II- Các hoạt động dạy học: Hoạt động d¹y Hoạt động häc H®1-Ôn kiến thức đã học: - Gọi học sinh lên bảng đọc nối tiếp Học sinh lên bảng đọc.. mỗi em một đoạn bài: “Một trí khôn hơn trăm t[r]
Trang 1Tuần 22 Thứ hai ngày 30 tháng 1 năm 2012
Toán Kiểm tra I.Mục tiêu:
- Kiểm tra các bảng nhân 2, 3, 4, 5
- Tính giá trị biểu thức số
- Giải bài toán bằng một phép tính nhân
- Tính độ dài &() gấp khúc
II Đồ dùng dạy học: - Đề bài
III Hoạt động dạy học:
- GV chép đề lên bảng – HS làm bài
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm ( 3 đ)
2 x 2 … 4 x 3 … + 5 …
2 x 7 … x 3 … 5 x 5 …
3 x 6 … 5 x 7 … - 3 …
Bài 2: Tính ( 2 đ )
4 x 6 + 28 5 x 10 – 27
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt (F câu trả lời đúng ( 1 đ )
Tính 3 x 6 &(9 kết quả là:
A 9
B 18
C 36 Bài 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S ( 1 đ )
a) 4 x 7 + 20 = 48
b) 5 x 10 – 27 = 32 Bài 5: Khoanh vào chữ đặt (F câu trả lời đúng ( 1 đ )
Độ dài &() gấp khúc MNPQ là:
A 11 cm
B 15 cm
C 9 cm 5 cm 6 cm
4 cm
Bài 6: Bài toán ( 2 đ )
Trang 2Mỗi luống rau có 6 cây Hỏi 5 luống ( thế có bao nhiêu cây?
………
Tự nhiên và xà hội Cuộc sống xung quanh( Tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Kể tên một số nghề nghiệp và nói về những hoạt động sinh sống của ()
dân địa $(WH
- HS có ý thức, gắn bó yêu quê (WH
- GD ý thức giữ vệ sinh nơi ở sạch sẽ
II Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ trong SGK ( T 44, 45, 46, 47)
- Tranh ảnh ( tầm về nghề nghiệp và hoạt động chính của () dân
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các nghề nghiệp của () dân
mà em biết
- Nghề đánh cá, nghề làm muối ở vùng biển, trồng trọt…
2 Bài mới:
*Hoạt động 1: Kể tên ngành nghề ở
thành phố.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - HS thảo luận
- Kể tên một số ngành nghề ở thành phố ? *VD: Công nhân, công an, lái xe…
- Từ kết quả thảo luận trên em rút ra &(9
điều gì ? - ở thành phố cũng có rất nhiều ngành
nghề khác nhau
*Kết luận: Cũng ( ở các vùng nông
thôn khác ở mọi miền những () dân
thành phố cũng làm nhiều ngành nghề
khác nhau
* Hoạt động 2: Thi trưng bày tranh về
nghề nghiệp, c/s của người dân:
- HĐN 4: Các nhóm dán tranh theo nội dung Trình bày
*Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
5(F 1:
- Thảo luận cặp 2 để biết bạn mình
sống ở huyện( xóm ) nào;
Trang 3+ Những () dân nơi bạn sống làm
nghề gì?
+ Hãy mô tả lại công việc của họ cho
bạn biết?
5(F 2: Trình bày
- M() dân nơi bạn sống () làm
nghề gì ?
- Bác hàng xóm làm nghề thợ điện
- Bạn có thể mô tả lại ngành nghề đó
cho các bạn trong lớp biết ?
- Công việc của bác là sửa chữa điện
bị hỏng
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét, khen ngợi một số tranh vẽ
đẹp
- HS nghe
- Chuận bị cho bài học sau
………
Chào cờ ( Đoàn đội phụ trách)
………
……
Thứ ba ngày 31 tháng 1 năm 2012
Tập đọc Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
I.Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Biết đọc phân biệt lời () kể với lời nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi th(ờng, trốn đằng trời
- Hiểu nghĩa chuyện: khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh, sự hình
thành của mỗi () chớ kiêu căng, hơn mình xem () () khác
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc
III Hoạt động dạy học:
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài: Vè chim - 2 HS đọc
- Em thích loài chim nào trong :()
vì sao ?
