1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần 15 - Thứ 2. 3, 4

12 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 229,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Tính chất và công dụng của thuỷ tinh chất lượng cao: Rất trong, chịu được nóng, lạn, bền; khó vỡ, được dùng để làm chai , lọ trong phòng thí nghiệm, đồ dùng y tế, kính xây dựng, k[r]

Trang 1

Trường Tiểu học Trần Quốc Toản – GV Đinh Ích Khang

TUẦN 15 Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011

BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

I MỤC TIÊU

1.Luyện đọc đúng:

+ Từ khó: Đọc lưu loát toàn bài, phát âm đung tên người và từ khó trong bài (Chư Lênh, chật ních,

Rok, nghi thức, phăng phắc)

+ Đọc diễn cảm: Giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn văn: trang nghiêm đoạn dân làng đón

cô giáo với những nghi thức long trọng; vui, hồ hởi ở đoạn dân làng xem cô giáo viết chữ

2 Đọc hiểu: Hiểu nội dung bài (Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quý cô giáo, biết trọng văn

hoá, mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu

3 Giáo dục: HS thấy được sự thèm muốn được học hành của dân làng để từ đó gắng sức học tập tốt.

- Gd kĩ năng sống : - KN tư duy sáng tạo, - KN ra quyết định

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng phu ghi sẵn nội dung bài và đoạn đọ diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài Hạt gạo làng ta và trả lời câu hỏi trong nội dung bài.

2 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi tên bài lên

bảng

1) Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc.

- Một HS khá đọc toàn bài

- 4 HS nối tiếp nhau đọc theo 4 đoạn (đoạn 1:

Theo đoạn 1 SGK; đoạn 2 Theo đoạn 2 SGK;

Đoạn 3: từ Già Rok xem cái chữ nào;

Đoạn 4: còn lại).kết hợp luyện đọc từ khó

- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp đọc chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm toàn bài như gợi ý ở mục 1

b.Tìm hiểu bài:

+ Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để làm

gì? (Đoạn 1 và 2)

+ Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang

trọng và thân tình như thế nào?

+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng đang

háo hức chờ đợi và yêu quý “cái chữ”?

+ Tình cảm của người Tây Nguyên với cô giáo,

với cái chữ nói lên điều gì?

2 Đọc diễn cảm.

- GV cho HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm

đoạn 4

- GV bổ sung ghi bảng

Nội dung: Bài văn nói lên tình cảm của người

Tây Nguyên đối với cô giáo, biết trọng văn

- HS nhắc lại

- Cả lớp theo dõi SGK

- 4 Hs nối tiếp đọc 4 đoạn của bài

- HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung

+ để dạy học

- HS nối tiếp nhau đọc bài – lớp tìm giọng đọc phù hợp để luyện đọc

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm

- HS tìm nội dung bài , phát biểu ý kiến

Trang 2

Trường Tiểu học Trần Quốc Toản – GV Đinh Ích Khang

hoá, muốn cho cuộc sống thoát khỏi đói nghèo

và lạc hậu

3 Củng cố- Dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung bài

- Về nhà luyện đọc bài

- Nhận xét giờ học:

- 2 HS đọc lại

LUYỆN TẬP

1 Kiến thức: Củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia số thập phân cho số

thập phân

2 Kĩ năng: Vận dụng giải các bài toán có liên quan đến chia số thập phân cho số thập

phân

3 Giáo dục: HS hứng thú học toán và học tốt môn toán.

- Gd kĩ năng sống : - KN tư duy sáng tạo, - KN giải quyết v/đ

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng phụ cho HS làm bài tập 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra vở bài tập của HS

2 Dạy bài mới:

GV hướng dẫn HS làm bài tập rồi chữa bài:

Bài 1: Làm vào bảng con, mỗi phép tính cho

một em làm vào giấy khổ lớn để gắn bảng chữa

bài

Bài 2: HS làm bài vào vở 2 em lên bảng làm bài

và lớp chữa bài

Bài 3:

