Tiết học này sẽ giúp các em thấy được những ưu khuyết trong bài làm văn số 3 và bài kiểm tra Tiếng Việt nhằm mục đích để các em để phát huy, sửa chữa, rút kinh nghiệm cho những bài sau đ[r]
Trang 1Tuần: 17 Ngày soạn: 15/12/2012
Tiết: 81 Ngày dạy: 17/12/2012
TRẢ BÀI KIỂM TRA THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Qua tiết trả bài GV cho HS tự đánh giá về lực học của mình qua phân môn văn học, về khả năng tiếp
nhận các tác phẩm thơ và truyện hiện đại
- Rèn kỹ năng tiếp thụ, rút kinh nghiệm, sửa chữa
- Ý thức tự rèn luyện, tự sửa chữa, chỉnh lý và ý thức vươn lên, yêu thích môn học
B CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Chấm , trả bài, sửa bài chi tiết, vào điểm chính xác
2 Học sinh: Lập dàn ý, xem lại đề bài Đọc lại bài để rút ra bài học cho bản thân
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS: 9A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: GV nêu yêu cầu , sự cần thiết của tiết trả bài Tiết học này sẽ giúp các em thấy được những
ưu khuyết trong bài làm văn số 3 và bài kiểm tra Tiếng Việt nhằm mục đích để các em để phát huy, sửa
chữa, rút kinh nghiệm cho những bài sau đạt kết quả cao hơn và không bị vướng những lỗi đã gặp
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
GV đọc lại đề
GV nhận xét chung bài làm
của HS về ưu điểm, nhược
điểm, hình thức diễn đạt: Cách
dùng từ, chính tả, viết câu tự
luận nhỏ
GV thống kê những lỗi của
HS Phân tích nguyên nhân
mắc lỗi
HS chữa lỗi riêng và ghi vào
vở
I Đề và Đáp án (Xem tiết 76 –tuần 16)
II NHẬN XÉT CHUNG
a Ưu điểm:
- Hầu hết HS nắm và biết cách làm bài văn có hai phần: trắc nghiệm và tự luận Các em đã biết tiếp cận với bài kiểm tra, nhưng cách hành văn và diễn đạt ý chưa trọn vẹn
b Nhược điểm:
- Câu 1: Tóm tắt sót ý, chưa đầy đủ, nhiều em nhầm lẫn nhân vật
- Phần nhiều HS chưa biết cách làm bài văn tự luận nhỏ
- Diễn đạt còn dài dòng, lủng củng, viết câu chưa chuẩn, sai chính tả, danh từ riêng không viết hoa
- Rất nhiều em chưa biết diễn ý, viết đoạn văn ngắn, gạch đầu dòng, chưa nêu được nội dung chính mà đề bài muốn hỏi đến
Trong bài còn dùng các kí hiệu mũi tên và gạch đầu dòng
Chữa lỗi cụ thể:
Phần I: Trắc nghiệm: Đa số HS khoanh tròn đáp án đúng Một
số em chưa học bài nên nắm không kĩ
Phần II: Tự luận Câu 1 : HS nêu được tình huống truyện ngắn Chiếc lược ngà
Nhưng một số em còn thiếu ý, câu cú chưa rõ ràng, chữ viết và trình bày chưa cẩn thận
Trang 2GV: Lựa bài khá nhất đọc
trước lớp (Cường, Quốc )
- GV trả bài, HS đọc lại bài và
rút kinh nghiệm Ghi điểm
- Nhầm lẫn nhân vật và hành động của nhân vật: 20 năm ông Sáu
về thăm nhà, bé Thu nói chuyện với cô kĩ sư, bác lái xe
Câu 2 : Hầu hết HS đáp ứng yêu cầu, đã phân tích được diễn
biến nhân vật ông Hai
- Một số HS chưa biết cách viết một bài văn ngắn, nhiều em còn
gạch đầu dòng, chưa bộc lộ được suy nghĩ của bản thân về nhân vật
- Lỗi diễn đạt: lủng củng, chưa gãy gọn
- Lỗi dùng từ: thiếu chính xác, lời văn -> một số em diễn đạt còn lủng củng, ý rời rạc
- Lỗi viết câu: Chưa xác định đúng các thành phần câu Sai nhiều lỗi chính tả (viết số, viết tắt, không viết hoa tên nhân vật chính )
- Nhiều bài chưa viết quá ngắn gọn,làm đối phó, chưa đáp ứng
yêu cầu của đề bài