- 1 HS trả lời
- Nhận xét
2 Bài mới:
Trang 4* Giới thiệu bài:
HĐ1 Luyện đọc:
- GV đọc toàn bài - HS nghe
- GV (F dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
a Đọc từng câu:
- GV theo dõi uốn nắn HS đọc
- HD đọc câu khó:
+ Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân/
nh(ng Chồn vẫn ngầm coi th(ờng bạn
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
b Đọc từng đoạn (F lớp
- GV (F dẫn cách đọc ngắt
giọng, nghỉ hơi 1 số câu trên bảng phụ
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện thi đọc đồng thanh cá nhân
từng đoạn, cả bài
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm
CN đọc tốt nhất
Tiết 2:
HĐ2 Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1: 1 em đọc to:
- Tìm những câu nói lên thái độ của
chồn coi () gà rừng ?
+ Giải thích: ngầm?
* Đoạn 2: 1 em đọc to:
- Chồn vẫn ngầm coi () bạn: trí khôn của bạn ít thế sao ? Mình thì
có hàng trăm
- Khi gặp nạn chồn ( thế nào ?
+ gt: cuống quýt?
* Đoạn 3 + 4: HS đọc thầm nhóm 2,
thảo luận trả lời câu 3 , 4, 5
Trình bày
- Khi gặp nạn, chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra &(9 điều gì ?
Câu 3:
- Gà rừng nghĩ ra điều gì ? để cả hai
thoát nạn ?
- Gà rừng giả chết rồi bỏ chạy để
đánh lạc (F () thợ săn tạo thời cơ cho chồn vọt ra khỏi hang
Câu 4:HS khá
- 1 HS đọc yêu cầu
- Thái độ của chồn đối với gà rừng thay
đổi ra sao ?
- Chồn thay đổi hẳn thái độ Nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả
Trang 5trăm trí khôn của mình.
- Chọn một tên khác cho câu chuyện theo
gợi ý ?
- Chọn gà rừng thông minh vì đó là tên của nhân vật đang &(9 ca ngợi
HĐ3 Luyện đọc lại:
- Trong chuyện có những nhân vật nào ? - M() dẫn chuyện, gà rừng, chồn
- Các nhóm đọc theo phân vai - 3, 4 em đọc lại chuyện
HĐ4 Củng cố - dặn dò:
- Em thích nhân vật nào trong truyện ? vì
sao ?
- Thích gà rừng vì nó bình tĩnh, thông minh… có thể thích chồn vì đã hiểu
ra sai lầm của mình
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại cho () thân nghe câu
chuyện này
………
Toán Phép chia
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- 5(F đầu nhận biết phép chia trong mỗi quan hệ với phép nhân
- Biết đọc, tính kết quả của phép chia
II Đồ dùng dạy học:
- Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1 Giới thiệu bài:
- Nhắc lại phép nhân 2 x 3 = 6
- Mỗi phần có 3 ô Hỏi hai phần có
mấy ô ?
- Có 6 ô
HĐ2 Giới thiệu phép chia
* Giới thiệu phép chia cho 2
- GV kẻ một vạch ngang (nh( hình vẽ)
- 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau
Mỗi phần có mấy ô ?
- Có 3 ô
- Ta đã thực hiện một phép tính mới
đó là phép chia ?
- Vậy là 6 : 2 = 3, dấu ( : ) gọi là dấu chia
* Giới thiệu phép chia cho 3:
- Vẫn dùng 6 ô ( trên
Trang 6- 6 ô chia thành mấy phần để mỗi
phần có 3 ô ?
- 6 ô chia thành 2 phần
- Ta có phép chia ? - Sáu chia ba bằng hai viết 6 : 3 = 2
* Nêu nhận xét quan hệ giữa phép
nhân và phép chia.
- Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô 2 x 3 = 6
- 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau,
mỗi phần có 3 ô
6 : 2 = 3
- Từ phép nhân ta có thể lập &(9
mấy phép chia
- 2 phép chia
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
HĐ3: Thực hành:
- Yêu cầu HS làm vào SGK 3 x 4 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
4 x 5 = 20
20 : 4 = 5
20 : 5 = 4
C Củng cố - dặn dò:
- Nhắc lại ND
- Nhận xét tiết học
………
Ôn Tiếng Việt Rèn đọc: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I- Muùc ủớch yeõu caàu:
- Luyeọn ủoùc ủuựng , bieỏt ngaột hụi ụỷ daỏu phaồy , nghổ hụi ụỷ daỏu chaỏm
- Luyeọn ủoùc dieón caỷm
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi th(ờng, trốn đằng trời
- Hiểu nghĩa chuyện: khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh, sự hình thành của mỗi () chớ kiêu căng, hơn mình xem () () khác
II- Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc:
Hoaùt ủoọng dạy Hoaùt ủoọng học
Hđ1-OÂn kieỏn thửực ủaừ hoùc:
- Goùi hoùc sinh leõn baỷng ủoùc noỏi tieỏp
moói em moọt ủoaùn baứi: “Moọt trớ khoõn
hụn traờm trớ khoõn”, keỏt hụùp traỷ lụứi
caực caõu hoỷi coự trong baứi
- Yeõu caàu caỷ lụựp theo doừi , nhaọn
Hoùc sinh leõn baỷng ủoùc
Caỷ lụựp nhaọn xeựt
Trang 7xét
H® 2.Luyện đọc:
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo
nhóm
- Gọi học sinh đọc cá nhân toàn bài
.Kết hợp trả lời câu hỏi :
+Tìm những câu nói lên thái độ của
Chồn đối với Gà rừng ?
+ Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn
khi chúng đang dạo chơi trên cánh
đồng ?
+ Khi gặp nạn Chồn ta xử lí như thế
nào ?
+Gà Rừng nghĩ ra kế gì để cả hai
cùng thoát nạn ?
+Qua chi tiết trên các em thấy được
những phẩm chất tốt nào ở Gà rừng ?
+ Sau lần thoát nạn thái độ của Chồn
đối với Gà rừng như thế nào ? Câu
văn nào cho ta thấy điều đó ?
+ Vì sao Chồn lại thay đổi như vậy ?
+ Qua câu chuyện trên muốn khuyên
ta điều gì ?
+ Câu chuyện nói lên điều gì ?
Luyện đọc diễn cảm
- Cả lớp nhận xét , bình chọn bạn
đọc hay nhất
III Củng cố dặn dò:
- C©u chuyƯn khuyªn chĩng ta ®iỊu
Học sinh đọc theo nhóm : 3 em
Đọc cá nhân , trả lời câu hỏi :
- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn
Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm
- Chúng gặp một người thợ săn
- Chồn sợ hãi, lúng túng nên không còn một tí trí khôn nào trong đầu
- Gà nghĩ ra mẹo là giả vờ chết để đánh lừa người thợ săn Khi người thợ săn quẳng nó xuống đám cỏ , bỗng nó vùng dậy chạy , ông ta đuổi theo tạo điều kiện cho Chồn trốn thoát
- Gà rừng rất thông minh / Rất dũùng cảm Gà rừng biết liều mình vì bạn
- Chồn trở nên khiêm tốn hơn
- Câu : Chồn bảo Gà rừng : “ Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”
- Vì Gà rừng đã dùng một trí khôn mà cứu được cả hai cùng thoát nạn
- Khuyên chúng ta hãy bình tĩnh khi gặp hoạn nạn
- Lúc gặp khó khăn hoạn nạn mới biết ai khôn
- 4 em
- Cả lớp nhận xét , bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 8- Nhaọn xeựt giụứ hoùc
- Yeõu caàu hoùc sinh veà nhaứ ủoùc laùi
baứi , xem trửụực baứi sau
- Thửùc hieọn ụỷ nhaứ
………
Chính tả
Nghe viết: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng nghe – viết chính xác trình bày đúng một đoạn trong truyện
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- Luyện viết các chữ có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn r/d/gi, dấu hỏi, dấu ngã
- Rèn kĩ năng nghe, viết cho HS
- GD tính cẩn thậnvà ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3 a
III hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Viết 2 tiếng bắt đầu bằng: ch - Cả lớp viết bảng con
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn nghe viết
2.1 3(F dẫn chuẩn bị bài:
- GV đọc bài chính tả - HS nghe
- 2 HS đọc lại bài
- Sự việc gì xảy ra với gà rừng và chồn
trong lúc dạo chơi ?