- 1 HS làm bài trên giấy khổ lớn, HS khác làm

bài trên phiếu

- GV gắn bảng chữa bài

Bài 4:

- HS thực hiện

3 Củng cố- Dặn dò:

- HS nhắc lại cách thực hiện phép chia

- Về nhà xem lại bài tập

a) 4,5 b) 6,7 c) 1,18 d) 21,2 a) X x 1,8 = 72

X = 72 : 1,8

X = 40 b) X x 0,34 = 1,19 x 1,02

X x 0,34 = 1,2138

X = 1,2138 : 0,34

X = 3,57 c) X x 1,36 = 4,76 x 4,08

X x 1,36 = 19,4208

X = 19,4208 : 1,36

X = 14,28

- HS đọc bài tự tóm tắt và làm bài vào vở

Bài giải:

1 kg dầu hoả có số lít là:

3,952 : 5,2 = 0,76 (l)

Số lít của 5,32 kg dầu hoả là:

5,32 : 0,76 = 7 (l) Đáp số : 7 l dầu hoả

- HS thực hiện phép chia và nêu số dư

218 : 3,7 = 58,91 (dư 0,033)

Trang 3

Trường Tiểu học Trần Quốc Toản – GV Đinh Ích Khang

- Nhận xét giờ học:

MÔN Khoa học: <Tiết 29 > THUỶ TINH

I MỤC TIÊU

Sau bài học , HS biết:

- Phát hiện được một số tính chất và công dụng của thuỷ tinh thông thường

- Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất ra thuỷ tinh

- Nêu tính chất và công dụng của thuỷ tinh chất lượng cao

- Gd kĩ năng sống : - KN hợp tác, - KN tư duy sáng tạo

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Hình ảnh và thông tin SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tính chất và công dụng của xi măng?

- Nêu các thành phần để làm nên bê tông cốt thép và công dụng của nó?

2 Dạy bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

Bước 1: Làm việc theo cặp:

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Dựa vào các hình vẽ SGK, HS có thể nêu

được:

+ Dựa vào các kinh nghiệm đã sử dụng các đồ

vật được làm bằng thuỷ tinh, HS có thể phát hiện

ra một số tính chất của thuỷ tinh thông thường

như: trong suốt, bị vỡ khi va chạm mạnh với vật

rắn hoặc rơi xuống sàn nhà,

Kết luận: Thuỷ tinh trong suốt, cứng nhưng giòn,

dễ vỡ, chúng thường được sản xuất chai, lọ, li,

cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, ống đựng thuốc

tiêm, cửa kính,

Hoạt động 2: Thực hành xử lí thông tin.

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Đáp án:

Câu 1: Tính chất của thuỷ tinh trong suốt, không

gỉ, cứng nhưng dễ vỡ, không cháy, không hút ẩm

và không bị A-xít ăn mòn

Câu 2: Tính chất và công dụng của thuỷ tinh

chất lượng cao: Rất trong, chịu được nóng, lạn,

bền; khó vỡ, được dùng để làm chai , lọ trong

phòng thí nghiệm, đồ dùng y tế, kính xây dựng,

kính của nhà máy, ống nhòm,

Câu 3: Cách bảo quản những đồ dùng bằng thuỷ

tinh: Trong khi sử dụng được lau, rửa chúng thì

- HS quan sát các hình 60 SGK và dựa vào các câu hỏi SGK để hỏi và trả lời nhau theo cặp

- Một số HS trình bày trước lớp theo cặp kết quả đã thảo luận

+ Một số đồ vật được làm bằng thuỷ tinh như: li, cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, ống đựng thuốc tiêm, cửa kính,

