+ Caùch tieán haønh : - Từng nhóm thực hành theo cách : đánh dấu điểm A trên quả địa cầu của mô hình và cho mô hình đó quay - Biết được moị nơi trên Trái Đất đều coù ngaøy vaø ñeâm keá t[r]
Trang 1TUẦN 32:
Tập đọc – Kể chuyện : (Tiết 94-95) NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
* Tập đọc :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung ,ý nghĩa: Giết hại thú rừng là tội ác :cần có ý thức BVMT
* Kể chuyện : Kể lại được từng đoạn câu chyện theo lời của bác thợ săn,dựa vào tranh mimh họa.
- Rèn kĩ năng đọc ,kể cho HS
* GDKNS : - Xác định giá trị.
- Thể hiện sự cảm thông
- Tư duy phê phán
- Ra quyết định
* GD BVMT : trực tiếp.
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng phụ viết đoạn 2
III / CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
- Thảo luận nhóm
- Trình bày ý kiến cá nhân
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ : (3’)
- Gọi HS đọc thuộc bài “Bài hát trồng cây” và trả lời câu hỏi
ở SGK
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
a Giới thiệu và ghi đề bài : (1’)
b Luyện đọc : (31’)
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo câu
- > Theo dõi,sửa chữa những từ HS đọc sai
+ Hướng dẫn HS đọc từ khó
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
-> Lắng nghe,nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng,đọc đoạn văn
với giọng thích hợp
+ Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới / 114
+ Yêu cầu HS tập đặt câu với từ : tận số.
-Yêu cầu HS luyện đọc đoạn theo nhóm
- Đọc đồng thanh cả bài
c.Tìm hiểu bài : (10’)
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- 3 em
- Lắng nghe
- Lắng nghe và nhắc lại đề
- Lắng nghe theo dõi SGK / 113-114
- 1 em / câu ( 2 lượt )
- Lắng nghe,đọc lại
- 1em / đoạn (2 lượt)
- Lắng nghe
- Hôm nay là ngày tận số của
bọn tội phạm
- Nhóm bàn
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc thầm,suy nghĩ và TLCH
Trang 2Câu 1 : * Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn ?
- > GV lắng nghe,NX,chốt ý đúng : Con thú nào không may
gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
Câu 2 : Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều gì ?
- > GV lắng nghe,NX,chốt ý đúng : Nó căm ghét người đi săn
quá độc ác nỡ bắn nó trong lúc con nó rất cần có nó để chăm
sóc
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
Câu 3 : * Những chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn mẹ
rất thương tâm ?
- > GV lắng nghe,NX,chốt ý đúng : Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi
gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng
con Sau đó, nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to
rồi ngã xuống
* GDMT : Vượn la ømột trong những loài động vật quý hiếm
lại đầy tình người.Chứng kiến cái chết thương tâm của vượn
mẹ qua bài học ta rất sót xa Do vậy, ta không được săn bắt
thú rừng một cách bừa bãi mà ngược lại phải bảo vệ chúng,
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
Câu 4 : * Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ săn làm
gì ?
- > GV lắng nghe,NX,chốt ý đúng : Bác đứng lặng, chảy nước
mắt, cắn môi, bẻ gãy nỏ lẳng lặng ra về Từ đấy bác bỏ hẳn
nghề đi săn
Câu 5 : * Câu chuyện muốn nói lên điều gì với chúng ta ?
- Cho lớp thảo luận nhóm
- Gọi các nhóm báo cáo KQ
- > GV lắng nghe,NX,chốt ý đúng : Câu chuyện muốn nói với
chúng ta rằng : Không nên giết hại các loài muông thú
d Luyện đọc lại : (7’)
- GV đọc mẫu đoạn 2
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 : nhấn giọng ở các từ : xách nỏ,
con vượn, ôm con, nhẹ nhàng, bắn trúng, giật mình, căm giận,
không rời, rỉ ra, loang
- Gọi HS thi đọc đoạn 2
- Gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn (cả bài)
* Kể chuyện : (15’)
Dựa vào các tranh sau,kể lại câu chuyện Người đi săn và
con vượn theo lời của bác thợ săn :
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Gọi HS nêu nội dung tranh
+ Nội dung tranh 1 nói gì ?
+ Nội dung tranh 3 nói gì ?
- Cả lớp đọc thầm
* Trình bày ý kiến cá nhân
- Lắng nghe
- HS đọc thầm
- TLCH
- Lắng nghe
- HS đọc Thầm
* Trình bày ý kiến cá nhân
- Cả lớp đọc thầm
* Trình bày ý kiến của cá nhân
- Lắng nghe
* Nhóm bàn
- Đại diện nhóm
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS thi đọc
- 4 em
- HS lắng nghe
- 1 em
- Nêu cá nhân
Trang 3+ Hãy cho biết nội dung tranh 3.