- Một số em viết quá xấu , gạch xoá tuỳ tiện, danh từ riêng không viết hoa (xung xướng -> sung sướng, sấu hổ-> xấu hổ )
BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM BÀI KIỂM TRA VĂN Lớp SS Điểm
9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6 Điểm > TB Điểm 3-4 Điểm 1-2 Điểm < TB 9A1
9A2
D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Ôn lại tất cả kiến thức đã học từ đầu năm, chuẩn bị cho thi học kì
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
************************************************
Tuần: 17 Ngày soạn: 15/12/2012
Tiết: 82 Ngày dạy: 17/12/2012
Hướng dẫn đọc thêm Văn bản: NHỮNG ĐỨA TRẺ (Trích: Thời thơ ấu)
M Go - rơ - ki
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Có hiểu biết bước đầu về nhà văn M Go - rơ – ki và tác phẩm của ông
- Hiểu và cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm của đoạn trích
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Những đóng góp của M Go - rơ – ki vào nền văn học Nga và văn học nhân loại
Trang 3- Mối đồng cảm chân thành của nhà văn với những đứa trẻ bất hạnh.
- Lời văn tự sự giàu hình ảnh, đan xen giữa chuyện đời thường với truyện cổ tích
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại nước ngoài
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại
- Kể và tóm tắt được đoạn truyện
3 Thái độ: Có cái nhìn đúng đắn đối với xã hội Nga lúc bấy giờ.
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp giải thích minh họa, phân tích, phát vấn, thảo luận nhóm, bình giảng.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS 9A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
2 Kiểm tra bài cũ: Ý nghĩa truyện ngắn “Cố hương”?
3 Bài mới: GV cho HS xem chân dung của M Go - rơ – ki kết hợp với giới thiệu các tác phẩm và vào
bài
GIỚI THIỆU CHUNG
Gọi HS đọc lại mục chú thích * Sgk/216
GV: Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả?
HS xem chân dung nhà văn
GV: Tác phẩm được sáng tác vào thời gian nào?
Viết theo thể loại nào?
HS suy nghĩ và trả lời
HS: Suy nghĩ và trả lời Gv chốt ý và ghi bảng
Gv tích hợp với tập làm văn và chuyển ý
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
GV:Gv hướng dẫn học sinh đọc: to, rõ, chính
xác, chậm rãi, tình cảm, sâu lắng
GV: Bố cục, nội dung chính từng đoạn ?
HS: GV chốt ý và ghi bảng
HS: Nhân vật kể chuyện xưng tôi, nhân vật tôi
xuất hiện trong mọi sự việc được kể
GV: Cuộc gặp gỡ, trò truyện lúc đầu giữa nhân
vật “ tôi” với ba bạn nhỏ diễn ra ở đâu?
HS: Cuộc gặp gỡ, trò chuyện lúc đầu giữa “tôi”
và mấy đứa nhỏ con ông đại tá diễn ra trên cái xe
trượt tuyết cũ để dưới mái hiên nhà kho
GV: Chúng nói với nhau những chuyện gì ?Vì
sao những bon trẻ con ông đại tá lại chơi thân với
A-li-ô-sa, bất chấp sự cấm đoán của ông bố ?
HS:Vì chúng đều thiếu tình thương của mẹ,
chúng là hàng xóm của nhau, chúng đã từng cứu
nhau thoat nạn
GV: Cách kể chuyện của tác giả trong đoạn trích
này có gì đặc biệt?
HS: Chủ yếu bằng ngôn ngữ đối thoại của nhân
vật
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả: M Go - rơ – ki (1886 - 1936), là
nhà văn Nga nổi tiếng
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ : Những đứa trẻ trích từ chương
IX của tác phẩm Thời thơ ấu
b Thể loại : truyện ngắn.
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 3 phần
Phần 1: Từ đầu đến ấn em nó cúi xuống (Những đứa trẻ gặp nhau)
Phần 2: Tiếp theo cho đến không được đến nhà tao (Những đứa trẻ bị cấm đoán)
Phần 3: Còn lại (Những đứa trẻ lại gặp nhau)
b Phân tích:
b1 Hoàn cảnh đáng thương của những đứa trẻ:
- Ba đứa trẻ nhà Ốp – xi – an – ni – cốp tuy là
con nhà quan chức giàu sang nhưng lại là những đứa trẻ thiếu tình thương, mẹ mất sớm, sống với dì ghẻ và người cha độc đoán
- A -li – ô – sa cùng cảnh ngộ với chúng
=> Kể chuyện đời thường và chuyện cổ tích:
tâm hồn trong sáng, khát khao tình cảm của
Trang 4GV: Tâm hồn trẻ thơ được thể hiện như thế nào
qua buổi trò chuyện ấy?
GV chốt và chuyển ý
GV: Vì sao ông đại tá lại cấm bọn trẻ chơi với
nhau ?
GV: Những đứa trẻ tìm thấy sự đồng cảm qua
những điều gì?
HS thảo luận nhóm 4 phút – 4 nhóm Các nhóm
nhận xét và Gv chốt ý
GV: Mặc dù bị ông bố cấm đoán, mấy đứa trẻ
vẫn tìm cách gặp gỡ nhau để trò chuyện Chúng
chơi với nhau ở đâu và nói với nhau những
chuyện gì ?
GV: Từ đó, em hiểu như thế nào về cuộc sống
của bọn trẻ?
HS: Cuộc sống đơn độc, sợ hãi, thiếu tình yêu
thương của cha mẹ … Đó là cuộc sống bất hạnh
GV:Trong khi kể chuyện, tác giả hay lồng những
chuyện đời thường với chuyện cổ tích Đó là một
đặc điểm của nghệ thuật kể chuyện trong đoạn
trích này
GV liên hệ giáo dục HS tình bạn, lòng thương
yêu đối với những đứa trẻ bất hạnh
GV: Nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích? Phát
biểu ngắn gọn chủ đề của đoạn trích?
GV nhận xét, chốt ý và HS ghi bảng
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV gợi ý: Một số chi tiết thể hiện kí ức bền vững
của nhân vật “tôi” về tình bạn tuổi thơ
Chi tiết những đứa trẻ bị người bố tàn nhẫn đánh
đòn làm cho nhân vật “tôi” tức tối…
những đứa trẻ
b2 Tình cảm trong sáng đẹp đẽ của những đứa trẻ:
- Tìm thấy sự đồng cảm trở thành bạn thân thiết:
+ Sở thích nuôi chim; nghe chuyện cổ tích…
+ Những điều tin tưởng vào thế giới cổ tích
+ Bất chấp những cấm đoán của người cha
=> Chủ yếu bằng ngôn ngữ đối thoại: Trẻ thơ rất dễ đồng cảm với nhau, nhất là khi các em
có cùng cảnh ngộ
3.Tổng kết:
a Nghệ thuật
- Kể chuyện đời thường và chuyện cổ tích -
Kết hợp kể với tả, biểu cảm làm cho câu chuyện sinh động và đầy cảm xúc
b.Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản:
Đoạn trích thể hiện tình bạn tuổi thơ trong sáng, đẹp đẽ và những khát khao tình cảm của những đứa trẻ
* Ghi nhớ (SGK/234)
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: Đọc, nhớ một số chi tiết thể hiện kí
ức bền vững của nhân vật “tôi” về tình bạn tuổi thơ
- Nắm được những kiến thức của bài học
* Bài mới: Chuẩn bị: Tập làm thơ tám chữ
Hs tự sáng tác thơ 8 chữ theo chủ đề:
- Mái trường
- Tình bạn
- Quê hương (Mỗi HS sẽ sáng tác một chủ đề trong ba chủ
đề trên)
E RÚT KINH NGHIỆM:.