- Chúng gặp () đi săn, cuống quýt nấp vào một cái hang M() thợ săn phấn khởi phát hiện thấy chúng lấy gậy thọc vào hang bắt chúng
- Tìm câu nói của () thợ săn ? - Có mà trốn bằng trời
- Câu nói đó &(9 đặt trong dấu gì ? - Câu nói đó &(9 đặt trong dấu ngoặc
kép, sau dấu hai chấm
- Viết chữ khó - HS tập viết trên bảng con
2.2 GV đọc bài chính tả - HS chép bài
- Đọc cho HS chép bài
- Đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi đổi chéo vở kiểm tra bài
của nhau
3 Hướng dần làm bài tập:
Trang 9Bài 2: Lựa chọn - 1 HS đọc yêu cầu
- GV (F dẫn học sinh - HS làm bảng con
a reo – giật – gieo
b giả – nhỏ – hẻm (ngõ) Bài 3: Lựa chọn - 1 HS đọc yêu cầu
- GV h(ớng dẫn học sinh làm vào vở a ….mát trong từng giọt (F hoà
tiếng chim
….tiếng nào riêng giữa trăm nghìn tiếng chung
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
………
Kể chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I Mục tiêu:
- Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
- Kể lại &(9 từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp
- Tập trung theo dõi bạn kể nhận xét &(9 ý kiến của bạn, kể tiếp &(9 lời
của bạn
- Hiểu nghĩa chuyện: khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh, sự hình
thành của mỗi () chớ kiêu căng, hơn mình xem () () khác
II Đồ dùng dạy học:
- Mặt nạ chồn và gà rừng
iII hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện: Chim sơn ca và
bông cúc trắng
- 2HS kể
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện - 1 HS nêu
B Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài:
HĐ2 Hướng dẫn kể chuyện:
Bài 1: Đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
- Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
- Yêu cầu HS suy nghĩ trao đổi cặp
để đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
- HS thảo luận nhóm 2,
- Nhiều HS tiếp nối nhau phát biểu
Đoạn 1: Chú chồn kiêu ngạo
Đoạn 2: Trí khôn của Chồn
Đoạn 3: Trí khôn của Gà rừng
Trang 10Đoạn 4: Gặp lại nhau 2.2 Kể toàn bộ câu chuyện - HS đọc yêu cầu
- Dựa vào tên các đoạn yêu cầu HS
tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện
- HS kể chuyện trong nhóm
- Mỗi HS trong nhóm tập kể lại toàn bộ câu chuyện
3 Thi kể toàn bộ câu chuyện - Đại diện các nhóm thi kể toàn bộ câu
chuyện
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
nhóm kể hay nhất
C Củng cố dặn dò:
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
………
………
Thứ năm ngày 2 tháng 2 năm 2012
Toán Một phần hai
I Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết "Một phần hai"; biết viết và đọc
2 1
- Thực hành nhận biết một phần hai
- GD lòng yêu thích học toán
II đồ dùng dạy học:
- Các mảnh giấy hoặc bìa vuông, hình tròn, hình tam giác đều
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bảng chia 2
B Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu : Một phần hai
- Cho HS quan sát hình vuông - HS quan sát
- Hình vuông &(9 chia thành mấy
phần bằng nhau
- 2 phần bằng nhau trong đó có 1 phần &(9 tô màu
- M( thế đã tô màu một phần hai hình vuông
- 3(F dẫn viết đọc: Một phần hai
2 1
Trang 11*Kết luận: Chia hình vuông thành hai
phần bằng nhau, lấy đi một phần &(9
hình vuông
2
1
- Một phần hai còn gọi là gì ? còn gọi là một nửa.
2 1
HĐ2 Thực hành:
- Đã tô màu hình nào ?
2
- Đã tô màu hình vuông (hình A)
2 1
- Đã tô màu hình tam giác (hình C)
2 1
- Đã tô màu hình tròn (hình D)
2 1
- Nhận xét, chữa bài
HĐ3 Củng cố - dặn dò.
- Nhắc lại ND vừa học
- Nhận xét tiết học
………
Luyện từ và câu
Từ ngữ về lời chim dấu chấm, dấu phẩy
I Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ về chim chóc, biết thêm tên một số loài chim, một số thành
ngữ về loài chim
- Luyện tập sử dụng dấu chấm, dấu phẩy
- GD lòng yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ 7 loài chim ở bài tập 1
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
- 4 tờ phiếu viết nội dung bài tập 3
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS hỏi đáp cụm từ ở đâu
- Nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
Trang 12HĐ1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu:
HĐ2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong
SGK trao đổi theo cặp
- HS quan sát tranh và nói tên từng loài chim
- Nhiều HS tiếp nối nhau phát biểu
1 Chào mào; 2 Sẻ; 3 Cò; 4 Đại bàng; 5 Vẹt; 6 Sáo, 7 Cú mèo
- Nhận xét, chữa bài
- GV giới thiệu tranh ảnh các loài
chim
- HS quan sát và thảo luận nhận ra
đặc điểm các loài chim
- Gọi 2 HS lên bảng điền tên các
loài chim thích hợp vào chỗ trống
a Đen ( qua (đen, xấu)
b Hôi ( cú
c Nhanh ( cắt
d Nói ( vẹt
c Hót ( +(F
- GV dán 3, 4 tờ phiếu lên bảng, 3,
4 HS lên thi làm bài Chùng () cùng ở, cùng ăn, cùng
làm việc và đi chơi cùng nhau Hai bạn gắn bó với nhau ( hình với bóng
C Củng cố dặn dò:
- Dặn dò: Về nhà học thuộc các
thành ngữ ở bài tập 2
………
Chính tả
Nghe viết: Cò và Cuốc
I Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong truyện Cò và Cuốc
- Làm đúng các bài tập phân biệt r/d/gi, thanh hỏi, thanh ngã
- Rèn kĩ năng nghe viết cho HS
- GD tính cẩn thận và ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài 2
III Hoạt động dạy học: