Hướng dẫn về nhà - Làm lại bài kiểm tra HK phần hình học vào vở bài tập - Chuẩn bị trước bài: Nhân hai số nguyên khác dấu.. Tiết 60: NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU..[r]
Trang 1(ĐẢO CHƯƠNG TRÌNH CHỜ THI HỌC KỲ I THEO LỊCH CHUNG)
Ngày dạy:
Tiết 59: QUY TẮC CHUYỂN VẾ, LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu:
- Hiểu và vận dụng tốt tính chất dẳng thức:
Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại; nếu a = b thì b = a
- Hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế
- Rèn tính cẩn thận qua việc vận dung qui tắc chuyển vế
* Trọng tâm: Hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế.
II Chuẩn bị
GV: Giáo án, chiếc cân bàn, hai quả cân 1kg và hai nhóm đồ vật có khối lượng
bằng nhau
HS: Học và làm bài, đọc bài mới.
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ.
- Hãy nêu quy tắc dấu ngoặc ?
- Vận dụng tính: (-3) + (-350) + (-7) + 350
Đáp án
* Quy tắc (SGK / 84)
* (-3) + (-350) + (-7) + 350 = [(-350) + 350] – (3 + 7) = 0 – 10 = -10
3 Bài mới.
* ĐVĐ: Ta đã biết a + b = b + a, đay là một đẳng thức Mỗi đẳng thức có hai vế, vế
trái là biểu thức ở bên trái của dấu “=”, vế phải là biểu thức ở bên phải dấu “=” Để biến đổi một đẳng thức thường sử dụng “ Quy tắc chuyển vế” Vậy quy tắc chuyển
vế là gì ?
HĐ 1: Tìm hiểu tính chất của đẳng thức
GV: Giới thiệu cho học sinh thực hiện như
hình 50 - SGK/85
HS: Hoạt động nhóm, rút ra nhận xét.
GV: Từ phần thực hành trên đĩa cân, em có
thể rút ra n/x gì về tính chất của đẳng thức ?
HS nêu tính chất
GV nhắc lại và khắc sâu t/c.
HĐ2: Vận dụng vào ví dụ
GV: nêu y/c ví dụ
?: Làm thế nào để vế trái chỉ còn x ?
HS: Cộng hai vế với 4
1 Tính chất của đẳng thức
?1
* Tính chất.
Nếu a = b thì a + c = b + c Nếu a + c = b + c thì a = b Nếu a = b thì b = a
2 Ví dụ
Tìm số nguyên x, biết: x – 4 = -5
Giải
x – 4 = -5
Trang 2?:Thu gọn các vế ?
HS: Thực hiện và tìm x
GV yêu cầu hs làm ?2
HS lên bảng làm bài, nx
GV chốt lại: Vậy vận dụng các tính chất
của đẳng thức ta có thể biến đổi đẳng thức
và vận dụng vào bài toán tìm x
HĐ 3: Tìm hiểu qui tắc chuyển vế
GV chỉ vào các phép biến đổi trên
x – 4 = -5
x = -5 + 4
x + 4 = -2
x = -2 - 4
?: Em có nhận xét gì khi chuyển 1 số hạng
từ vế này sang vế kia của đẳng thức ?
HS: thảo luận và rút ra nhận xét
GV giới thiệu quy tắc chuyển vế
HS đọc quy tắc
(Bảng phụ) Ví dụ (SGK/tr86)
Vậy để tìm x, ở phần a/, b/ người ta đã làm
như thế nào ?
HS trả lời ( )
GV: Chốt dạng và cách vận dụng qui tắc
chuyển vế vào tìm x
GV: Nêu y/c bài ?3, y/c hs lên bảng làm.
HS: 1 HS lên bảng trình bày
HS khác trình bày vào vở rồi nhận xét bài
làm của bạn
GV: Ta đã học phép cộng và phép trừ các
số nguyên Ta xét xem hai phép toán này
quan hệ với nhau như thế nào ?
- Gọi x là hiệu của a và b, vậy x = ?
? Vậy áp dụng quy tắc chuyển vế x + b = ?
- Ngược lại nếu có x + b = a thì x = ?
GV: Vậy hiệu (a – b) là một số x khi lấy x
cộng với b sẽ được a hay phép trừ là phép
toán ngược của phép cộng
HS: Đọc nội dung nhận xét
x – 4 + 4 = -5 + 4
x = -5 + 4
x = -1
?2 Tìm số nguyên x, biết:
x + 4 = -2 Giải
x + 4 = -2
x + 4 + (-4) = -2 + -4
x = -2 – 4
x = -6
3 Quy tắc chuyển vế
* Quy tắc: (SGK/tr86)
* Ví dụ: (SGK/tr86)
?3 Tìm số nguyên x, biết:
x + 8 = (-5) + 4
x = -5 + 4 – 8
x = -13 + 4
x = -9
* Nhận xét: (SGK - Tr86)
a - b = x <=> x + b = a
Trang 34 Củng cố
- Nhắc lại tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế ?
* Bài tập 61 (SGK/tr87): Tìm số nguyên x, biết:
a/ 7 – x = 8 – (-7)
7 – x = 8 + 7
-x = 8
x = -8
b/ x – 8 = (-3) – 8
x = -3
* Bài tập 64 (SGK/tr87): Cho a Z, tìm số nguyên x, biết:
a/ a + x = 5 b/ a – x = 2
x = 5 –a a – 2 = x
hay x = a – 2
* Bài tập “Đúng hay Sai” - (Bảng phụ):
a/ x – 12 = (-9) – 15
x = -9 + 15 + 12
b/ 2 – x = 17 – 5
- x = 17 – 5 + 2
* Bài tập 66: Tìm số nguyên x, biết:
4 – (27 – 3) = x – (13 - 4)
4 - 24 = x – 9 -20 = x – 9
x = -20 + 9 = -11
5 Hướng dẫn về nhà
- Học thuộcquy tắc dấu ngoặc, tính chất của đẳng thức, quy tắc chuyển vế
- BTVN: 62, 63, 65, 67,68, 70, 71, 72 (SGK/tr87)
* Hướng dẫn bài 63 (SGK): Quy bài toán về dạng:
Tìm x, biết: 3 +(- 2) + x = 5 Vận dụng quy tắc chuyển vế làm bài Bài tập 72 (SGK): Tính tổng các số của cả ba nhóm => Tổng các số của mỗi nhóm sau khi chuyển => cách chuyển
- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức, xem lại các dạng bài tập đã làm
- Chuẩn bị tốt cho tiết sau thi học kì I theo lịch chung toàn trường
Ngày dạy:……….
Tiết 55 + 56: KIỂM TRA HỌC KÌ I
(Theo đề chung của phòng giáo dục và đào tạo huyện Ba Vì)
Trang 4Ngày dạy:……….
Tiết 57: TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
(phần số học)
I Mục tiêu:
- Nhận xét đánh giá kết quả toàn diện của học sinh qua bài làm tổng hợp phân môn: Số học
- Đánh giá kĩ năng giải toán, trình bày diễn đạt một bài toán
- Học sinh được củng cố kiến thức, rèn cách làm bài kiểm tra tổng hợp
- Học sinh tự sửa chữa sai sót trong bài
* Trọng tậm: Chữa các lỗi sai của HS trong bài kiểm tra học kỳ I (phần số học)
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: chấm bài, đánh giá ưu nhược điểm của học sinh.
- Học sinh: xem lại bài kiểm tra, trình bày lại bài KT vào vở bài tập
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới (Trả bài, chữa bài kiểm tra)
Hoạt động 1: Trả bài
- GV nhận xét kết quả làm bài của học
sinh:
Số bài đạt điểm giỏi (8->10):
Lớp 6A: 5 ; lớp 6B,C,D,E: 0
Số bài đạt điểm khá (7->7,5):
Lớp 6A: 10 ; lớp 6B,C,E: 1; lớp 6D: 0
Số bài đạt điểm trung bình (5->6,5):
Lớp 6A: 14; 6B: 10, 6C: 14, 6D: 12;
6E: 13
Số bài bị điểm dưới 5:
Lớp 6A: 1; 6B: 20, 6C: 13, 6D: 17; 6E:
16
Điểm thấp nhất:
Lớp 6A: 3; 6B: 2, 6C: 2, 6D: 2; 6E: 1,5
- Lớp trưởng lên nhận bài và trả bài
cho các bạn
Hoạt động 2: Chữa bài kiểm tra HK
phần số học
* GV đưa ra đáp án đúng phần trắc
nghiệm khách quan
Bài 1: (2,5 điểm)
Mỗi câu khoanh đúng cho 0,25 điểm.
