D- CỦNG CỐ – DẶN DÒ: - GV hệ thống lại bài: Củng cố kiến thức đặt tính và tính – Vận dụng qui tắc tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của hai số đó và Tìm số TBC – Vận dụng tính chất một tổng[r]
Trang 1TUẦN 14: KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Tiết 66: Ngày dạy: 26 tháng 11 năm 2012
Toán
- Tên bài dạy: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ.
(Chuẩn KTKN: 67 ; SGK: 76;SGV:137)
A MỤC TIÊU: ( theo chuẩn KTKN)
- Biết chia một tổng cho một số
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
* BT cần làm: Bài 1,2
* BT nâng cao: Bài 3
- Giáo dục:- Rèn cẩn thận, chính xác khi làm bài
B CHUẨN BỊ:
GV - Phấn màu.
HS - SGK, Vở, bảng con, phấn
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I-Ổn định:
II-Bài mới:
1.Giới thiệu: Ghi tựa bài.
2 Hướng dẫn nhận biết tính chất một tổng
chia cho một số.
- Ghi bảng ( 35 + 21 ): 7 và 35: 7 + 21: 7
- Cho HS tính nháp
- Cho HS so sánh 2 giá trị.(ghi bảng)
( 35 + 21 ): 7 = 35: 7 + 21: 7
- GV nêu câu hỏi để khi trả lời HS nêu được:
Khi chia một tổng cho một số, nếu các số
hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có
thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các
kết quả tìm được với nhau.
3 Thực hành.
- Bài 1:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu thực hiện theo đúng thứ tự thực hiện
các phép tính
+ Yêu cầu vận dụng tính chất một tổng chia cho
một số
+ Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở
+ Cho HS sửa bài
+ GV nhận xét
- Hát
- Gọi 2 HS lên bảng, mỗi em một biểu thức
* Ta có:
( 35 + 21 ): 7 = 56: 7 = 8 35: 7 + 21: 7 = 5 + 3 = 8
* Vậy: ( 35 + 21 ): 7 = 35: 7 + 21: 7
- Một số em nhắc lại
* Tính bằng hai cách.
+ HS theo dõi – lắng nghe
+ HS tự làm bài
+ 2 HS.Y lên bảng thi đua
a) ( 15+ 35): 5 = 50: 5 = 10 15: 5 + 35: 5 = 3 + 7 = 10 (80 + 4): 4 = 84: 4 = 21 80: 4 + 4:4 = 20 + 1 = 21
Trang 2b/ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu thực hiện theo đúng thứ tự thực hiện
các phép tính
+ Yêu cầu vận dụng tính chất một tổng chia cho
một số
+ Yêu cầu HS làm bài tiếp vào vở
+ Cho HS sửa bài
+ GV nhận xét
- Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu thực hiện theo đúng thứ tự thực hiện
các phép tính
+ Hướng dẫn sử dụng tính chất một hiệu chia cho
một số
+ Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở
+ Cho HS sửa bài
+ GV nhận xét
- Bài 3: Giải toán
+ Yêu cầu HS đọc đề toán
+ GV hướng dẫn phân tích đề và hướng dẫn giải
+ Yêu cầu HS thực hiện theo 6 nhóm
+ Yêu cầu chữa bài
+ GV nhận xét
* Tính bằng hai cách (theo mẫu)
+ HS theo dõi – lắng nghe
+ HS tự làm bài
+ 2 HS.Y lên bảng làm bài
18: 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7
18 : 6 + 24: 6 = (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7
60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23
60 : 3 + 9 : 3 = (60 + 9) : 3 = 69 : 3 = 23
* Tính bằng hai cách ( theo mẫu)
+ HS theo dõi – lắng nghe
+ HS tự làm bài
+ 2 HS.Y-TB lên bảng làm bài
a/ (27 – 18): 3 = 9: 3 = 3 (27 – 18): 3 = 27: 3 – 18: 3 = 9 – 6 = 3 b/ (64 – 32): 8 = 32: 8 = 4
(64 – 32): 8 = 64: 8 - 32: 8 = 8 - 4 = 4
+ 1 em đọc đề bài
+ HS theo dõi – trả lời
+ Các nhóm làm bài (bảng phụ) + Đại diện 2 nhóm HS.G trình bày
Bài giải:
Số nhóm học sinh của lớp 4A là:
32 : 4 = 8 (nhóm)
Số nhóm học sinh của lớp 4B là:
28 : 4 = 7 (nhóm)
Số nhóm học sinh của cả hai lớp 4A và 4B là:
8 + 7 = 15 (nhóm)
Đáp số: 15 nhóm.
D- CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nêu lại cách chia một tổng, một hiệu cho một số
- Giáo dục:- Rèn cẩn thận, chính xác khi làm bài
- Nhận xét lớp.- Làm lại bài tập để củng cố kĩ năng
- Chuẩn bị bài sau: ‘Chia cho số có một chữ số.”
Trang 3TUẦN 14: KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Tiết 27: Ngày dạy: 26 tháng 11 năm 2012
Khoa học
- Tên bài dạy: MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
(Chuẩn KTKN: 97 ; SGK: 56;SGV:… )
A MỤC TIÊU: ( theo chuẩn KTKN)
- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sơi,….
- Biết đun sơi nước trước khi uống
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc cịn tồn tại trong nước
* GD BVMT: BV cách thức làm nước sạch , tiết kiệm nước bv bầu không khí.
- Giáo dục: Cĩ ý thức sử dụng nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày.
B CHUẨN BỊ:
GV - Hình trang 56, 57 SGK - Phiếu học tập.- Mơ hình dụng cụ lọc nước đơn giản.
HS: - SGK
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I-Ổn định:
II-Bài cũ:
- Những nguyên nhân nào làm ơ nhiễm nước?
- Nguồn nước bị ơ nhiễm cĩ tác hại gì đối với sức
khỏe của con người?
+ GV nhận xét, cho điểm
III-Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi tựa.
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1:Tìm hiểu một số cách làm sạch nước.
- Kể ra 1 số cách làm sạch nước mà gia đình hoặc địa
phương bạn sử sụng (HS.Y)
- Những cách làm như vậy đem lại hiệu quả như thế
nào?(HS.Y-TB)
=> GV kết luận:
Thơng thường cĩ 3 cách làm sạch nước:
+ Lọc nước bằng giấy lọc, bơng,… lĩt ở phễu hay
dùng cát, sỏi, than củi cho vào bể lọc để tách các chất
khơng bị hịa tan ra khỏi nước
+ Lọc nước bằng cách khử trùng nước: cho vào nước
chất khử trùng gia-ven để diệt vi khuẩn Tuy nhiên
chất này làm cho nước cĩ mùi hắc
+ Lọc nước bằng cách đun sơi nước để diệt vi khuẩn
và khi nước bốc hơi mạnh thì mùi thuốc khử trùng
cũng bay đi hết
Hoạt động 2: Thực hành lọc nước.
- GV chia nhĩm – hướng dẫn các nhĩm làm thực hành
- Cho HS trình bày kết quả
- Hát
Bài “ Nguyên nhân làm nước bị ơ nhiễm”
-HS1 trả lời phần trên của mục BCB
-HS2 trả lời phần dưới của mục BCB
- HS đọc tựa bài
* Hoạt động cả lớp
- Dùng bể đựng cát, sỏi để lọc – Dùng bình lọc nước – Dùng bơng lĩt ở phễu để lọc – Dùng nước vơi trong – Dùng phèn chua – Dùng than củi – Đun sơi nước,…
- Những cách lọc nước như vậy làm cho nước trong hơn, loại bỏ được 1 số vi khuẩn gây bệnh cho con người
- HS lắng nghe.
* Hoạt động nhĩm đơi
- Tiến hành lọc nước trong nhĩm và thảo luận theo các bước trong SGK/56
- Đại diện 1 vài nhĩm trình bày trước lớp – NX + Nước trước khi lọc cĩ màu đục, cĩ nhiều tạp
Trang 4+ Em có nhận xét gì về nước trước và sau khi lọc?
+ Nước sau khi lọc đã uống được ngay chưa? Tại
sao?
- GV nhận xét – tuyên dương
* Hỏi thêm:
- Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng ta cần có những gì?
- Than bột có tác dụng gì?
- Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì?
=> GV kết luận: Đó là cách lọc nước đơn giản Nước
tuy sạch nhưng chưa loại được các vi khuẩn, các chất
sắt và các chất độc khác
Hoạt động 3: Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch.
