- Có hai đối tượng chính được miêu tả + C¶nh thiªn nhiªn + Hình ảnh con người lao động.. Bức tranh thiên nhiên vùng sông nước Thu Bồn: H: cảnh sắc đôi bờ và dòng sông có gì - Dưới dòng s[r]
Trang 1Bài soạn ngữ văn6
Tuần 23:
Tiết 85: Van bản : thác
(Võ Quảng) A/ Mục tiêu bài học:
GV giúp HS:
- Cảm nhận , vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên trên sônh thu Bòn và vẽ đẹp của
- HS phat shiên và phân tích các biện pháp nghệ thuật , sử dụng: So sánh, nhân hoá…sử dụng từ láy, từ loại
- Rèn luyện kỹ năng đọc, phát hiện, phân tích, cảm thụ
- B/ Hoạt đông dạy học:
- ổn định lớp:
- Kiểm tra bài cũ:
H: Cho biết nội dung và nghệ thuật trong văn bản:”Bức tranh của em gái tôi”?
- Bài mới:
H: Nêu sơ : vài nét về tác giả và văn
bản?
GV: Tác phẩm Quê nội cùng với tác
phẩm Tảng sáng là những tác phẩm
thành công nhất của Võ Quảng Viết về
cuộc sống ở làng quê ven sông Thu Bồn
tỉnh Quãng Nam, miền trung Trung Bộ
vào những ngày sau cách mạng tháng
Tám 1945 và những năm đầu cuộc kháng
chiến chông Thực dân Pháp
Gv R dẫn cách đọc: Cần thay đpổi
giọng đọc- lúc nhẹ nhàng, lúc sôi nổi,
mạnh mẽ ở đoạn - thác ở đoạn cuối
cần đọc với giọng êm ả, thoải mái
H: Xác định bố cục của văn bản?
Văn bản , chia làm mấy phần? Đó là
những phần nao?
H: Nội dung của từng phần?
I/ Tìm hiểu chung:
1.Chú thích:
* Tác giả: Võ Quảng sinh năm 1920
- Quê: Tĩnh Quảng Nam
- Là nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi
* Văn bản: thác trích từ Z XI của truyện Quê nội
2 Đọc và tìm bố cục:
- Đọc:
- Bố cục:
- đoan1: từ đầu … thác R cảnh dòng sông 3R khi thuyền - thác
- Đoạ2: tiếp đến…thác Cổ Cò Cuộc - thác
- Đoạn3: còn lại cảnh dòng sông hai
Trang 2H: Có mấy đối , miêu tả trong
bài văn? Đó là những đối nào?
bên bờ sau khi thuyền - thác
- Có hai đối chính , miêu tả
+ Cảnh thiên nhiên
II/ Tìm hiểu văn bản:
1 Bức tranh thiên nhiên vùng sông R Thu Bồn:
H: cảnh sắc đôi bờ và dòng sông có gì
đáng chú ý?
H: Hình ảnh thuyền rẽ sóng :R bon bon
muốn gợi lên điều gì?
H: Ngoài ra cảnh còn , miêu tả qua
những chi tiết nào?
H: theo em , vị trí quan sát để miêu tả
chỗ nào? Có hợp lý không? Tại sao?
H: Những biện pháp nghệ thuật nào ,
sử dụng trong đoạn văn trên?
H: Từ đó ta thấy bức tranh thiên nhiên đã
hiện ra nhn?
GV: Do địa lý ở miền Trung R ta có
dãy đồng bằng hẹp tiếp liền với núi,
Trung và Nam Trung Bộ là vùng cao
nguyên Z đối bằng phẳng Vì vậy,
dòng sông không dài lắm, độ dốc lớn, có
nhiều thác Dòng chảy thay đổi rõ rệt qua
mỗi khúc sông: Từ êm ả, bạt ngàn, trù
phú bỗng chốc hiện ra dãy núi chắn
ngang 3R mặt dự báo khúc sông
có nhiều hiểm trở
Gv yêu cầu HS theo dõi SGK
H: Cảnh - thác của u &Z
diễn ra ở thời điểm nào?
H: Tìm những chi tiết miêu tả cảnh
bon bon … Nhớ núi rừng Cảnh êm
đềm, thoáng đãng - bộc lộ tình cảm của
Z
- Hai bên bờ: bãi dâu bạt ngàn
- Núi cao sừng sững Trên con thuyền đang di chuyển : rất thích
hợp vì phạm vi cảnh vạt thay đổi theo từng chặng mà ở trên thuyền mới quan sát một cách bao quát và cụ thể
- Nghệ thuật: so sánh, nhân hoá, sử dụng
từ láy
Bức tranh thiên nhiên : hùng vĩ , thơ
mông và đầy sức sống
2 Hình ảnh u &9 chỉ huy con thuyền - thác:
* Thời điểm:
- Mùa R to
- YR từ trên cao phóng giữa hai vách
Trang 3H: Nét nghệ thuật độc đáo B sử dụng
trong câu văn này là gì?
H: cách miêu tả đó muốn gợi ra một
hoàn cảnh lao động ra sao?
Gv: Thác dựng đứng khiến dòng R từ
trên cao xuống bị ngắt ra tạo thành
những dọng xoáy đang chực sẵn và
sẵn sàng nhấn chìm mỗi khi con thuyền
lao tới 3R một thiên nhiên dữ dằn đầy
chọi và - qua
H: Hãy tìm những chi tiết thể hiện cuộc
đối chọi đầy ác liệt đó?