****************************************
Trang 5Tuần: 17 Ngày soạn: 16/12/2012
Tiết PPCT: 83 Ngày dạy: 18/12/2012
Tập làm văn: TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- HS nắm được biết cách làm thơ tám chữ, gieo vần thích hợp
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức: - Tiếp tục tìm hiểu những bài thơ tám chữ hay của các nhà thơ
2 Kỹ năng: - Tập làm thơ tám chữ theo đề tài tự chọn hoặc viết tiếp theo những câu thơ vào một bài
thơ cho trước
3 Thái độ: - Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt và các thể thơ của dân tộc
C PHƯƠNG PHÁP: - HS thực hành làm thơ tám chữ dựa vào kiến thức đã học về thơ tám chữ
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS: 9A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: Gv giới thiệu về thơ tám chữ rồi vào bài
GIỚI THIỆU CHUNG
Tìm hiểu một số đoạn thơ tám chữ
Gọi hs đọc một số đoạn thơ tám chữ
mà học sinh đã chuẩn bị
Gv:Hãy nhận xét về cách gieo vần,
cách ngắt nhịp ở những đoạn thơ ấy ?
LUYỆN TẬP
Viết thêm một số câu thơ để hoàn
thiện khổ thơ
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1.Tìm hiểu một số đoạn thơ tám chữ
1, Thế Lữ : Nét mong manh thấp thoáng cánh hoa bay Cảnh cơ hàn nơi nước đọng bùn lầy
Thủ sán lạn mơ hồ trong ảo mộng Chí hăng hái ganh đua đời náo động
Tôi đều yêu, đều kiếm, đều say mê
(Cây đàn muôn điệu)
2, Xuân Diệu:
Cây bên đường, trụi lá đứng tần ngần
Khắp xương nhánh chuyển một luồng tê tái
Và giữa vườn im, hoa run sợ hãi
Bao nỗi phôi phai, khô héo rụng rời
(Tiếng gió )
* Nhận xét :
- Thơ tám chữ thường sử dụng vần chân một cách linh hoạt; có vần trực tiếp tạo thành cặp câu thơ đi liền với nhau;
- Thơ tám chữ rất gần với văn xuôi, do đó cách ngát nhịp cũng rất linh hoạt
II LUYỆN TẬP:
* Viết thêm một số câu thơ để hoàn thiện khổ thơ
Trang 6* Yêu cầu :
Câu mới viết phải đủ tám chữ
- Phải đảm bảo sự lô- gíc về ý nghĩa
với những câu đã cho
- Phải có vần chân gián tiếp hoặc trực
tiếp với những câu đã cho
Tập làm thơ tám chữ theo chủ đề
Học sinh thảo luận nhóm, mỗi nhóm
chọn một trong 3 chủ đề trên
HS làm theo nhóm trong thời gian 30
phút với 4 nhóm Sau khi HS làm
xong, cử đại diện nhóm đọc bài, các
nhóm nhận xét, bổ sung GV nhận
xét, ghi điểm
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV gợi ý: Học theo đề cương và ôn
kĩ nội dung ghi vở , SGK
1,
Cành mùa thu đã mùa xuân nảy lộc Hoa gạo nở rồi, nở đỏ bến sông
Tôi cũng khác tôi sau lần gặp khác
………
( Đỗ bạch Mai, Trước dòng sông)
2,
Nhưng sớm nay tôi chợt đứng sững sờ Phố Hàng Ngang dâu da xoan nở trắng
Và mưa rơi thật dịu dàng, êm lặng
………
( Bến Kiến Quốc, Dâu da xoan)
* Tập làm thơ tám chữ theo chủ đề
GV cho chủ đề :
- Mái trường
- Tình bạn
- Quê hương
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: Xem lại tất cả các kiến thức có liên quan đến
thể thơ 8 chữ, tự sáng tác và làm thơ 8 chữ
* Bài mới: Ôn lại những kiến thức trọng tâm học kì I
E RÚT KINH NGHIỆM:.
………
………
………
**************************************
Tuần: 17 Ngày soạn: 18/12/2012
Tiết PPCT: 84 Ngày dạy: 20/12/2012
ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN (tt)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- HS nắm được cách viết bài văn cụ thể theo yêu cầu
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức: - Nắm được các nội dung chính của phần Tập Làm Văn đã học trong Ngữ Văn 9, thấy
được tính chất tích hợp của chúng với văn bản chung
2 Kỹ năng: - Thấy được tính kế thừa và phát triển của các nội dung tập làm văn học ở lớp 9 bằng cách
so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở lớp dưới
3 Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, đọc kĩ đề trước khi làm bài.
