MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Thấy được đóng góp của nhà chí sĩ cách mạng Phan Châu Trinh cho nền vhọc VN đầu thế kỉ XX - Cảm nhận được vẻ đẹp hình tượng người chí sĩ yêu nước được khắc họa bằng bút [r]
Trang 1Tuần 15 Ngày soạn: 02/12/2012
Tiết 57 Ngày dạy: 04/12/2012
Hướng dẫn đọc thêm Văn bản: VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Bội Châu
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được nét mới mẻ về nội dung trong một số tác phẩm thơ Nôm viết theo thể thất ngôn bát cú Đường
luật của văn học yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX qua một sáng tác tiêu biểu của Phan Bội Châu
- Cảm nhận được vẻ đẹp và tư thế của người chí sĩ yêu nước, nghệ thuật truyền cảm, lôi cuốn trong tác
phẩm
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Khí phách kiên cường, phong thái ung dung của người chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu trong hoàn cảnh tù
ngục
- Cảm hứng hào hùng, lãng mạn, giọng thơ mạnh mẽ, khoáng đạt được thể hiện trong bài thơ
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản thơ thất ngôn bát cú Đường luật đầu thế kỉ XX
- Cảm nhận được giọng thơ, hình ảnh thơ ở các văn bản
3 Thái độ: Yêu mến, khâm phục chí khí của nhà yêu nước Phan Bội Châu
C PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, nêu vấn đề…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định: Kiểm diện HS 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy phân tích ý nghĩa của “Bài toán hạt thóc” – “ Bài toán dân số” từ thời cổ đại
Muốn thực hiện có hiệu quả chính sách dân số, chúng ta phải làm gì ?
3 Bài mới : GV gợi lại một vài nét cơ bản về tình hình đất nước và cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX và
vai trò của Phan Bội Châu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI DẠY
GIỚI THIỆU CHUNG
Hs: Đọc chú thích Sgk
Gv: Giới thiệu chân dung Phan Bội Châu Em hãy trình
bày hiểu biết của em về tác giả?
Hs: Trả lời phần chú thích sgk
Gv: Cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ (Chú thích)
Gv: Bài thơ viết theo thể thơ nào? Cho biết đặc điểm của
thể thơ này?
Hs: Trả lời, Gv chốt ý
I- GIỚI THIỆU CHUNG:
1- Tác giả: Phan Bội Châu (1867-1940)
Nhà cách mạng, nhà thơ yêu nước tiêu biểu đầu thế kỉ XX
- Nội dung sáng tác: Thể hiện tinh thần yêu nước thương dân và khát vọng độc lập tự do
2- Tác phẩm:
a/ Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường
luật
b/Xuất xứ: Trong tập Ngục trung thư
(1914), khi ông bị bọn quân phiệt tỉnh Quảng Đông bắt giam
Trang 2ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Gv đọc sau đó gọi hs đọc lại ( yêu cầu: đọc với giọng hào
hùng, to, vang, chú ý cách ngắt nhịp 4/3, riêng câu 2,
nhịp ¾
Gv:Bài thơ có bố cục mấy phần ?
Hs:4 phần ( đề, thực, luận, kết)
Hs: Đọc 2 câu đầu
Gv: Sống trong bóng tối ngục tù đầy gian khổ, nhà chí sĩ,
vị anh hùng dân tộc họ Phan đã tự hoạ bức chân dung
tinh thần của mình bằng những từ ngữ nào ?
Hs:Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu
Gv:Các từ hào kiệt và phong lưu cho ta hình dung về một
con người như thế nào ?
Hs: Người có tài, có chí như bậc anh hùng ; phong thái
ung dung, đàng hoàng, sang trọng
Gv: Câu thơ này tác giả sử dụng nghệ thuật gì ? Và tác
dụng của nghệ thuật đó ? ( Điệp từ để nhấn mạnh)
Gv: Cho biết quan điểm của nhà thơ trong câu thừ 2?
Hs: Xem cách mạng là cuộc chay đua, nhà tù là nơi nghỉ
chân
Gv: Nhịp thơ có gì thay đổi?
Hs: Đảo nhịp ¾ đảo ngược tình thế rủi thành may
Gv: Nhận xét về giọng điệu của câu thơ ?