+ Tranh 4 có nội dung thế nào ?
- Cho lớp luyện kể theo nhóm
- Cho lớp thi kể nối tiếp theo tranh
- Yêu cầu cả lớp NX
- GV lắng nghe,NX,tuyên dương
đ Củng cố – dặn dò : (3’)
- Chuyện muốn nói gì với chúng ta ?
- Dặn HS luyện kể chuyện,xem trước bài mới
- NX tiết học,tuyên dương
- Bác thợ săn xách nỏ vào rừng
- Bác thợ săn thấy một con vượn ngồi ôm con trên tảng đá
- Vượn mẹ chết rất thảm thương
- Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ nghề săn bắn
- Nhóm bàn
- HS thi kể
- Lắng nghe,NX
- Kể lại câu chuyện theo lời của bác thợ săn.
- Lắng nghe
- Giết thú rừng là việc làm độc ác Cần có ý thức bảo vệ muông thú, bảo vệ môi trường
- HS lắng nghe và thực hiện
Toán :(Tiết 156) LUYỆN TẬP CHUNG
I / MỤC TIÊU :
- + Biết đặt tính và nhân (chia) số có năm chữ số với (cho) số có một chữ số
+ Biết giải toán có phép nhân (chia)
- Rèn luyện kĩ năng tính toán cho HS
- Giáo dục HS lòng say mê học toán
II / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ : (3’)
- Gọi HS làm bài 2a,b) /165
- Kiểm tra vở của HS
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
a Giới thiệu và ghi đề bài : (1’)
b.Hướng dẫn HS làm bài tập : (28’)
Bài 1/165 : Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi Nêu cách đặt tính và tính
- Cho HS làm bài
- 2 em
- HS trình vở để GV kiểm tra
- Lắng nghe
- Lắng nghe và nhắc lại đề
- 1 em
- 2 em
- 4 em làm bảng,lớp bảng con :
10715 6 ; 21542 3
10715 6
64290
21542 3
124626
30755 : 5 ; 48729 : 6
Trang 4- GV theo dõi,NX.
Bài 2/166 : Giải toán có lời văn.
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài
- GV theo dõi,NX
Bài 3/166 : Giải toán có lời văn.
- Gọi HS đọc đề bài
- Gọi HS nêu cách tính diện tích hình chữ nhật
- Vậy muốn tính diện tích theo yêu cầu của bài,trước tiên
em phải tìm gì ?
- Muốn tìm chiều rộng của hình chữ nhật đó ta làm thế
nào ?
- Cho HS làm bài
- GV theo dõi,NX
Bài 4/166 : Giải toán có lời văn.
- Gọi HS nêu KQ và giải thích cách làm
- GV theo dõi NX
c.Củng cố – dặn dò : (3’)
30755 5
07 6155 25
05 0
48729 6
07 8121 12
09 3
- Lắng nghe
- 1 em đọc bài toán
- Lắng nghe,trả lời câu hỏi
- 1 em bảng, lớp vở,đổi vở KT :
Giải :
Số bánh nhà trường đã mua là :
4 105 = 420 (cái) Số bạn được nhận bánh là :
420 : 2 = 210 (bạn) Đáp số : 210 (bạn)
- Lắng nghe
- 1 em đọc bài toán
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng
- Tìm chiều rộng
- Lấy : 12 : 3 = 4 (cm)
- 1 em bảng lớp vở :
Giải :
Chiều rộng hình chữ nhật là :
12 : 3 = 4 (cm) Diện tích hình chữ nhật là :
12 4 = 48 (cm2) Đáp số : 48 cm2
- Lắng nghe
- Nêu được KQ và cách làm.
- Ngày 8 tháng 3 là chủ nhật Vậy những ngày chủ nhật trong tháng đó là :
8 – 7 = 1 ; 8 + 7 = 15
15 + 7 = 22 ; 22 + 7 = 29
- Các ngày chủ nhật trong tháng 3 đó là : 1 ;
8 ; 15 ; 22 ; 29
- Lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 5- Dặn HS làm bài ở vở ; chuẩn bị bài tiếp theo.
- NX tiết học,tuyên dương
Chính tả : (Tiết 63)
Nghe viết : NGÔI NHÀ CHUNG
Phân biệt: : v / d.