Trang 7C PHƯƠNG PHÁP: - Phát vấn, giải thích, minh họa, Hs thực hành viết đoạn…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS 9A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới: Gv giới thiệu về vai trò của tiết ôn tập Tập làm văn rồi vào bài
HS lập dàn ý
Gv sửa và hướng dẫn HS kĩ năng
viết đoạn cho các đề bài trên (câu
1, 2, 3) và lựa chọn một số bài để
chỉnh sửa
I LUYỆN TẬP:
GV hướng dẫn HS cách viết một bài văn theo đề đã cho: Câu 1: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo thể hiện qua
các câu thơ sau: “Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng nước nghiêng thành Sắc đành đòi một, tài đành họa hai”
* Nghệ thuật:
- Nói quá: Kiều đẹp đến mức hoa ghen liễu hờn Không những đẹp mà còn có tài năng
- Tác giả sử dụng nghệ thuật nói quá để cực tả vẻ đẹp và tài năng của Kiều khiến tạo hóa ghen ghét, sự báo số phận éo
le, đau khổ, tài năng vượt lên mức bình thường thể hiện ấn tượng của một nhân vật tài sắc vẹn toàn
Câu 2: Đóng vai nhân vật bé Thu kể lại tình cảm cha con giữa cô và ông Sáu
* Mở bài: Giới thiệu nhân vật bằng ngôi thứ nhất, và giới
thiệu câu chuyện
* Thân bài: Nhân vật bé Thu cần nêu những ý sau:
- Tâm trạng khi có người lạ gọi là con, xưng cha khi chơi ở nhà chòi
- Tâm trạng những ngày ở nhà
- Tình cảm bé Thu dành cho người cha trước lúc lên đường
- tình yêu cha sâu sắc của Thu đã gây xúc động mạnh trong lòng người đọc, để lại những ấn tượng sâu sắc
* Kết bài: Kết thúc câu chuyện, cảm nhận của nhân vật Câu 3: Đóng vai nhân vật ông Hai kể lại truyện ngắn
“Làng” của Kim Lân, đồng thời thể hiện tình yêu làng, yêu nước của người nông dân trong kháng chiến chống Pháp
* Mở bài: Giới thiệu nhân vật, kể lại câu chuyên
* Thân bài:
- Tình yêu làng lòng yêu nước của nhân vật thể hiện:
+ Trước khi nghe tin làng theo giặc + Khi nghe tin làng theo giặc + Khi nghe tin cải chính
- Tình yêu làng và tình yêu nước hòa quyện thống nhất với nhau, tình yêu làng được đặt trong tình yêu nước Là nét nổi bật, tiêu biểu của nhân vật, ông Hai trở thành nhân vật đại diện cho tình yêu làng, tình yêu nước của người nông dân
Trang 8Câu 4, 5, 6 : HS trả lời miệng
trước lớp, GV nhận xét
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV gợi ý: Học theo đề cương và
ôn kĩ nội dung ghi vở, SGK
trong kháng chiến chống Pháp
* Kết bài: - Kết thúc câu chuyện
- Liên hệ thực tế bản thân
Câu 4: Nêu hoàn cảnh ra đời và ý nghĩa bài thơ “Đoàn
thuyền đánh cá” của Huy Cận
Câu 5: Tình huống truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của
Nguyễn Quang Sáng, tác dụng của tình huống đó
Câu 6: Tóm tắt truyện ngắn “Làng “của Kim Lân
II HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: HS thực hành viết đoạn văn tự luận, ôn tập kĩ các
kiến thức đã học Chú ý học kĩ 3 truyện ngắn hiện đại và các tác phẩm thơ
* Bài mới: Ôn tâp theo đề cương phần tiếng Việt, văn bản
và kĩ năng viết đoạn văn
E RÚT KINH NGHIỆM:.
………
………
*******************************************
Tuần: 17 Ngày soạn: 18/12/2012 Tiết PPCT: 85 Ngày dạy: 20/12/2012
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- HS nắm được cách viết bài văn cụ thể theo yêu cầu Ôn tập tổng hợp tất cả kiến thức về phần Văn bản, Tiếng Việt và Tập làm văn đã học ở học kì 1
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức: - Những kiến thức cơ bản phần đọc hiểu văn bản và phần tiếng Việt, Tập làm văn.