Gv: Từ cặp câu thơ đó ta thấy được đặc điểm nào trong
tính cách của nhà thơ ?
Hs đọc 2 câu thực
Gv: Em có nhận xét gì về âm hưởng, giọng điệu của 2
câu thơ này? Nhận xét về nghệ thuật của 2 câu thơ này ?
và nêu tác dụng của nghệ thuật đó ?
Hs: Từng cặp từ ngữ đối xứng với nhau cho ta thấy được
cuộc đời chìm nổi của người tù
Gv: Em hiểu ý của 2 câu trên như thế nào ?
Gv tích hợp lịch sử:
Gv: Đây có phải là lời than thở của một người tù bất đắc
chí hay không ? Vì sao?
Hs: trả lời
Gv: Qua hai câu thơ giúp chúng ta hiểu thêm điều gì về
người tù cách mạng ?
Hs: Người tù cách mạng có tầm vóc lớn lao, họ mang
những nổi khổ tâm riêng trong tâm hồn
Hs đọc 2 câu luận
- Gv:Ý chính của hai câu thơ này là gì ?
- Hs:Bủa tay …kinh tế – Con người này vẫn ôm ấp hoài
bão trị nước cứu người Mở miệng cuộc oán thù –
tiếng cười có sức mạnh chiến thắng mọi âm mư , thủ
II- ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc – tìm hiểu từ khó
2 Tìm hiểu văn bản
a Bố cục : 4 phần: đề, thực, luận, kết.
b Phân tích
* Hai câu đề
- Hào kiệt, phong lưu: đường hoàng, tự tin, ung dung
- Nhà tù chỉ là nơi dừng chân trên con đường cách mạng
- Giọng điệu: hóm hỉnh, đùa cợt -> vượt lên hoàn cảnh
- Điệp từ “vẫn”, thay đổi nhịp thơ: hóm hỉnh lạc quan
* Hai câu thực
- Gịong điệu trầm bổng, diễn tả một nổi đau cố nén
- Từ đối xứng: Cuộc đời cách mạng bôn
ba đầy sóng gió và bất trắc
=> Cuộc sống đầy bất trắc khó khăn, nhà cách mạng ôm một nỗi đau lớn
* Hai câu luận
- Phép đối được vận dụng chặt chẽ
- Gịong điệu trở lại hào sảng, đầy hoài bảo to lớn
- Cách nói khoa trương gây ấn tượng
Trang 3đoạn thâm độc của kẻ thù
- Gv: Gịong điệu và thủ pháp nghệ thuật của bài thơ có gì
thay đổi ?
Gọi hs đọc 2 câu kết
Gv: Hai câu cuối là kết tinh tư tưởng của toàn bài thơ
Em cảm nhận được điều gì từ hai câu thơ ấy ?
Hs: Thảo luận trình bày
Gv: Cho biết nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?
Hs: Trả lời
Gv: Bài thơ cho em biết gì về Phan Bội Châu
Hs: trả lời
Gv chốt ý, Hs đọc ghi nhớ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Tìm hiểu thêm cuộc đời hoạt động cách mạng của PBC
qua phân môn lịch sử
Chuẩn bị văn bản “Đập đá ở Côn Lôn” Đọc, tìm hiểu
nội dung và nghệ thuật của bài thơ
mạnh -> Gợi tả khí phách hiên ngang, không khuất phục của người yêu nước
* Hai câu kết
- Khẳng định ý chí gang thép mà quân thù không thể bẻ gãy
- Tin tưởng vào tương lại và sự nghiệp cách mạng của mình
-> Kết thúc bài thơ như một lời tâm niệm chiến đấu rất đỗi kiên trung
3.Tổng kết :
a Nghệ thuật
- Viết theo thể thơ truyền thống
- Xây dựng hình tượng người chí sĩ cách mạng với khí phách kiên cường, bất khuất
-Ngôn ngữ, giọng điệu rắn rỏi hào hùng
b Nội dung:
* Ý nghĩa: Vẻ đẹp và tư thế của người
chiến sĩ cách mạng Phan Bội Châu trong hoàn cảnh ngục tù
* Ghi nhớ: Sgk/148 III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Học thuộc lòng bài thơ
- Đọc thêm một tài liệu về cuôc đời hoạt động cách mạng của Phan Bội Châu
* Bài mới: soạn bài “Đập đá ở Côn
Lôn”
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Tuần 15 Ngày soạn: 02/12/2012
Tiết 58 Ngày dạy: 04/12/2012
Văn bản: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN Phan Châu Trinh
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được đóng góp của nhà chí sĩ cách mạng Phan Châu Trinh cho nền vhọc VN đầu thế kỉ XX
- Cảm nhận được vẻ đẹp hình tượng người chí sĩ yêu nước được khắc họa bằng bút pháp nghệ thuật lãng
mạn, giọng điệu hào hùng trong một tác phẩm tiêu biểu của Phan Châu Trinh
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
Trang 4- Sự mở rộng kiến thức về văn học cách mạng đầu thế kỉ XX.
- Chí khí lẫm liệt, phong thái đàng hoàng của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh
- Cảm hứng hào hùng, lãng mạn được thể hiện trong bài thơ
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản thơ văn yêu nước viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ
- Cảm nhận được giọng điệu, hình ảnh trong bài thơ
3 Thái độ: Yêu mến, khâm phục chí khí của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh
C PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định: Kiểm diện HS 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới : Như ta đã biết , vào những năm đầu thế kỉ XX, cùng hoạt động cứu nước, cùng sáng tác văn
chương, bên cạch cụ Phan Bội Châu có một số chí sĩ yêu nước khác cũng rất đáng kính, trong đó, nổi bật
là cụ Phan Châu Trinh Chặng đường hoạt động của cụ Phan Châu Trinh ngắn hơn cụ Phan Bội Châu những cũng tác động mạnh mẽ đến phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX Cũng như cụ Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh sáng tác thơ khi bị lưu đày Năm 1908 , cụ đã bị giặc bắt , rồi đày ra côn đảo Tại đây cụ đã sáng tác một số bài thơ nổi tiếng Trong đó có bài “Đập đá ở Côn Lôn” Vậy bài thơ thể hiện điều gì ? Tiết học này sẽ trả lời cho câu hỏi đó
GIỚI THIỆU CHUNG
Hs: Đọc chú thích Sgk
Gv: Giới thiệu chân dung Phan Châu Trinh
Em hãy trình bày hiểu biết của em về tác giả?
Hs: Trả lời phần chú thích sgk
Gv: Cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ (Chú
thích)
Gv: Bài thơ viết theo thể thơ nào? Thuyết minh đặc
điểm của thể thơ này?
Hs: Trả lời, Gv chốt ý
ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
Gv đọc sau đó gọi hs đọc lại ( yêu cầu: đọc với khẩu
khí ngang tàng, giọng hào hùng, chú ý cách ngắt
nhịp 4/3, các động từ mạnh)
Gv: Theo dõi văn bản và cho biết nhân vật trữ tình
được thể hiện trên mấy nội dung ?
Hs:Bốn câu thơ đầu – Bức tranh người đập đá
Bốn câu thơ cuối – Cảm nghĩ về việc đập đá
Gv:Bài thơ này sử dụng phương thức gì ?
Hs:Biểu cảm là chính miêu tả là yếu tố phụ
Hs đọc 4 câu thơ đầu
Gv:Đập đá là một công việc như thế nào?
I.GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả: Phan Châu Trinh (1872- 1926),
quê ở Quãng Nam
- Ông là nhà yêu nước lớn đầu thế kỉ XX
- Thơ văn thấm đẫm tinh thần yêu nước và dân chủ
2.Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: khi bị từ khổ sai ở nhà
tù Côn Đảo
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
II.ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN.
1.Đọc và tìm hiểu chú thích.
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 2 phần
b Phân tích:
b1.Hình ảnh người tù khổ sai:
Trang 5Hs:là công việc khổ sai , buộc tù nhân phải làm
Bốn câu thơ đầu có hai lớp nghĩa, hai lớp nghĩa đó
là gì em hãy phân tích?
Hs: Thảo luận nhóm trình bày
Bốn câu thơ đầu miêu tả bối cảnh không gian, đồng
thời tạo dựng tư thế của con người giữa đất trời Côn
Đảo Nghĩa thứ nhất là công việc đập đá gian khổ
Nghĩa thứ hai là đấu tranh chống thực dân Pháp Kẻ
thù như những tảng đá ngang ngược cần phải đập
vỡ “Chí làm trai Nam, Bắc, Đông, Tây - Cho phỉ
sức vẫy vùng trong bốn bể” (Nguyễn Công Trứ Từ
cách làm trai đó đã làm sáng lên phẩm chất của
người từ cánh mạng: lừng lẫy hào hùng.
Gv: Công việc đập đá ở đây được gợi tả qua những
từ ngữ nào
Hs: Xách búa đánh tan ><Ra tay đập bể
Gv: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì ? (đối)
Gv: Em có nhận xét gì về giọng điệu của 2 câu thơ
đó ?
Hs:Giọng điệu hùng tráng, sôi nổi
Gv:Từ những chi tiết phân tích trên em thấy được
vẻ đẹp nào của người tù ?
Gv: Qua 4 câu thơ đầu đã khắc hoạ hình ảnh người
tù cách mạng như thế nào ?
Hs: Tượng đài uy nghi về người anh hùng với khí
phách hiên ngang, lẫm liệt
Hs đọc 4 câu tiếp theo
Gv: Cho biết ý nghĩa của hai câu thơ sau:“Tháng
ngày bao quản thân sảnh sỏi - Mưa nắng càng bền
dạ sắc son” ?
Hs: Tự thấy mình có tấm thân dày dặn, phong trần
qua nhiều thử thách.Tự thấy mình có tinh thần cứng
cỏi, trung kiên không sờn lòng, đổi chí trước mọi
gian khổ, thử thách
Gv:Tác giả tiếp tục sử dụng nghệ thuật gì và có tác
dụng ra sao ? (đối)
Gv:Từ đó toát lên phẩm chất nào cao quý của con
người yêu nước ?
Hs: Bất khuất trước gian nguy, trung thành với lí
tưởng ỵêu Nước
Gv: Hai câu kết tác giả kể về việc gì ?
Hs: Những người có gan làm việc lớn, khi phải chịu
tù đày chỉ là việc nhỏ, không có gì đáng nói
Gv: Từ đó, phẩm chất tinh thần cao quý nào của
người tù được bộc lộ ?
+ Hai câu đề :
- Tư thế làm trai:đội trời đạp đất, tư thế hiên ngang lừng lẫy
->Vẻ đẹp hùng tráng + Hai câu thực
- Sử dụng các cặp động từ mạnh để đối: Xách búa>< ra tay, đánh tan>< đập vỡ
- Gịong điệu hùng tráng, sôi nổi
-> Mạnh mẽ phi thường, hiên ngang, lẫm liệt.
b2 Hình tượng người anh hùng trong cảnh nguy nan
+ 2 câu luận
- Dùng phép đối: bao quản>< càng bền: làm
rõ sức chịu đựng bền bỉ cả của con người trước thử thách, nguy nan
+ 2 câu kết
- Liên tưởng đến cong việc vá trời để khẳng định lí tưởng yêu nước lớn lao
=> Niềm tin mãnh liệt ở sự nghiệp yêu nước
Trang 6Hs: Tin tưởng mãnh liệt ở sự nghiệp yêu nước của
mình Coi khinh gian lao, tù đày
Tổng kết
Gv: Bài thơ thành công ở những yếu tố nghệ thuật
nào?
Hs: Trả lời
Gv: Bài thơ đã cho em hiểu thềm về những phẩm
chất nào của những người tù cộng sản ?
Hs: Hiên ngang, chấp nhận nguy nan, bần gan vững
chí với lí tưởng cứu nước của mình.
LUYỆN TẬP Bài tập 2: Gv hướng dẫn Hs làm.