Đáp
Trang 5- GV gọi lần lượt HS lên chữa từng bài
phần tự luận
Bài 2: Thực hiện phép tính
a) 164 57 + 43 164
b) 25 (32 + 47) – 32 (25 + 47)
?: Nêu cách làm
HS: - phân a: áp dụng tính chất phân
phối giữa phép nhân đối với phép
cộng
- Phần b: Thực hiện theo thứ tự các
phép tính
GV: Gọi 2 HS lên bảng trình bày
Bài 3: Tìm x biết:
a) 2x – 35 = 15
b) 10 + x -1 =14
Gợi ý phần b: Tìm x -1 = ?=> x – 1= ?
GV: Gọi 2 HS lên bảng trình bày
- HS lên chữa bài
- GV gọi HS # nhận xét bổ sung =>
Hoàn thiện lời giải từng bài
Bài 5: Tính tổng:
S = 1+ 3+ 3 3 3
?: S là tổng các lũy thừa cơ số mấy ?
HS: Cơ số 3
GV: Hãy 3 nhân S
HS cùng GV hoàn thiện lời giải
GV: Nhấn mạng và chốt cách làm
dạng toán này
Hoạt động 3: Chỉ ra những lỗi sai
của HS
- Bài 1: Phần trắc nghiệm nhiều em
làm đúng, nhưng còn một số em do
chưa nắm chắc các khái niệm, các tính
chất, qui tắc nên còn làm sai như:
Tuấn (6A), Đạt, Vượng, Tài, Thế,
Quyết…(6B)
- Bài 2:
+) phân a, nhiều em vận dụng đúng
tính chất phân phối
+) phân b, nhiều em đã sai kiến thức
khi vận dụng quy tắc dấu ngoặc để làm
bài thiếu trường hợp trong bài tìm x:
- Bài 3: Tìm x
+) phần a, một số em vẫn còn nhầm
Bài 2: (2 điểm) Thực hiện phép tính
a) 164 57 + 43 164
= 164 (57 + 43)
= 164 100 = 16400 b) 25 (32 + 47) – 32 (25 + 47)
= 25 79 – 32 72
= 1975 – 2304
= - (2304 – 1975) = - 329
Bài 3: (2 điểm) Tìm x biết:
a) 2x – 35 = 15
b) 10 + x -1 =14
- 10 = 4
x -1 =14
=> x – 1 = 4 hoặc -4 (0,5đ)
* TH1: x – 1 = 4
x = 4 + 1 = 5 (0,25đ)
* TH2: x – 1 = -4
x = -4 + 1 = -3 (0,25đ)
Bài 5: (0,5 điểm) Tính tổng:
2 18 19
2 18 19
2 18 19 20
2 18 19 20 20
20 20
) = ) 1
2
S = 1+ 3+3 3 3 3S = 3 (1+ 3+3 3 3 = 3+3 3 3 3 (1+ 3+3 3 3 3
= S - 1+3
3 -1 2S = 3 -1 S =
Trang 6lẫn như: 15 – 35, 50 - 2
+) phần b, nhiều em thiếu trường hợp
khi tìm x, hay bỏ luôn dấu GTTĐ
- Bài 5: không có em nào tìm ra cách
làm dạng bài này
- HS chữa các lỗi, sửa chỗ sai vào vở
ghi
4 Củng cố
-GV tổng kết kiến thức của phần số học đã chữa trong bài kiểm tra học kỳ I
5 Hướng dẫn về nhà
- Làm lại bài kiểm tra HKI phần số học vào vở bài tập
- Xem lại bài kiểm tra HKI phần hình học
- Tiết sau trả bài kiểm tra học kỳ I phần hình học
Trang 7Ngày dạy:……….
Tiết 32 : TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
(Phần hình học)
I Mục tiêu
-Hs hiểu và nắm được đáp án đúng của bài kiểm tra học kỳ
-Thấy được chỗ sai của mình mắc phải trong bài kiểm tra và khắc phục sai lầm đó -Củng cố và khắc sâu cho hs các kiến thức, kỹ năng liên quan đến bài KT học kỳ
* Trọng tậm: Chữa các lỗi sai của HS trong bài kiểm tra học kỳ I (phần hình học).
II Chuẩn bị
- GV: Đáp án bài kiểm tra học kỳ.
- HS: Làm lại bài kiểm tra trước khi lên lớp, chuần bị câu hỏi.
