Muïc tieâu: Đọc đúng,rành mạch,ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ;bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật - Ca ngợi tinh thần yêu nước[r]
Trang 1PPCT: 58+59 Thứ hai, ngày 7 tháng 1 năm 2013.
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
(KNS) I/ Mục tiêu:
Đọc đúng,rành mạch,ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ;bước đầu
biết đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật
- Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi
trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây KNS: Đảm nhận trách nhiệm; Tư duy
sáng tạo: bình luận, nhậ xét; Lắng nghe tích cực; Thể hiện sự tự tin; Giao tiếp.
Có ý thức học tập và phát huy truyền thống yêu nước.
Kể chuyện:
Dựa vào các câu hỏi gợi ý, HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
II/Chuẩn bị:
GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
HS: SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Ổn định
2 Bài cũ
-Tiết tập đọc trước em đọc bài gì ?
- 2 HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi SGK
-Nhận xét, ghi điểm.
3.Bài mới:
A Khám phá
-GV treo tranh: quan sát tranh em cho cô biết
nội dung bức tranh nói lên điều gì?
Trong cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc ta
chống thực dân pháp, bên cạnh lực lượng bộ
đội, dân công, thiếu nhi cũng đóng góp một
phần công sức vào cuộc kháng chiến chung
Nhiều bạn thiếu nhi đã không quản khó khăn,
gian khổ, tình nguyện ở lại chiến khu, sát cánh
cùng các anh bộ đội Điều đó được thể hiện
qua bài tập đọc hôm nay chúng ta học: Ở lại
với chiến khu.
- Viết tên bài lên bảng.
B Kết nối
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Đọc mẫu toàn bài lần một
- Gọi 1 em khá đọc bài
- Chia bài làm 4 đoạn
- Chú ý giọng đọc:
+ Giọng người dẫn chuyện: vừa phải.
- Hát
- Bài “Báo cáo kết quả tháng thi đua
“noi gương chú bộ đội” ”
-2 em HTL và TLCH.
- Hs Nhận xét
Bài: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
- HS nhắc lại
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Theo dõi SGK và đọc thầm theo.
- 1 hs khá đọc bài + Đoạn 1:
+ Đoạn 2:
+ Đoạn 3:
+ Đoạn 4:
Trang 2Giáo viên: Phạm Anh Phi
-Hướng dẩn ngắt nghỉ câu
Em xin
cịn h
gian //
- Gv đọc mẫu trước.
- Cho hs nối tiếp đọc từng câu ( Chú ý hs đọc
xong và sữa sai )
- Hướng dẫn luyện đọc từ khó.
- Cho hs đọc từng đoạn nối tiếp và kết hợp
giảng từ khó hiểu.
- Hướng dẫn hs tìm hiểu nghĩa của từ.
- HD HS đọc theo nhóm
C Thực hành
Hoạt động 2: thi đọc
-Cho hs đọc từng đoạn trước lớp.
- Nhận xét và chọ hs đọc hay
-Hs đọc nối tiếp 1.2 lượt -Hs dùng bút chì gạch sgk
- HS đọc từng câu
-Tìm và phát âm từ khó.
- Hs đọc 2.3 lượt.
- HS tìm nêu từ khó hiểu
- HS đọc nhóm.
- 1 hs đọc toàn bài.
- Hs theo dõi.
2.3 Hs thi đọc
- Nhận xét và chọ bạn đọc hay.
Lop3.net
Trang 3TẬP ĐỌC ( TIẾT 2)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
C Thực hành (tt) Hoạt động 1: tìm hiểu bài.
- Đọc mẫu toàn bài lần 2.
Hs đọc đoạn và trả lời câu hỏi.
+Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ
tuổi để làm gì?
+Vì sao khi nghe thông báo “Ai cũng thấy cổ
họng mình nghẹn lại”?
+Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà?
+Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động?
+Trung đoàn trưởng có thái độ như thế nào khi
nghe lời van xin của các bạn nhỏ?
+Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài?
GV nhận xét.
** Rút ý nghĩa: Qua câu chuyện em hiểu được
điều gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại
-Đóng vai và lắng nghe tích cực Đoạn 2
- Cho hs đọc nhóm 2 và thi đọc.
KỂ CHUYỆN
-Yêu cầu HS suy nghĩ và sắp xếp lại thứ tự các
bức tranh minh họa SGK.
2 Kể mẫu:
-Kể chuyện theo mẫu nội dung tranh vẽ
- Chuy' ) cĩ + nhân , nào?
a) /- 1
b) Đoạn 2
c) Đoạn 3
d) Đoạn 4
- Gv yêu yêu cầu từng cặp Hs kể chuyện
- Ba Hs tiếp nối nhau kể ba đoạn của câu
chuyện.
- Hs theo dõi.
-Để thông báo: Các chiến sĩ nhỏ tuổi trở về với gia đình, vì cuộc sống ở chiến khu rất gian khổ.
-Vì quá bất ngờ, quá xúc động, không muốn rời xa chiến khu.
-Vì không sợ gian khổ Vì không muốn bỏ chiến khu Vì không muốn sống chung với Tây, với bọn Viết gian.
-Lời nói thể hiện Mừng rất ngây thơ, chân thật Mừng tha thiết xin ở lại chiến khu.
- Trung đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt
-Câu: “Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối”.
- HS trả lời ý kiến theo ý kiến của mình Là người yêu thương nước, không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh
vì Tổ quốc.
-1 HS đọc yêu cầu -HS phát biểu ý kiến
Hs nhìn vào phần gợi ý kể.
Hs nhìn phần gợi ý kể.
Hs nhìn vào phần gợi ý kể.
Từng cặp Hs kể từng đoạn của câu chuyện
Ba Hs thi kể chuyện.
Trang 4Giáo viên: Phạm Anh Phi
- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay.
HD HS kể theo từng đoạn.
3 Kể theo nhóm:
-Trong truy' cĩ 0% nhân vật
4 Kể trước lớp:
-Yêu cầu HS khá ,giỏi kể lại toàn bộ câu
chuyện
-Nhận xét
4/ Vận dụng
-Qua câu chuyện trên em rút ra cho mình bài
học gì?
Một Hs kể toàn bộ lại câu chuyện.
Hs nhận xét.
Lop3.net
Trang 5PPCT: 96
TOÁN ĐIỂM Ở GIỮA - TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG I/ Mục tiêu:
Biết điểm ở giữa hai điểm cho trước;trung điểm của 1 đoạn thẳng.
Bài 1,2.BT3 dành cho HSKG
Yêu thích môn
II/ Chuẩn bị:
GV:Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ.
HS: Bảng con, vở
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng.
b.Giới thiệu điểm ở giữa:
-GV vẽ hình trong SGK hỏi: A, B, C là ba
điểm như thế nào?
-GV: Theo tứ tự, từ điểm A, rồi đến điểm O,
đến điểm B (hướng từ trái sang phải) O là
điểm ở giữa hai điểm A và B.
-Vậy làm thế nào để nhận biết điểm ở giữa?
GV nhận xét chốt: Để nhận biết điểm ở
giữa ta xác định điểm O ở trên, ở trong đoạn
AB hoặc A là điểm ở bên trái điểm O; B là
điểm ở bên phải điểm O, nhưng với điều kiện
trước tiên ba điểm phải thẳng hàng.
-GV nêu thêm vài ví dụ khác để HS hiểu
thêm khái niệm trên.
c Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng:
-GV đưa hình đã vẽ theo SGK và nhấn mạnh
2 điều kiện để điểm M là trung điểm của
đoạn thẳng AB.
A 2cm M 2cm B
Hỏi: Điểm M có phải là điểm ở giữa hai
điểm AB không?
+Khoảng cách từ điểm A đến điểm M và từ
điểm M đến điểm B như thế nào?
-3 HS lên bảng làm BT.
-Nghe giới thiệu.
- A, B, C là ba điểm thẳng hàng.
-HS suy nghĩ rả lời: Để nhận biết điểm ở giữa ta xác định điểm O ở trên, ở trong đoạn AB.
-HS có thể trả lời khác theo sự suy nghĩ của mình.
A O B VD:
C O D -Quan sát hình xẽ.
-Điểm M là điểm ở giữa hai điểm A và B vì điểm M nằm ở trên, ở trong đoạn AB.
-Khoảng cách từ điểm A đến điểm M và từ điểm
M đến điểm B bằng nhau và bằng 2cm.
Trang 6Giáo viên: Phạm Anh Phi
-Như vậy ta nói rằng điểm M là trung điểm
của đoạn AB.
+Vậy để xác định M là trung điểm của đoạn
thẳng AB phải có mấy điều kiện?
-Gọi 5 học sinh nhắc lại.
d Luyện tập:
Bài 1 Tìm điểm ở giữa
-Xác định YC của bài, sau đó cho HS tự làm
bài.
-Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 2:Xác định chung điểm
-1 HS đọc YC bài.
-HS làm miệng có giải thích cho cả lớp hiểu.
-Gọi đại diện các tổ nêu trước lớp, tổ khác
nhận xét.
-Chữa bài và cho điểm HS.
* Từ đó khẳng định câu đúng là: a, e; câu sai
b, c, d.
Bài 3:Nêu tên trung điểm
Gọi 1 vài HS khá nêu miệng sau đó giải
thích.
-Nhận xét ghi điểm cho HS.
4 Cũng cố - Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt.
-YC HS về nhà luyện tập thêm về cách tìm
điểm ở giữa và xác định trung điểm của đoạn
thẳng Chuẩn bị bài sau.
-Có 2 điều kiện:
+ M là điểm ở giữa hai điểm A và B.
+AM = MB (Độ dài đt AM bằng độ dài đt MB).
-1 HS nêu YC bài tập Sau đó tự làm bài.
a.Ba điểm thẳng hàng: A,M,B; M,O,N; C,N, D.
b M là điểm ở giữa hai điểm A và B.
N là điểm ở giữa hai điểm C và D.
O là điểm ở giữa hai điểm M và N.
-1 HS nêu yêu cầu bài tập.
+ O là trung điểm của đoạn thẳng AB vì: A,O,B thẳng hàng OA = OB = 2cm.
+M không là trung điểm đoạn thẳng CD và M không là điểm ở giữa hai điểm C và D và C,M,D không thẳng hàng mặc dù CM = MD = 2cm +Giải thích tượng tự (chú ý: Độ dài EH < HG).
-VD: I là trung điểm của đoạn thẳng BC vì: +B, I, C thẳng hàng.
+BI = IC.
-Giải thích tương tự các câu khác.
-Vài HS nhắc lại nội dung bài.
-Lắng nghe.
Lop3.net
Trang 7PPCT:39 Thứ ba, ngày 8 tháng 1 năm 2013.
CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Bài: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I/ Mục tiêu:
Nghe – viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức bài văn xuôi (không mắc quá 5 lỗi trong bài)
Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt uôc/uôt, s/x
Yêu thích môn học.
II/ Đồ dùng:
GV:Bảng viết sẵn các BT chính tả.
HS: Bảng con, vở.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết
chính tả trước.
- Nhận xét ghi điểm.
3/ Bài mới:
a/ GTB:
b/ Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần.
* Hướng dẫn cách trình bày:
+Đoạn văn có mấy câu?
+Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
+Lời bài hát trong đoạn văn được viết như
thế nào?
+ Có những dấu câu nào được sử dụng?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích.
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở.
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết.
* Soát lỗi:
* Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c/ Hướng dẫn làm BT:
Bài 2: Giải câu đố.
- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con.
- liên lạc, nhiều lần, biết tin, dự tiệc, tiêu diệt, chiếc cặp,
- Theo dõi GV đọc 1 HS đọc lại, lớp đọc thầm.
-3 câu.
-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa: Bỗng, Đoàn, Vệ, Vào, Ra, Tiếng.
- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, đặt trong dấu ngoặc kép Chữ đầu từng dòng thơ viết hoa, viết cách lề vở 2 ô li.
- Dấu chấm, d/hai chấm, d/ phẩy, d/ ngoặc kép.
- HS: bảo tồn, bay lượn, bùng lên, rực rỡ,
- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con -HS nghe viết vào vở.
-HS tự dò bài chéo.
-HS nộp bài.
Trang 8Giáo viên: Phạm Anh Phi
Câu a:
-Gọi HS đọc YC.
-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó YC HS tự
làm.
-Cho HS trình bày bài làm.
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
Câu b:Phân biệt uôt hay uôc.
-Gọi HS đọc YC.