- HSLN trả lời
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - Dựa vào hai bài thơ đã
học để rút ra đặc điểm chung của thể thơ thất ngôn
- Chuẩn bị bài“ Muốn làm thằng Cuội”, “ Hai chữ
nước nhà”, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk
của mình Coi khinh gian lao, tù đày
3 Tổng kết
a, Nghệ thuật:
- Xây dựng hình tượng nghệ thuật có tính chất
đa nghĩa
- Sử dụng bút pháp lãng mạn, giọng điệu hào hùng
- Thủ pháp đối lập
b, Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản: Nhà tù của đế quốc thực
dân không thể khuất phục ý chí, nghị lực và niềm tin lí tưởng của của người chí sĩ cách mạng
* Ghi nhớ sgk
III LUYỆN TẬP
Bài 2 :
Cả 2 bài thơ đều là khẩu khí của những bậc anh hùng hào kiệt khi sa cơ, lỡ bước vào vòng
tù ngục
- Vẻ đẹp hào hùng, lãng mạng của họ biểu hiện trước hết ở khí phách ngang tàng lẫm liệt ngay cả trong gian lao có thể đe doạ đến tính mạnh
- Vẻ đẹp ấy còn biểu hiện ở ý chí chiến đấu
và niềm tin không dời đổi vào sự nghiệp của mình
IV HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ:
- Ôn lại đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
- Sưu tầm một số tranh ảnh và thơ văn về Côn Đảo
- Phát biểu cảm nhận riêng về vẻ đẹp hào hùng lãng mạn của những bậc anh hùng hào kiệt
* Bài mới: Soạn bài “Muốn làm thằng Cuội”,
“ Hai chữ nước nhà”
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Trang 7Tuần 15 Ngày soạn: 03/12/2012
Tiết 59 Ngày dạy: 05/12/2012
Tiếng Việt: ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hệ thống hóa kiến thức về dấu câu đã học
- Nhận ra và biết cách sữa lỗi thường gặp về dấu câu
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Hệ thống hóa các dấu câu và công dụng của chúng trong hoạt động giao tiếp
- Việc phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lí tạo nên hiệu quả cho văn bản; ngược lại, sử dụng dấu câu sai
có thể làm cho người đọc không hiểu hoặc hiểu sai ý người viết định diễn đạt
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức về dấu câu trong quá trình đọc – hiểu và tạo lập văn bản
- Nhận biết và sữa các lỗi về dấu câu
3 Thái độ: Sử dụng dấu đúng, phù hợp trong quá trình đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
C PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định: Kiểm diện HS 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra công việc chuẩn bị của HS.
3 Bài mới : Thực tế cho thấy rằng muốn dùng đúng dấu câu không những phải có kiến thức về dấu mà
còn phải có thái độ cẩn trọng khi viết Vậy dùng dấu câu như thế nào cho phù hợp ? Tiết này, cô cùng các
em đi ôn tập lại những loại dấu câu mà chúng ta đã học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV &
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
- Gv phát phiếu học tập cho
Hs thảo luận bàn
Bàn 1A, 1B: Dấu chấm,
chấm hỏi,chấm than
Bàn 2A, 2B: Dấu phẩy, dấu
chấm lửng
Bàn 3A, 3B:Dấu chấm
phẩy, dấu gạch ngang
Bàn 4A,4B: Dấu gạch nối,
dấu ngoặc đơn
Bàn 5A, 5B: Dấu hai chấm,
dấu ngoặc kép
- Hs: Thảo luận trả lời, các
bàn A, B bổ sung cho nhau
- Gv: nhận xét, treo bảng
thống kê cho Hs quan sát
I CỦNG CỐ KIẾN THỨC:
1 Công dụng của các dấu câu Dấu câu Công dụng
1.Dấu chấm Dùng để kết thúc câu trần thuật 2.Dấu chấm hỏi Kết thúc câu nghi vấn
3.Dấu chấm than Kết thúc câu cầu khiến hoặc cảm thán
4.Dấu phẩy Phân cách các thành phần và bộ phận của câu
5 Dấu chấm lửng - Biểu thị bộ phận chưa liệt kê hết - Biểu thị lời nói ngập ngừng , ngắt quãng
- Làm giản nhịp điệu câu văn, hài hước, dí dỏm
6 Dấu chấm phẩy - Đánh dấu ranh giới giữa các vế câu ghép có cấu tạo phức tạp
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
7 Dấu gạch ngang
- Báo trước bộ phận giải thích , chú thích trong câu
- Báo trước lời thoại của nhân vật
Trang 8GV chốt : Ngoài những tác
dụng đã nêu , dấu câu còn
được dùng để bày tỏ thái độ
, tình cảm của người viết
Ví dụ :
- Đấm Đá Thụi … Họ lăn
xả vào nhau một cách vô
nghĩa !