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận theo câu hỏi SGK

- Đại diện mỗi nhóm trình bày một trong các câu hỏi, các nhóm khác bổ sung

Trang 4

Trường Tiểu học Trần Quốc Toản – GV Đinh Ích Khang

cần phải nhẹ nhàng, tránh va chạm mạnh

Kết luận: Thuỷ tinh được chế tạo từ cát trắng và

một số chất khác Loại thuỷ tinh chất lượng cao

(rất trong,; chịu được nóng, lạnh; bền; khó

vỡ)được dùng để làm các đồ dùng và các dụng

cụ y tế, phòng thí nghiệm, những dụng cụ quang

học chất lượng cao

3 Củng cố - Dặn dò:

- Về nhà học bài và biết cách sử dụng đồ dùng

được làm bằng thuỷ tinh

Nhận xét giờ học - HS nhắc lại tính chất và công dụng của thuỷ

tinh

Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011

MÔN Chính tả Nghe – viết <Tiết 15 >

BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Viết đúng một đoạn trong bài (từ Y Hoa lấy từ trong gùi ra đến hết)

2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có thanh hỏi, ngã.

3 Giáo dục: HS có ý thức rèn chữ viết và giữ vỡ sạch.

- Gd kĩ năng sống : - KN ra quyết định , - KN tự nhận thức

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Giấy khổ to để HS làm baì tập 2b

- Hai tờ phiếu khổ to viết những câu văn có tiếng cần điền trong bài tập 3b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra bài tập tiết trước của HS

2 Dạy bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu

cầu của tiết học

2 Hướng dẫn HS nghe –viết.

- GV đọc đoạn bài viết

- GV đọc cho HS chép bài

- Gv đọc cho HS dò bài GV chấm chữa bài và

nhận xét

- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài 2b: Tìm những tiếng có nghĩa chỉ khác

nhau ở thanh hỏi hoặc ngã

Bài 3b: - gọi hai em lên điền vào bảng đã ghi

sẵn

– GV giúp HS hiểu nội dung hài của câu

chuyện

Mẫu: bảo (bảo ban), bão (cơn bão)

a bẻ (bẻ cành) – bẽ (bẽ mặt)

b cải (rau cải) – cãi (tranh cãi)

c cổ (cái cổ) – cỗ (ăn cỗ)

- HS đọc thầm lại đoạn văn

- HS Thi tìm từ theo nhóm

- HS điền vào vỡ BT

- HS đọc lại bài

Trang 5

Trường Tiểu học Trần Quốc Toản – GV Đinh Ích Khang

d đổ (đổ xe) – đỗ (đỗ xe)

e mỏ (mỏ than) – mõ (cái mõ)

f.mở (mở cửa) - mỡ (thịt mỡ)

g

Thứ tự từ cần điền là: tổng, sử, bảo, điểm, tổng,

chỉ, nghĩ

3 Củng cố - Dặn dò:

- GV lưu ý HS cách ghi dấu hỏi và dấu ngã

trong tiếng

- Về nhà luyện viết thêm

Nhận xét giờ học

LUYỆN TẬP CHUNG

1 Kiến thức: Giúp HS thực hiện các phép tính với số thập phân, qua đó củng cố các quy tắc

chia có số thập phân

2 Kĩ năng: Thực hiện thành thạo các phép tính với số thập phân.

3 Giáo dục: HS có ý thức học tốt môn toán.

- Gd kĩ năng sống : - KN giải quyết v/đ, - KN tư duy sáng tạo

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng phụ cho HS làm bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