H: Nhận xét cách sử dụng từ ngữ trong
những câu văn đó?
Gv gọi HS đọ đoạn văn từ “thuyền cố lấn
lên …vâng vâng dạ”
- HS theo dõi bức tranh
H: Trong khung cảnh ấy hình ảnh DHT
, kể và tả qua những chi tiết nào?
H: ở đây tg sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì?
H: hãy chỉ ra nét độc đáo của từng hình
ảnh so sánh?
so sánh, nhân hoá
Hoàn cảnh lao động: Khó khăn và đầy
nguy hiểm
* Cảnh - thác:
sông, ghì chặt trên đầu sào lấy thế trụ lại
-Chú hai và thằng cù Lao phóng sào xuống
R=
-Sào bị cong, R bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống quay
đầu chạy lại về Hoà iR=
+ phóng ghì chặt trụ lại vùng vằng + động tác: thả sào, rút sào…nhanh
cắt động từ, từ láy, hình ảnh so sánh: diễn
tả công việc nặng nhọc khẩn 3Z , căng
mình lên dồn hết sức chiến đấu với thác dữ
- Hình ảnh DHT:
+ một pho đồng đúc + Bắp thịt cuồn cuộn
+ Hàm răng cắn chặt + Cặp mắt nảy lửa + một hiệp sỹ 39 sơn oai linh, hùng vĩ
so sánh, nhân hoá
HS chỉ ra:
- SS hình ảnh DHT với pho đồng đúc cho ta thấy , sức vóc 9 tráng, rắn chắc với R da nâu đỏ sạm thạt khoẻ khoắn
và vững chải Các bộ phận cơ thể , đặc tả càng làm nổi bật nét đẹp khoẻ mạnh của một
Trang 4H: Ngoài ra Tg còn SS DHT về điều gì
nữa?
H: tại sao tg lại SS DHT lúc - thác với
DHT lúc ở nhà?
H: Điều đó thể hiện phẩm chất gì?
Gv: Đoạn văn là sự thống nhất cao độ và
thành công giữa tả thiên nhiên và tả
là sử dụng biện pháp nghệ thuật ss, nhân
động đã chiến thắng và chinh phục thiên
nhiên đầy dữ dội và nguy hiểm
H: Qua đây có thể khái quát ntn vè
DHT?
Gv: Khó khăn , nguy hiểm đã phải lùi xa
qua , thác dữ, tiếp tục cục hành trình
ở quãng sông êm ả
H: sau khi - qua thác dữ cảnh
dòng sông lúc này hiện ra ntn?
tinh thần và nghị lực gồng mình lên chiến đấu với thác dữ
- SS DHT với một hiệp sỹ 39 Sơn oai linh hùng vĩ gợi cho ta liên ` tới hình ảnh huyền thoại anh hùng z với tầm vóc và sức mạnh phi 9 của nhừng Dam San , xinh Nhã bằng zZC bằng thịt đang hiện ra 3R
Hình ảnh DHT thật lớn lao
phi 9=
+ DHT đang - thác - DHT lúc ở nhà
Sự đối lập và bất ngờ trong lao động và
trong cuộc sống đời 9
+ Phẩm chất : khiêm tốn, hiền lành lại dũng mãnh, quyết liệt , phi 9 trong công việc, trong khó khăn thử thách
chỉ huy con thuyền - thác bình tỉnh dày dạn kinh nghiệm Khiêm ZC nhu mì
trong cuộc sống gia đình
3 Cảnh sắc thiên nhiên sau khi thuyền - thác:
- Thiên nhiên trở về dáng vẻ êm đềm thơ
Trang 5H: ở đoạn đầu và đoạn cuối có hai hình
ảnh miêu tả những cây cổ thụ bên bờ
sông Hãy chỉ ra hai hình ảnh ấy?
H: Nêu ý nghĩa của từng 39 hợp
trên?
H: Nêu khái quát những nét nghệ thuật
đặc sắc trong văn bản?
H: Bài văn tả cảnh gì ? Ca ngợi ai?
- Đoạn đầu: Hình ảnh chòm cổ thụ , nhân hoá những cụ già đứng lặng, trầm ngâm nhìn xuống dòng sông để chứng kiến sự thông
già đang hoà cùng niềm vui thắng lợi
muốn tiến R cùng con cháu
R tới Z lai
III/ Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- miêu tả, so sánh, nhân hoá
- Kết hợp giữa tả và kể
- Sử dụng từ loại: động từ, từ láy…
2 Nội dung:
- Tả cảnh - thác của DHT, chú Hai và thằng Cù Lao
- Ca ngợi vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên
khiêm 9C giản dị
- IV: Luyện tập:
HS tóm tắt những ý chính trong văn bản V: &R dẫn học bài:
- Hãy hình dung và tả cảnh hình ảnh về con sông quê em
- Đọc thêm phần cuối bài
- Soạn bài tiếp theo
...- Là nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi
* Văn bản: thác trích từ Z XI truyện Quê nội
2 Đọc tìm bố cục:
- Đọc:
- Bố cục:
- đoan1: từ đầu … thác. ..
- miêu tả, so sánh, nhân hoá
- Kết hợp tả kể
- Sử dụng từ loại: động từ, từ láy…
2 Nội dung:
- Tả cảnh - thác DHT, Hai thằng Cù Lao
- Ca ngợi... cảnh dòng sông 3R thuyền - thác
- Đoạ2: tiếp đến? ?thác Cổ Cò Cuộc - thác
- Đoạn3: lại cảnh dịng sơng hai