- Nó mà cũng làm thơ ư?
- Chia tay nhau? Tốt quá !
Hết Hết thật sự rồi, buồn,
tiếc…
- Hs đọc ví dụ 1 sgk
- Gv: Ví dụ trên thiếu dấu
ngắt câu ở chổ nào? Nêu
dùng dấu gì để kết thúc câu
ở chổ đó ?
- Hs đọc ví dụ 2
- Gv:Dùng dấu chấm sau từ
này là đúng hay sai? Vì sao
? Ở chổ này nên dùng dấu gì
?
- Hs đọc ví dụ 3
- Gv: Câu này thiếu dấu gì
để phân biệt ranh giới giữa
các thành phần đồng chức ?
Hãy đặc dấu đó vào chỗ
thích hợp?
- Hs đọc ví dụ 4
- Gv: Đặt dấu chấm hỏi ở
câu thứ nhất và dấu chấm ở
cuối câu thứ 2 trong đoạn
văn này đã đúng chưa? Vì
sao? Ở các vị trí đó nên
dùng dấu gì ?
- Gv: Qua đó ta cần tránh
những lỗi nào ?
-Hs trả lời ghi nhớ
LUYỆN TẬP
- Gv:Bài tập 1 yêu cầu
chúng ta phải làm gì ?
- Hs:Làm việc theo đôi
8 Dấu ngoặc đơn
- Đánh dấu phần chú thích (bổ sung, giải thích, thuyết minh)
9 Dấu hai chấm - Báo trước phần giải thích thuyết minh cho
một phần trước đó
- Báo trước lời dẫn trực tiếp hoặc lời thoại
10 Dấu ngoặc kép - Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp - Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc
biệt hoặc có hàm ý mỉa mai
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tạp chí, tập san … dẫn trong câu văn
2.Các lỗi thường gặp về dấu câu
* Thiếu dấu ngắt câu khi câu kết thúc:
- Xét ví dụ: Thiếu dấu ngắt câu sau từ: xúc động Dùng dấu chấm để kết thúc câu.
* Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
- Xét ví dụ:Dùng dấu ngắt câu sau từ này là sai vì câu chưa kết thúc Nên dùng dấu phẩy
* Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết
- Xét ví dụ:Câu này thiếu dấu phẩy để tách các bộ phận liên kết
* Lẫn lộn công dụng của các dấu câu
- Xét ví dụ:
+ Dùng dấu chấm hỏi ở cuối câu đầu là sai vì đây là câu trần thuật nên phải dùng dấu chấm
+ Dấu chấm ở cuối
* Ghi nhớ :Sgk / 151
II.LUYỆN TẬP Bài 1 : Điền dấu câu thích hợp
( , ) , ( ) ( ) (,) , (:) ( - ) , ( ! ) ( ! ) ( ! ) ( ! ) ( ,) ( ,) ( ) ( ,) ( ) ( , ) ( ,) ( , ) ( ) ( , ) ( : ) ( -) ( ? ) ( ?) (?) ( !0
Bài 2 : Phát hiện lỗi về dấu câu
Trang 9- Gv:Nêu yêu cầu bài tập 2
- Hs: Làm việc cá nhân
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc các loại dấu câu
và công dụng của chúng
- Chuẩn bị bài “ Ôn tập
Tiếng Việt” Điểm lại tất cả
các kiến
a, … mới về ? Mẹ ở nhà chờ anh mãi Mẹ dặn là anh phải làm xong bài tập trong chiều nay
b, Từ xưa, trong cuộc sống lao động và trong sản xuất, nhân dân ta có truyền thống thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ Vì vậy , có câu tục ngữ: “lá lành đùm lá rách”
c, …năm tháng , nhưng …
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: Lập bảng công thức tổng kết về dấu câu đã học Ôn tập kĩ
các kiến thức để chuẩn bị cho bài kiểm tra tiếng Việt
* Bài mới: Soạn bài “Ôn tập Tiếng Việt”
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
************************************
Tuần 15 Ngày soạn: 03/12/2012
Tiết 60 Ngày dạy: 05/12/2012
Tiếng Việt: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hệ thống hóa kiến thức tiếng Việt đã học ở HKI
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức: Hệ thống các kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đã học ở HKI.