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng tổng hợp khái quát các kiến thức đó học.
3 Thái độ: - Nắm chắc các kiến thức, ôn tập kỹ lưỡng, nghiêm túc đạt hiệu quả cao trong học tập
C.PHƯƠNG PHÁP: - Phát vấn, giải thích – minh họa, phân tích…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS 9A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: Gv giới thiệu về vai trò của tiết ôn tập rồi vào bài
HOẠT ĐỘNG CỦA
GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
TÌM HIỂU CHUNG
Thống kê các tác phẩm
văn học
- GV: cần nắm chắc các
nội dung : văn bản đó
của tác giả nào? Ra đời
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Thống kê các tác phẩm văn học đã học trong chương trình kì I 1.Văn học trung đại:
T
1 Chuyện người - Vẻ đẹp của người phụ - Chữ Hán.
Trang 9trong hoàn cảnh
nào ? Viết về cái gì? Về
chuyện gì? Về ai? Nội
dung chính mà văn bản
đề cập là gì? Ca ngợi hay
phê phán điều gì ? Trong
văn bản đó tác giả dùng
phương thức biểu đạt
chính gì? Yếu tố nghệ
thuật nổi bật của văn bản
là gì?
GV hướng dẫn HS hệ
thống hóa kiến thức đã
học
Hs thảo luận nhóm điền
các thông tin vào bảng 1,
2, 3, 4
HS các nhóm nhận xét,
GV chốt ý ghi điểm
LUYỆN TẬP
HS chia các nhóm lần
lượt bóc thăm các đề, Gv
cho thời gian học sinh trả
con gái Nam Xương
(Truyền kỳ mạn lục)
Nguyễn Dữ
( Thế kỷ 16)
nữ Việt Nam
Cảm thương số phận bi kịch của họ
- Thái độ của tác giả
- Kết hợp yếu tố hiện thực và truyền kì
2 ………
2 Văn học hiện đại: (VH trong kháng chiến chống Pháp, Mỹ, thời
kì xây dựng CNXH ở miền Bắc, hòa bình) T
T Tên văn bản – tác giả, thể thơ Nội dung Nghệ thuật
1 Đồng chí – 1948
(Đầu súng trăng treo) Thơ tự do
Chính Hữu
Sáng tác về những người lính trong 2 cuộc kháng chiến
Ca ngợi tình đồng chí của những người lính cụ Hồ trong kháng chiến chống Pháp
2 ………
3 Văn bản nhật dụng T
T
Tên văn bản – tác giả, thể thơ
1 Phong cách Hồ Chí Minh – Lê Anh Trà
( Trích trong Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam)
- Cốt cách văn hóa
Hồ Chí Minh trong nhận thức và trong hành động
- Sử dụng ngôn ngữ trang trọng
- Vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt tự
sự, biểu cảm và lập luận
2 ………
4, Văn bản nước ngoài:
T
T Tên văn bản – tác giả, thể thơ Nội dung Nghệ thuật 1
Cố hương – Lỗ Tấn
Nhà văn nổi tiếng Trung Quốc
Nhận thức về thực tại
và là mong ước đầy trách nhiệm của tác giả
- Kết hợp sự, miêu tả, biểu cảm
và nghị luận
- Hình ảnh mang
ý nghĩa biểu tượng
II LUYỆN TẬP:
Đề 1: Đọc thuộc lòng bài thơ “Đồng chí” và nêu hoàn cảnh ra đời, ý
nghĩa bài thơ?
Đề 2: Tình huống truyện ngắn “Chiếc lược ngà”
Đề 3: Tóm tắt truyện ngắn “ Lặng lẽ Sa Pa”
Trang 10Sau đó, lần lượt các
nhóm trình bày kết quả
HỌC
Đề 4: Ý nghĩa hình ảnh bếp lửa trong bài thơ “ Bếp lửa” của Bằng
Việt
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: Xem lại tất cả các kiến thức và nội dung trọng tâm đã ôn
tập trong đề cương
* Bài mới: Chuẩn bị “Ôn tập”
E RÚT KINH NGHIỆM:.
………