiễn
Tác giả: Lê Thu Hoa
Nhà XB: NXB Lao động - xã hội
Năm: 2007
23. Nguyễn Thị Hoa (2009), Hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015, Luận văn tiến sĩ kinh tế, trường Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa
Năm: 2009
24. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2002), Giáo trình Kinh tế học phát triển, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế học phát triển
Tác giả: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w