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới (Trả bài, chữa bài kiểm tra)
Hoạt động 1: Trả bài
- GV nhận xét kết quả làm bài của
học sinh
- Lớp trưởng lên nhận bài và trả
bài cho các bạn
Hoạt động 2: Chữa bài kiểm tra
HKI phần hình học
- GV đưa ra đáp án đúng phần trắc
nghiệm khách quan
- HS xem lại bài làm của mình
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 4
- HS : Đọc đề và nghiên cứu đề bài
- Gọi 1Hs lên bảng vẽ hình
- GV : +) Trên đường thẳng xy lấy
đủ được 4 điểm theo thứ tự được
0,25 điểm
+) Khoảng cách của 4 điểm chính
xác theo đầu bài được 0,25 điểm
- GV cùng HS đưa ra đáp án đúng
của bài
? Nêu cách tính AC?
- HS: AC = AB + BC
? Nêu cách tính CD ?
- HS: AC + CD = AD
=> CD = AD - AC
Bài 1: Mỗi câu đúng cho 0,25 điểm.
Bài 4: (3 điểm)
Vẽ hình : ( 0,5đ)
a) Vì B nằm giữa A và C nên ta có hệ thức:
AC = AB + BC Thay AB = 2 cm, BC = 5 cm, ta có:
AC = 2 + 5 = 7 cm (0,25đ)
b) Vì C nằm giữa A và D nên ta có hệ thức:
AC + CD = AD Thay AC = 7 cm, AD = 9 cm, ta có:
7 cm + CD = 9 cm
=> CD = 9 – 7 = 2 cm
Trang 8? Muốn so sánh AC và BD thì dựa
vào đâu để so sánh?
- HS: So sánh độ dài của chúng
? Tính BD ? => Kết luận ?
- HS: Trình bày
- GV: Gợi ý phần d: để chứng
minh trung điểm đoạn AD trùng
với trung điểm đoạn BC, ta có hai
cách:
+) Cách 1: Gọi I là trung điểm của
đoạn BC, M là trung điểm đoạn
AD, Ta sẽ chứng minh M trùng I
+) Cách 2: Gọi I là trung điểm của
đoạn BC, ta sẽ chứng minh I cũng
là trung điểm của đoạn AD
- GV cùng HS trình bày bài giải
mẫu
Hoạt động 3: Chỉ ra những lỗi
sai của HS
- Phần trắc nghiệm nhiều em làm
đúng, nhưng còn một số em do
chưa nắm chắc các khái niệm hình
học, các tính chất nên còn làm sai
như:
- Bài 4: +) Vẫn có một số em vẽ
hình chưa chính xác về khoảng
cách các điểm:
Một số em làm được phần a, b, c,
trình bày rõ ràng, sạch đẹp:
Còn một số em hướng chứng minh
đúng nhưng lập luận không chặt
chẽ, trình bày cẩu thả, bẩn:
Phần d, chii có một bạn tròn toàn
trường làm đúng ( làm theo cách
2), đó là bạn Thúy (6A)
- HS chữa các lỗi, sửa chỗ sai vào
vở ghi
(0,75đ) c) Vì C nằm giữa B và D nên ta có hệ thức:
BD = BC + CD = 5 + 2 = 7 cm
MÀ theo phần a ta có AC = 7 cm
Vậy AC = BD (=7 cm) (0,5đ)
d) Gọi I là trung điểm của BC thì theo tính chất trung điểm của đoạn thẳng ta có :
BI = IC = ½ BC = ½ 5 = 2,5 cm (0,25đ)
Gọi I là trung điểm của AD thì theo tính chất trung điểm của đoạn thẳng ta có :
AM = MD= ½ AD = ½ 9 = 4,5 cm (0,25đ)
Vì điểm I thuộc tia BC, điểm A thuộc tia BA
mà BC và BA là hai tia đối nhau nên điểm B nằm giữa A và I, do đố ta có hệ thức:
AI = AB + BI = 2 + 2,5 = 4,5 cm (0,25đ)
Trên tia AD có AM = AI (= 4,5 cm)
Vậy I và M trùng nhau
(0,25đ)
4 Củng cố
-Gv tổng kết kiến thức của phần hình học đã làm
-Chú ý các kiền thức về tính độ dài đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng
Trang 95 Hướng dẫn về nhà
- Làm lại bài kiểm tra HK phần hình học vào vở bài tập
- Chuẩn bị trước bài: Nhân hai số nguyên khác dấu
Ngày dạy:…………
Tiết 60: NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU.
I Mục tiêu:
- HS biết dự đoán trên cơ sở tìm ra qui luật thay đổi của một loạt các hiện tượng liên tiếp
- Hiểu qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu
- Tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu Vận dụng vào bài toán thực tế
* Trọng tâm: Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.
II Chuẩn bị:
GV: Giáo án, phấn màu, SGK.