-YC HS tự làm.
-Cho HS thi điền nhanh BT ở bảng phụ.
-Nhận xét và chót lời giải đúng.
4/ Cũng cố - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS.
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính
tả Học thuộc các câu đố và các thành ngữ
đã học để vận dụng vào cuộc sống.
- Chuẩn bị bài sau.
- 1 HS đọc YC trong SGK.
-HS quan sát tranh trong SGK, sau đó làm bài cá nhân.
-Một số HS trình bày bài làm.
- Đọc lởi giải và làm vào vở.
-Lời giải: Câu dố 1: sấm và sét; Câu dố 2: sông.
-1 HS đọc YC SGK.
-HS tự làm bài cá nhân.
-2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày.
Bài giải:
-Ăn không rau như đau không thuốc (nghĩa là
rau rất quan trọng đối với sức khoẻ con người).
-Cơm tẻ là mẹ ruột (ăn cơm tẻ mới chắc bụng) -Cả gió thỉ tắt đuốc (gió to, gió lớn thì tắt đuốc) -Thẳng như ruột ngựa (tính tình ngay thẳng,
không giấu giếm, kiêng nể).
Lop3.net
Trang 9PPCT: 97
TOÁN LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Biết khái niệm và xác định được trung điểm của một đoạn thẳng cho trước.
Bài 1,2.
Yêu thíc môn học.
II/ Phương tiện dạy học.
GV: Bảng phụ
HS: Bảng con, vở.
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng.
b Luyện tập:
Bài 1:Xác định trung điểm của đt
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
-Cho HS xác định trung điểm của đoạn
thẳng cho trước, GV hướng dẫn các bước
xác định: VD câu :
+Bước 1: Đo độ dài cả đoạn thẳng AB (đo
được 4cm)
+Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng AB làm 2
phần bằng nhau (được một phần bằng 2cm).
+Bước 3: Xác định trung điểm M của đoạn
thẳng AB (xác định điểm m trên đoạn thẳng
AB sao cho AM = AB (AM = 2cm) ).
2 1
-Kết luận: M là trung điểm của đoạn
thẳng AB.
-Áp dụng phần a, HS tự làm phần b.
-Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 2:Thực hành gấp và xđ đoạn thẳng
-Gọi 1 HS đọc YC.
-Cho mỗi HS chuẩn bị trước một tờ giấy
HCN rồi làm như phần thực hành SGK (có
thể gấp đoạn thẳng DC trùng với đoạn
thẳng AB để đánh dấu trung điểm của đoạn
-3 HS lên bảng làm BT.
-Nghe giới thiệu.
-1 HS nêu yêu cầu SGK.
-Lắng nghe GV hướng dẫn.
-HS nhắc lại các bước, sau đó thực hành xác định câu b.
-Xác định trung điểm của đoạn thẳng CD.
C D
-Đại diện các tổ HS nêu cách xác định trước lớp, lớp nghe và nhận xét.
-1 HS nêu yêu cầu SGK.
-HS thực hành theo HD của GV
Trang 10Giáo viên: Phạm Anh Phi
thẳng AD và BC).
Chữa bài và cho điểm.
4 Cũng cố - Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau.
-YC HS về nhà luyện tập thêm cách xác
định trung điểm của đoạn thẳng.
Lop3.net
Trang 11PPCT: 39
TỰ NHIÊN XÃ HỘI ÔN TẬP: XÃ HỘI I/ Mục tiêu:
Kể tên một số kiến thức đã học về xã hội.
Biết kể với bạn về gđ nhiều thế hệ,trường học và cuộc sống xung quanh.
Yêu quý con người và xã hội.
II/ Chuẩn bị:
GV: Giấy (khổ to), bút viết cho các nhóm(hđ2).Tranh ảnh về các hoạt động, nội dung các bài đã học ở chương xã hội.(hđ1) Bảng phụ, phấn màu.
HS:, SGK
III/.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-YC các nhóm trưởng kiểm tra và báo cáo
lại những nội dung chuẩn bị của nhóm mình.
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của
tiết học Ghi tựa.
Hoạt động 1: Thảo luận về chủ đề xã hội:
-YC các nhóm thảo luận và trình bày về nội
dung nhóm mính thảo luận.