- Treo bảng hướng dẫn quy trình sản xuất nước sạch
- Chia lớp thành 6 nhóm – Yêu cầu đọc các thông tin
trong SGK/57 và trả lời vào phiếu học tập
- Cho HS trình bày trước lớp trước lớp
- Yêu cầu HS đánh số thứ tự vào cột các giai đoạn của
dây chuyền sản xuất nước sạch và nhắc lại dây
chuyền theo đúng thứ tự
=> GV kết luận:Nước được sản xuất từ các nhà máy
đảm bào được 3 tiêu chuẩn: khử sắt, loại bỏ các chất
không tan trong nước và sát trùng
Hoạt động 3: Thảo luận về sự cần thiết phải đun sôi
nước uống.
- GV nêu các câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Nước đã được làm sạch bằng cách lọc đơn giản hay
do nhà máy sản xuất đã uống ngay được chưa? Vì sao
chúng ta cần phải đun sôi nước trước khi uống?
=> Kết luận ( SGK) Nước sau khi lọc đều phải đun
sôi để diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc
còn tồn tại trong nước.
chất như đất, cát,….Nước sau khi lọc trong suốt, không có tạp chất
+ Nước sau khi lọc chưa uống được vì nước đó chỉ sạch các tạp chất, vẫn còn các vi khuẩn khác
mà bằng mắt thường ta không nhìn thấy được
- ….chúng ta cần phải có than bột, cát hay sỏi
- …khử mùi và màu của nước
-…loại bỏ các chất không tan trong nước
- HS lắng nghe
* Hoạt động theo nhóm
- HS theo dõi
- Các nhóm tiến hành thảo luận và trả lời vào phiếu
- Mỗi nhóm trình bày 1 quy trình
- HS đánh số thứ tự và nhắc lại dây chuyền theo đúng thứ tự
* Hoạt động theo nhóm đôi
- Một số HS.Y-TB trình bày
+ …không uống ngay được Chúng ta cần phải đun sôi nước trước khi uống để để diệt hết các vi khuẩn nhỏ sống trong nước và loại bỏ các chất độc tồn tại trong nước
D- CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nêu ghi nhớ SGK
* GD BVMT: Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước các em cần làm gì? (Chúng ta cần giữ
vệ sinh nguồn nước chung và nguồn nước tại gia đình mình Không để nước bẩn lẫn nước sạch).
- Giáo dục HS có ý thức giữ gìn nguồn nước sử dụng thật trong sạch
- Nhận xét lớp
- Chuẩn bị bài sau: “Bảo vệ nguồn nước.”
Trang 5TUẦN 14 KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Tiết 67: Ngày dạy: 27 tháng 11 năm 2012
Toán
- Tên bài dạy: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(Chuẩn KTKN: 67 ; SGK: 77;SGV:139)
A MỤC TIÊU: ( theo chuẩn KTKN)
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một hcu74 số (chia hết, chia có dư)
- BT cần làm: Bài 1 (dòng 1,2); bài 2
- BT nâng cao: Bài 3
- Giáo dục: Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các bài tập
B CHUẨN BỊ:
GV - Bảng phụ kẻ bảng phần b SGK.
HS: - SGK, Vở, bảng con.
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I-Ổn định:
II-Bài mới:
1.Giới thiệu: Ghi tựa bài.
2 Trường hợp chia hết:
- Ghi bảng: 128 472: 6 =?
- Hướng dẫn đặt tính và thực hiện phép tính ở
bảng
* Gọi 1 HS.Y lên bảng thực hiện: Tính từ trái sang
phải, mỗi lần chia đều tính theo 3 bước: chia,
nhân, trừ nhẩm
* Hướng dẫn thử lại: Thương nhân số chia.
3 Trường hợp chi có dư:
- Ghi phép chia ở bảng: 230 859: 5 =?
- Hướng dẫn đặt tính và thực hiện phép tính ở
bảng
* Gọi 1 HS.Y lên bảng thực hiện
* Hướng dẫn thử lại: Thương nhân số chia, cộng
số dư
4 Thực hành.
- Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu của BT
+ Yêu cầu HS.Y lên bảng tính trên bảng
+ GV nhận xét
- Hát
- HS đọc tựa bài
- Theo dõi
128 472 6
08 21 412 24
07 12 0
- Cả lớp tính trên bảng con: 278 157: 3
- Tiếp tục theo dõi Một em lên bảng:
230 859 5
30 46 171 08
35 09 4
- Lưu ý: Trong phép chia có dư, số dư bé hơn số chia.