HS: Học bài cũ, đọc bài mới
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Tính tổng : a) 3 + 3 + 3 + 3 + 3 b) (-3) + (-3) + (-3) + (-3) + (-3)
3 Bài mới
ĐVĐ: Trong tập hợp các số tự nhiên ta đã biết tổng của nhiều số hạng bằng
nhau chính là nhân số hạng đó cho số lần của số hạng Tính chất đó áp dụng cho số nguyên như thế nào ?
Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu
GV: Em đã biết phép nhân là phép cộng các số
hạng bằng nhau Hãy thay phép nhân bằng phép
cộng để tìm kết quả.ở bài ?1
HS làm bài ?1 /tr88, nx
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài ?2 /tr88
HS làm bài và nx
GV: Em có nhận xét gì về giá trị tuyệt đối và
về dấu của tích hai số nguyên khác dấu ?
HS: Khi nhân hai số nguyên khác dấu, tích
có:
- Giá trị tuyệt đối bằng tích các giá trị tuyệt
đối
- Dấu là dấu âm
HĐ 2: Tìm hiểu quy tắc tắc nhân hai số
nguyên khác dấu
1 Nhận xét mở đầu
?1 Hoàn thành phép tính (-3) 4 = (-3) + (-3) + (-3) + (-3) =
- (3 + 3 + 3 + 3) = - (3 4) = -12
?2 Hãy tính a/ (-5) 3 = (-5) + (-5) + (-5) = -15 b/ 2 (-6) = (-6) + (-6) = -12
?3 Tích hai số nguyên khác dấu có:
- Giá trị tuyệt đối bằng tích các giá trị tuyệt đối
- Dấu là dấu âm
2 Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
Trang 10GV: Qua bài tập cho biết muốn nhân hai số
nguyên khác dấu ta làm ntn ?
HS đọc quy tắc.
GV nhắc lại quy tắc trên ví dụ
GV: Y/c hs làm bài 73/ 89
HS: 4 hs lên bảng làm bài và nhận xét
GV: Vậy kết quả của tích hai số nguyên khác
dấu luôn mang dấu âm, nhỏ hơn 0
GV: Yêu cầu tính (-15) 0 = ? 15 0 = ?
?: Vậy với a Z thì a 0 = ?
GV: Cho HS đọc ví dụ (SGK)
?: Ví dụ cho biết gì ?
- Bị phạt 10000 có nghĩa được thưởng bao
nhiêu ?
Muốn tính số lương của công nhân A bằng
bao nhiêu ta làm ntn ?
- Số tiền thưởng bằng ? tiền phạt bằng ?
HS đứng tại chỗ tính.
GV: Nhận xét và chốt bài
* Quy tắc (SGK /tr88)
- Nhân hai GTTĐ
- Đặt dấu “ - ” trước kết quả.
* Bài tập 73 (SGK/tr89):
Thực hiện phép tính:
a/ (5) 6 = 30; b/ 9 (3) = -27
c/ (-10) 11 = -110; d/ 150 (-4) = - 600
* Chú ý (SGK /tr89)
Với a Z thì a 0 = 0
* Ví dụ: (SGK /tr89)
Giải
Bị phạt 10000 có nghĩa được thêm -10000
Vậy lương của công nhân A tháng vừa qua là :
40 20000 + 10 (-10000) = 700000 (đồng)
4 Củng cố
* Khắc sâu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
GV nhấn mạnh: Tích của hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm
* Cho 2 HS lên bảng làm ?4: Tính:
a/ 5 (-14) = - 70; b/ (-25) 12 = -300
* Bài tập 75 (SGK/tr89).
a/ (-67) 8 < 0 ; b/ 15 (-3) < 0; c/ (-7) 2 < -7
* GV lưu ý HS: - Tích của hai số nguyên khác dấu là một số âm
- Khi nhân một số âm cho một số dương thì tích nhỏ hơn số đó
* Bài tập 76 (SGK/89) (Cho HS hoạt động nhóm làm bài)
Điền vào ô trống:
5 Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
- BTVN: 74, 77 (SGK/tr89); Bài 113, 114, 115 (SBT/68)
* Hướng dẫn bài 77 (SGK/tr89)
Tính 250 bộ quần áo tăng bao nhiêu dm vải biết mỗi bộ quần áo tăng x dm làm ntn ?
250 x (dm)
Vậy x = 3 muốn tính số vải tăng ta là ntn ?
Thay x = 3 vào bt: 250 x
- Đọc trước bài: “Nhân hai số nguyên cùng dấu”