* 5 nội dung phân cho các nhóm thảo luận:
+Gia đình và họ hàng.
+Một số hoạt động ở trường.
+Một số hoạt động nông nghiệp, công
nghiệp, thương mại.
+ Hoạt động về bảo vệ môi trường.
+Giới thiệu hoạt động đặc trưng của địa
phương.
-Tổ chức cho HS trao đổi cặp.
-Sau mỗi báo cáo, các nhóm khác được
quyền đưa ra những câu hỏi để tìm hiểu rõ
hoặc tìm hiểu thêm nội dung báo cáo.
- Các nhóm trưởng kiểm tra và báo cáo.
-Lắng nghe và nhắc tựa.
-Tiến hành thảo luận.
-Đại diện các nhóm lần lượt trình bày.
-VD:
+Nhóm 1: Giới thiệu những người trong bức ảnh gia đình Kết hợp cả vẽ và giải thích sơ đồ họ hàng của gia đình.
+Nhóm 2: Giới thiệu về một số hoạt động ở trường, kể tên một số môn học và các hoạt động vui chơi chính ở trường.
+Nhóm 3: Giới thiệu một số hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc qua các tranh ảnh sưu tầm được.
+Nhóm 4: Giới thiệu và nêu lên một vài biện pháp xử lí nước thải ở một số nơi công cộng +Nhóm 5: Giới thiệu về cuộc sống và những hoạt động đặc trưng ở địa phương mình đang sinh sống.
-Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.
-Các nhóm tiến hành trao đổi Nêu thêm câu hỏi để lớp cùng thảo luận.
VD: Hãy nêu thêm những trò chơi nguy hiểm
Trang 12Giáo viên: Phạm Anh Phi
-Tổng hợp ý kiến của HS Nhận xét không nên chơi ở trường học
-Các nhóm được hỏi thảo luận, đại diên nhóm trả lời.
Hoạt động 2: Trò chơi ô chữ kì diệu:
-GV phổ biến luật chơi: GV sẽ đưa ra một ô chữ gồm 10 ô chữ hàng ngang Mỗi ô chữ hàng
ngang là một nội dung kiến thức đã được học và kèm theo lời gợi ý của GV
+Mỗi nhóm chơi phải phất cờ đển giành được quyền trả lời Nhóm nào trả lời nhanh, đúng ghi
được 10 điềm Nhóm nào trả lời sai, nhường quyền trả lời cho nhóm khác Nhóm thắng cuộc là
nhóm ghi được nhiều điểm nhất Trò chơi được kết thúc khi ơ chữ hàng dọc được đoán ra.
-GV tổ chức cho HS chơi mẫu Sau đó cho các nhóm HS chơi Nhận xét phát thưởng.
*Ô chữ:
1 VUI CHƠI 6 XE ĐẠP
2 THẾ HỆ 7 XÃ HỘI
3 THỦ CÔNG 8 ĐÔ THỊ
4 ĐÁNH BẮT 9 CHUỘT
5 ĐỀU 10 TÁI CHẾ
Ở trường, ngoàihoạt động học tập, em còn có hoạt động này.
Trong gia đình, ông bà, bố mẹ, con cháu được gọi là gì?
Đây là 1 trong những môn học ở trường, có liên quan đến hoạt động cắt dán.
Một hoạt động nông nghiệp, có liên quan đến biển.
Từ để điền vào chỗ trống trong câu: Mọi người phải có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi
trường xung quanh.
Phương tiện giao thông thô sơ nhưng rất cần giữ an toàn khi sử dụng.
Đây là chủ đề chung cho các bài học ở chương này.
Không phải là làng quê.
Sinh vật trung gian gây bệnh, thường sồng ở rác thải.
Đây là cách sử lí rác tiết kiệm nhất.
Ô chữ hàng dọc: Chủ đề xã hội Hoạt động 3: Nói những gì em biết về địa phương
- GV gợi ý :
+ Nói về phong cảnh
+ Nghề đặc trưng
- Cho HS xung phong nói tự nhiên
- Nhận xét biểu dương
4/ Cũng cố - Dặn dò:
-YC HS đọc phần bạn cần biết SGK.
-Nhận xét tiết học Về nhà học bài chuẩn bị kiểm ra Chuẩn bị tiết 40.
Lop3.net