+ Đặt tính rồi tính
+ HS còn lại làm vào bảng con - NX a/ 278157 3 304968 4
08 92719 24 76242
21 09
05 16
Trang 6- Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu của BT
+ GV hướng dẫn phân tích đề và giải
+ Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi
+ Cho HS sửa bài
+ GV nhận xét
- Bài 3: Giải toán
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Phân tích đề và yêu cầu HS nêu cách giải
+ Yêu cầu HS làm bài theo 6 nhóm
+ Yêu cầu HS sửa bài
+ GV nhận xét
27 08
0 0
b/ 158735 3 475908 5
08 52911 25 95181
27 09
03 40
05 08
2 3
+ 1 HS đọc
+ HS theo dõi – trả lời
+ Các nhóm làm bài (Bảng phụ) + Đại diện 2 nhóm trình bày
Bài giải:
Số lít xăng ở mỗi bể là:
128610: 6 = 21435 (l) Đáp số: 21435 lít xăng
+ 1 HS đọc
+ HS theo dõi – trả lời
+ Các nhóm làm bài (Bảng phụ) + Đại diện 2 nhóm trình bày
Bài giải:
Thực hiện phép chia ta có:
187250: 8 = 23406 (dư 2) Vậy có thể xếp được vào nhiều nhất 23406
hộp và còn thừa 2 áo
Đáp số: 23406 hộp và còn thừa 2 cái áo
D- CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nêu lại cách chia cho số có 1 chữ số
- Giáo dục: Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các bài tập
- Nhận xét lớp
-Chuẩn bị bài sau: “Luyện tập.”
Trang 7KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày: 27/11/2012
TĂNG CƯỜNG TOÁN TUẦN 14 – TIẾT 1 – MÔN: Toán(VBT: 41)
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố kiến thức về phép chia
II CHUẨN BỊ:
- Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài mới:
- GV giới thiệu bài
Bài 1:
- Gọi HS Y đọc yêu cầu.
- Yêu cầu làm bài vào VBT
- GV theo dõi, uốn nắn
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm theo cặp
- Sữa bài, nhận xét
Bài 3:
- Chia nhóm 3, yêu cầu làm bài
- Theo dõi, giúp đỡ
- Nhận xét
- Hát
- HS đọc yêu cầu
- HSY sữa bài.
a) 312464 : 4 = 78116 b) 705015 : 5 = 141003 c) 963281 : 6 = 160546 (dư 5)
- HS đọc yêu cầu
- 2 em cùng bàn làm bài a) (426 + 318 ) : 3 Cách 1 : (426 + 318 ) : 3 = 744 : 3 = 248 Cách 2 : (426 + 318 ) : 3 = 426 : 3 + 318 : 3 = 142 + 106 = 248 b) (4125 – 395) : 5
Cách 1 : (4125 – 395) : 5 = 3730 : 5 = 746 Cách 1 : (4125 – 395) : 5 = 4125 : 5 – 395 : 5 = 825 – 79 = 746
- HS làm và sữa bài
Bài giải
Số lớn là:
(76315 + 49301) : 2 = 62808
Số bé là:
76315 – 49301) : 2 = 13507 Đáp số: SL: 62808 SB: 13507
IV CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
- Gọi HS đọc bảng chia 2,3.
- Nhận xét tiết học
- Tiết sau: Tiết 2
Trang 9TUẦN 14: KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Tiết 27: Ngày dạy: 27 tháng 11 năm 2012
Tập đọc
- Tên bài dạy: CHÚ ĐẤT NUNG
(Chuẩn KTKN: 23 ; SGK: 125)
A MỤC TIÊU: ( theo chuẩn KTKN)
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ơng Hịn Gấm, chú bé Đất)
- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc cĩ ích
đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các CH trong SGK)
- Giáo dục HS cĩ lịng can đảm
* Lồng ghép GD KNS:
* BVMT: Đất là 1 tài nguyên quý vì vậy chúng ta phải bảo vệ.
* KNS: (42) Xác định giá trị ; tự nhận thức bản thân;thể hiện sự tự tin.
B CHUẨN BỊ:
GV: - Tranh, ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ.