-HS thực hiện 2 phép tính BT 1 tiết 71

2 Dạy bài mới:

Hướng dẫn HS làm bài tập và chữa bài

Bài 1: HS làm bài vào vở

Câu c và d: GV hướng dẫn HS chuyển phân số

thập phân thành phân số thập phân để tính

Bài 2: GV hướng dẫn HS chuyển các hỗn số

thành số thập phân rồi thực hiện so sánh

Bài 3: Thực hiện như bài 4 tiết 71

Bài 4: Tìm X

- Gọi HS nêu cách tìm thừa số, số BC và số

chia

- hai em lên bảng làm bài.(câu a và b) a) 400 + 50 + 0,07 b) 30 + 0,5 + 0,04

= 450 + 0,07 = 30,5 + 0,04

= 450,07 = 30,54 c) 100 + 7 + 8 d) 35 +

100

10 100

= 100 + 7 + 0,08 = 35 + 0,5 + 0,03 = 107,08 = 35,53

- VD: 43 4,35

5

43= 4,6 mà 4,6 > 4,35

5

Vậy: 43 > 4,35

5

a) = 0,89 dư 0,021 b) = 0,57 dư 0,08 c) = 5,43 dư 0,56

- HS lên bảng làm bài và lớp làm bài vào vở

Trang 6

Trường Tiểu học Trần Quốc Toản – GV Đinh Ích Khang

- GV chữa bài

3 Củng cố- Dặn dò:

- HS nhắc lại các phép tính với số thập phân

- Về nhà xem lại bài tập

- Nhận xét giờ học:

a) 0,8 x X = 1,2 x 10 0,8 x X = 12

X = 12 : 0,8

X = 15 b) 210 : X = 14,92 – 6,52

210 : X = 8,4

X = 210 : 8,4

X = 25 c) X = 15,625 d) X = 10

MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC

1 Kiến thức: Hiểu nghĩa của từ Hạnh phúc.

2 Kĩ năng: Biết trao đổi tranh luận cùng bạn để có nhận thức đúng về Hạnh phúc.

3 Giáo dục: HS có ý thức học tốt luyện từ và câu.

- Gd kĩ năng sống : - KN tìm kiếm và xử lí thông tin, - KN giải quyết v/đ

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- bảng phụ để làm bài tập 2,3 theo nhóm

- Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt Tiểu học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ HS đọc lại đoạn văn tả mẹ cấy lúa ( BT 3 tiết trước)

2 Dạy bài mới:

*Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu

tiết học

1) Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1:

- Gv giúp HS nẵm vững yêu cầu của bài tập

(Chú ý chọn 1 ý thích hợp nhất.)

- GV chốt lại ý đúng

Bài 2: Làm việc theo nhóm

Bài 3: tìm từ chứa tiếng phúc.M: phúc đức.

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm việc và phát biểu ý kiến

+ Ý b là đúng nhất

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập + HS làm việc theo nhóm

- đại diện nhóm báo cáo kết quả, cả lớp nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- các nhóm thi nhau tìm từ ghi vào bảng phụ (4 phút), gắn bảng phụtính từ đúng, nhóm nào viết được nhiều từ đúng thì nhóm đó được tuyên dương

+ Từ đồng nghĩa với từ Hạnh phúc: sung sướng, may mắn,

+ Từ trái nghĩa với từ Hạnh phúc: bất hạnh, khốn

Trang 7

Trường Tiểu học Trần Quốc Toản – GV Đinh Ích Khang

Bài 4:

- GV gọi một số em có ý kiến khác nhau lên

tranh luận trức lớp, sau đó GV giải thích chốt

ý đúng nhất

- Tất cả các yếu tố trên đều đảm bảo cho gia

đình sống hạnh phúc nhưng mọi người sống

hoà thuận là quan trọng nhất, vì thiếu yếu tố

hoà thuận thì gia đình không thể có hạnh

phúc

3 Củng cố - Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài tập

- Nhận xét giờ học:

khổ, khổ cực,

- HS đọc đề bài, tranh luận cùng bạn để chọn ra yếu tố đúng nhất

HS nhắc lại hạnh phúc là gì? (BT 1)

Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2011

VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

I MỤC TIÊU

1 Luyện đọc đúng:

+ Đọc từ khó: giàn giáo,trụ bê tông, huơ huơ, trát vữa,

+ Biết đọc bài thơ theo (thể tự do) lưu loát, diễn cảm

2 Đọc hiểu: Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: Hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang

xây, thể hiện sự đổi mới hằng ngày trên đất nước ta

3 Giáo dục: HS biết tự hào về moị sự đổi mới của đất nước.

- Gd kĩ năng sống : - KN tìm kiếm và xử lí thông tin

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh hoạ của bài tập đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo và trả lời câu hỏi của bài.

2 Dạy bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài: Dựa vào tranh minh hoạ

khai thác tranh để giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài.

a) Luyện đọc

- GV đọc bài diễn cảm Nhấn mạnh các từ gợi tả:

xây dở nhú lên, huơ huơ, tựa vào, thở ra, nồng

hăng,

b) Tìm hiểu baì: HS đọc thầm bài và trả

lời câu hỏi

+ Những chi tiết nào vẽ lên một hình ảnh ngôi

nhà đang xây?

- HS giỏi đọc bài cả lớp theo dõi

- HS đọc nối tiếp bài theo các khổ thơ trong bài kết hợp luyện đọc từ khó

- HS đọc nối tiếp kết hợp đọc chú giải

- HS luyện đọc bài theo cặp

- Giàn giáo tựa cái lồng Trụ bê tông nhú lên Bác thợ nề cầm bay làm việc Ngôi nhà thở ra mùi vôi vữa, còn nguyên màu vôi, gạch Những

Trang 8

Trường Tiểu học Trần Quốc Toản – GV Đinh Ích Khang

+ Tìm những hình ảnh so sánh nói lên vẻ đẹp của

ngôi nhà?

+ Tìm những hình ảnh nhân hoá làm cho ngôi

nhà được miêu tả sống động?

+ Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên

điều gì về cuộc sống trên đất nước ta?

GV: Từng ngôi nhà được xây lên từng ngày cho

ta thấy được sự đổi mới của đất nước.

Nội dung: Bài thơ ca ngợi hình ảnh đẹp và sống

động của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới

hằng ngày trên đất nước ta.

c) Luyện đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc nối tiếp bài thơ.

3 Củng cố - Dặn dò:

- Về nhà học lại bài thơ

Nhận xét giờ học:

rãnh tường chưa trát

- Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây Ngôi nhà giống như bài thơ sắp làm xong Ngôi nhà

như bức tranh còn nguyên màu vôi gạch Ngôi

nhà như trẻ nhỏ lớn lên cùng trời xanh.

- Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở ra mùi vôi vữa, nắng đứng ngủ quên trên những bức tường Làn gió mang hương ủ đầy những rãnh tường chưa trát Ngôi nhà lớn lên với trời xanh.

- VD: Cuộc sống xây dựng trên nước ta rất náo nhiệt, khẩn trương./ Đất nước là một công trường xây dựng lớn Hoặc bộ mặt đất nước đang từng ngày, từng giờ thay đổi

– HS nhận xét và chọn giọng đọc đúng

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc diễn cảm

- Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

- HS nhắc lại nội dung bài thơ

LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

(Tả hoạt động)

1 Kiến thức: Xác định được một đoạn của bài văn tả người, nội dung của từng đoạn, những

chi tiết tả hoạt động trong đoạn

2 Kĩ năng: Viết được một đoạn văn tả hoạt động của người, thể hiện khả năng quan sát và diễn

đạt

3 Giáo dục: HS học tốt tập làm văn.

- Gd kĩ năng sống : - KN tư duy sáng tạo, - KN tìm kiếm và xử lí thông tin

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Ghi chép của HS về hoạt động của một người thân hoặc của một người mà em yêu mến

- Bảng phụ ghi sẵn lời giải của bài tập 1b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc biên bản của tổ, loép hoặc chi đội (Tiết TLV 28)

2 Dạy bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu

cầu tiết học

2 Hướng dẫn HS luyện tập.

Trang 9

Trường Tiểu học Trần Quốc Toản – GV Đinh Ích Khang

Bài 1:

- GV nhắc nhở thêm

Bài 2: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

- GV chấm và chữa bài

3 Củng cố - Dặn dò:

- Về nhà luyện viết thêm

Nhận xét giờ học:

- HS đọc yêu cầu bài

- HS nhắc lại yêu cầu

- HS làm bài vào vỡ BT

- HS trình bày lớp nhận xét

a) Bài văn có 3 đoạn:

+ Đoạn 1: từ đầu đến là cứ loang ra mãi + Đoạn 2: tiếp đến khéo như vá áo ấy

+ Đoạn 3: phần còn lại

b) Nội dung chính của từng đoạn:

+ Đoạn 1: Tả bác Tâm vá đường

+ Đoạn 2: Tả kết quả lao động của bác Tâm + Đoạn 3: Tả bác Tâm đứng trước mảng tường

đã vá xong

c) Những chi tiết tả hoạt động của bác Tâm:

+ Tay phải cầm búa, tay trái xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh

+ Bác đập búa đều đều xuống những viên đá, hai tay đưa lên hạ xuống nhịp nhàng

+ bác đứng lên, vươn vài mấy cái liền

- HS xem lại kết quả quan sát đã ghi chép

- HS viết bài, vài em viết bài vào bảng phụ

- HS trình bày bài viết

- HS nhắc lại cấu tạo của một bài văn tả người

LUYỆN TẬP CHUNG

1 Kiến thức: Củng cố các quy tắc về phép chia liên quan đến số thập phân.

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hành các phép chia liên qua đến số thập phân.

3 Giáo dục: HS có ý thức học tốt môn toán.

- Gd kĩ năng sống : - KN tư duy sáng tạo, - KN giải quyết v/đ

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng phụ cho HS giải bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hai em lên bảng thực hiện lại hai phép tính tìm X c và d của bài tập 4 tiết 72

2 Dạy bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS làm bài

tập và chữa bài

Bài 1: GV ghi phép tính lên bảng. - HS làm vào vỡ, mỗi phép tính 1 em làm ở bảng

lớp

a) 266,22 : 34 = 7,83 b) 483 : 35 = 13,8 c) 91,08 : 3,6 = 25,3 d) 3 : 6,25 = 0,48

Trang 10

Trường Tiểu học Trần Quốc Toản – GV Đinh Ích Khang

Bài 2:

Bài 3:

- GV gọi HS nêu cách giải

- Gắn bảng phụ chữa bài

Bài 4: Trình tự thực hiện như bài 1

3 Củng cố - Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài tập toán vừa ôn

- Nhận xét giờ học

- HS nêu về thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức số

- HS làm bài vào vỡ – 1em làm bài vào bảng ép a) ( 128,4 – 73,2) : 2,4 – 18,32

= 55,2 : 2,4 – 18,32

= 23 - 18,32

= 4,68 b) = 8,12

- HS đọc đề bài – nêu tóm tắt của bài

– HS làm bài vào vở, một em làm bài vào bảng phụ

Bài giải:

Số giờ mà động cơ đó chạy được là:

120 : 0,5 = 240 (giờ)

Đáp số: 240 giờ.

- HS nêu cách tìm từng thành phần chưa biết trong phép tính

a) X = 4,27 b) X = 1,5 c) X = 1,2

- HS nhắc lại các dạng

CAO SU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Làm được thực hành để tìm ra được tính chất đặc trưng của cao su

- Kể tên các vật liệu dùng để chế tạo ra cao su

- Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su

2 Kĩ năng:

- Nắm vững tính chất và công dụng của cao su

3 Giáo dục: HS có ý thức bảo quản đồ dùng bằng cao su.

- Gd kĩ năng sống : - KN hợp tác, - KN tìm kiếm và xử lí thông tin

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Hình ảnh trang 62, 62 SGK

- Một số đồ dùng bằng cao su như săm, lốp, dây cao su,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tính chất và công dụng của thuỷ tinh?

- Nêu các vật liệu làm ra thuỷ tinh

2 Dạy bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Thực hành

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Bước 2: Làm việc cả lớp

Kết luận: Cao su có tính đàn hồi.

Hoạt động 2: Thảo luận

- HS nêu các đồ dùng làm bằng cao su ở hình trang 62:

+ Hình 1: ủng, cục tẩy, đệm

+ Hình 2: lốp, săm ô tô

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w