2 Kĩ năng: Vận dụng thuần thục kiến thức tiếng Việt đã học ở HKI để hiểu nội dung, ý nghĩa văn bản
hoặc tạo lập văn bản
3 Thái độ: Yêu quý tiếng Việt.
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định: Kiểm diện HS 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới : Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta hệ thống những kiến thức tiếng Việt đã được học trong học
kì I
Trang 10Ôn tập TỪ VỰNG
- Gv:Thế nào là một từ có
nghĩa rộng và một từ có nghĩa
hẹp ? Cho ví dụ?
- Hs: Trả lời ghi nhớ, tự lấy
ví dụ
- Gv:Tính chất rộng, hẹp cuả
từ ngữ là tương đối hay là
tuyệt đối ? tại sao ? cho vd?
* GV chốt: Các từ ngữ
thường nằm trong mối quan
hệ so sánh về phạm vi nghĩa
, do đó tính chất rộng hẹp
nhưng chỉ là tương đối
- Gv:Thế nào là trường từ
vựng ? Cho ví dụ minh hoạ ?
- Gv:Phân biệt cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ với
trường từ vựng Cho ví dụ?
- HSTLN trình bày
- Gv:Từ tượng hình, từ tượng
thanh là gì ? Cho ví dụ?
- Hs: Trả lời
- Gv:Hãy nêu tác dụng của từ
tượng hình và từ tượng thanh
? cho ví dụ?
- Hs: Trả lời
- Gv:Thế nào là từ địa
phương ? cho ví dụ?
- Hs: Trả lời
- Gv:Thế nào là biệt ngữ xã
hội ? cho ví dụ?
- Hs: trả lời
- Gv:Thế nào là nói quá ?
Cho ví dụ minh hoạ?
- Hs: Trả lời
- Gv:Thế nào là nói giảm nói
tránh ? cho ví dụ?
- Hs: Trả lời
- Gv:Bài tập 1 yêu cầu chúng
ta phải làm gì ?
- Hs: Đọc đề, làm việc cá
nhân
- Gv: Trình bày khái niệm
I TỪ VỰNG:
1.Lí thuyết
a, Cấp độ khái quát nghĩa của từ
- Một từ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm nghĩa của một số từ ngữ khác (Vd: Thú có nghĩa rộng hơn voi, hươu.)
- Một từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
Ví dụ : cá thu có nghĩa hẹp hơn cá
- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ này nhưng lại hẹp hơn từ ngữ khác (Vd: sò có nghĩa hẹp hơn hải sản nhưng rộng hơn sò lông)
b, Trường từ vựng
- Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có ít nhất một nét chung
về nghĩa (Vd : Trường từ vựng về người :
- Chức vụ của người : tổng thống, bộ trưởng, giám đốc
- Phẩm chất trí tuệ của người : thông minh , sáng suốt.)
c, Từ tượng hình , từ tượng thanh
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động, trạng thái của sự vật
Ví dụ: lom khom, khập khiểng
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người (Ví dụ : oang oang , chan chát , kẻo kẹt )
- Tác dụng: gợi tả hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự
d, Từ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Từ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định
Ví dụ: ba, bắp, heo…
- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
Ví dụ : tầng lớp vua chúa ngày xưa : trẫm, khanh, thần
e, Nói quá
- Là biện phát tu từ phóng đại mức độ quy mô tính chất của sự vật , hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
Ví dụ : Lỗ mũi mười tám gánh lông Chồng yêu chồng bảo tơ rồng trời cho
g, Nói giảm nói tránh
- Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị , uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề ; tránh thô tục, thiếu lịch sự
Ví dụ : Chị ấy không còn trẻ lắm
2 Thực hành