- Băng giấy viết câu, đoạn cần hướng dẫn HS đọc
HS: SGK
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: NHÓM , ĐỘNG NÃO
I-Ổn định:
II-Bài cũ:
- Gọi 2 HS.Y-TB đọc và TLCH về nội dung
* GV nhận xét, cho điểm
III-Bài mới:
1.Giới thiệu bài
- Giới thiệu: Chủ điểm Tiếng sáo diều
- Cho quan sát tranh minh họa bài đọc SGK
2.Hướng dẫn Luyện đọc:
- Chỉ định 1 HS đọc cả bài
- Hướng dẫn phân đoạn: 3 đoạn
- Chỉ định 3 HS đọc nối tiếp
+ Luyện đọc đúng,giúp HS sửa lỗi phát âm:
cưỡi ngựa tí, kị sĩ, cu Chắt,…
+ Kết hợp cho đọc chú giải + giải nghã từ
trong SGK
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc tồn bài
- Đọc diễn cảm cả bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Đoạn 1: “Tết Trung thu….chăn trâu”.
- Cu Chắt cĩ những đồ chơi nào? Chúng
khác nhau như thế nào? (HS.Y-TB)
- Hát
Bài “ Văn hay chữ tốt”
- HS thực hiện yêu cầu
-1 HS đọc cả bài
- HS đánh dấu trong SGK
- 3 HS.Y-TB tiếp nối nhau đọc 3 đoạn (3 lượt)
+ Cả lớp – cá nhân luyện đọc
+ Kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp, đống rấm, hịn rấm.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 2 HS.TB-K đọc cả bài.
- Cả lớp theo dõi trong SGK.
* HS đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Cu Chắt cĩ các đồ chơi: một chàng kị sĩ cưỡi ngựa, một nàng cơng chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất
+ Chàng kị sĩ cưỡi ngựa tía rất bảnh, nàng cơng chúa xinh đẹp là những mĩn quà em được tặng
Trang 10=> Đoạn1 trong bài cho em biết điều gì?
* Đoạn 2: “Cu Chắt….thủy tinh”.
- Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu? (Y)
- Những đồ chơi của cu Chắt làm quen với
nhau như thế nào? (HS.TB-K)
=> Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
*Đoạn 3: Phần còn lại.
- Vì sao chú bé Đất lại ra đi? (HS.Y)
- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
(HS.TB)
- Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú lùi lại?
- Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất
Nung? (HS.K)
- Theo em hai ý kiến đó ý kiến nào đúng?
Vì sao? (HS.G)
- Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho
điều gì? (HS.K)
=> Đoạn cuối bài nói lên điều gì?
* Câu chuyện nói lên điều gì? (Động não)
4 Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS đọc lại truyện theo vai (người
dẫn chuyện, chú bé Đất, chàng kị sĩ, ông
Hòn Rấm)
- Treo bảng phụ có đoạn văn cần luyện đoc:
Ông Hòn Rấm cười chú thành Đất Nung
+ Đọc mẫu đoạn văn và hướng dẫn
- Cho HS thi đọc theo vai từng đoạn
trong dịp Tết Trung thu Chúng được làm bằng bột màu rất sặc sỡ và đẹp Còn chú bé Đất là đồ chơi
em tự nặn bằng đất sét khi đi chăn trâu
=> …giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt
* HS đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Cu Chắt cất đồ chơi vào nắp cái tráp hỏng
- Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất đã làm bẩn quần
áo đẹp của chàng kị sĩ và nàng công chúa nên cậu ta bị cu Chắt không cho họ chơi với nhau nữa
=> Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai người bột
* HS đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn và nhớ quê
- Chú bé Đất đi ra cánh đồng Mới đến chái bếp, gặp trời mưa, chú ngấm nước và bị rét Chú bèn chui vào bếp sưởi ấm Lúc đầu thấy khoan khoái, lúc sau thấy nóng rát cả chân tay khiến chú ta lùi lại Rồi chú gặp ông Hòn Rấm
- Ông chê chú nhát
- Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát
+ Vì chú muốn được xông pha, làm nhiều việc có ích
- Chú bé Đất hết sợ hãi, muốn được xông pha, làm được nhiều việc có ích Chú rất vui vẻ, xin được nung trong lửa
- ….cho gian khổ và thử thách mà con người vượt qua để trở nên cứng rắn và hữu ích
=> kể lại việc chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung
* Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.
- 4 HS đọc truyện theo vai
+ Luyện đọc diễn cảm theo Nhóm (3 HS).
- 3 lượt HS thi đọc diễn cảm trước lớp.(HS.Y, K-G)
D- CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
- Giáo dục HS có lòng can đảm BVMT Đất là 1 tài sản quý vì vậy phải BVMT
- Phần tiếp của truyện sẽ cho các em biết số phận tiếp theo của các nhân vật
- Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà đọc lại truyện
-Chuẩn bị bài sau: “Chú Đất Nung (tt)”.