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- + Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
+Làm đúng bài tập phân biệt v/d
- Rèn chữ viết đúng,đẹp cho HS
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết bài chính tả
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ : (3’)
- GV đọc cho HS viết bảng con : cười rũ rượi, thong
dong, nói rủ rỉ, rong ruổi
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
a Giới thiệu và ghi đề bài : (1’)
b Hướng dẫn,viết chính tả : (22’)
- GV đọc bài viết
- Gọi HS đọc lại đoạn viết
- Hỏi :
+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ?
+ Những việc chung mà tất cả các dân tộc phải làm
là gì ?
- Luyện viết từ khó:
+ GV hướng dẫn viết
+ Luyện viết lại từ khó
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc đoạn viết, yêu cầu HS soát lỗi
- Thu vở chấm
- NX bài viết của HS
c Hướng dẫn làm bài tập : (6’)
Bài 2b/115 : Điền vào chỗ trống : d / v
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài
- GV theo dõi NX
- 1 em viết bảng,lớp bảng con
- Lắng nghe
- Lắng nghe và nhắc lại đề
- Lắng nghe theo dõiû SGK / 115
- 2 em đọc ,cả lớp theo dõi SGK
- TLCH : + Ngôi nhà chung của các dân tộc là Trái đất + Phải bảo vệ hòa bình, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật
- HS chọn nêu ,ghi bảng
- Lắng nghe
- 1 em bảng,lớp bảng con
- Lắng nghe viết vào vở
- Soát lỗi (bút mực,bút chì)
- Nộp bài
- Lắng nghe
- 1 em
- 1 em bảng,lớp làm VBT/61
+ Về làng, dừng trước cửa, xe dừng, máy vẫn
nổ, vừa bóp kèn, vừa vỗ cửa xe, thằng Năm
về !, vội vàng đứng dậy, chạy vụt ra đường.
- Lắng nghe
Trang 6Bài 3/b115 :Đọc và chép lại các câu văn
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS đọc câu văn
- GV lắng nghe,NX
- Yêu cầu HS chép lại câu văn
- GV theo dõi,NX
c Củng cố – dặn dò : (3’)
- Dặn HS về sửa lỗi,chuẩn bị bài mới
- NX tiết học,tuyên dương
- 1 em
- Cá nhân ,đồng thanh
- Lắng nghe
- 1 em bảng,lớp VBT/61
b) Vinh và Vân vô vườn dừa nhà dương
- Lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện
Tập đọc :(Tiết 96) CUỐN SỔ TAY
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- + Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
+ Nắm được công dụng của sổ tay ;biết cách ứng xử đúng :không tự tiện xem sổ tay của người khác
- Rèn kĩ năng đọc cho HS
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ thế giới để chỉ tên các nước có trong bài
- Sưu tầm vài cuốn sổ tay đã ghi chép
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ : (3’)
- Gọi HS kể lại chuyện : “Người đi săn và con
vượn” và TLCH
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
a Giới thiệu và ghi đề bài : (1’)
b Luyện đọc : (13’)
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo câu
- > Theo dõi,sửa chữa những từ HS đọc sai
+ Hướng dẫn HS đọc từ khó
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
+ Đoạn 1 : Từ đầu của bạn
+ Đoạn 2 : Tiếp lí thú
+ Đoạn 3 : Tiếp 50 lần
+ Đoạn 4 : Còn lại
-> Lắng nghe,nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng,đọc
đoạn văn với giọng thích hợp
+ Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới / 119
- 3 em
- Lắng nghe
- Lắng nghe và nhắc lại đề
- Lắng nghe theo dõi SGK / 118-119
- 1 em / câu ( 2 lượt )
- Lắng nghe,đọc lại
- 1 em /đoạn (2 lượt)
- Lắng nghe
Trang 7-Yêu cầu HS luyện đọc đoạn theo nhóm
- Gọi HS đọc cả bài
c.Tìm hiểu bài : (10’)
Câu 1 : Thanh dùng sổ tay làm gì ?
- > GV lắng nghe,NX,chốt ý đúng :Thanh dùng sổ
tay đẻ ghi nội dung cuộc họp, các việc cần làm,
những chuyện lí thú
Câu 2 : Hãy nói một vài điều lí thú ghi trong sổ tay
của Thanh ?
- > GV lắng nghe,NX,chốt ý đúng : Có những điều
rất lí thú như : tên nước nhỏ nhất, nước lớn nhất,
nước có số dân đông nhất, nước có số dân ít nhất
Câu 3 :Vì sao Lân khuyên Tuấn không nên tự ý
xem sổ tay của bạn ?
-> GV lắng nghe,NX,chốt ý đúng : Vì : Sổ tay là
tài sản riêng của từng người, người khác không
được tự ý sử dụng Trong sổ tay, người ta có thể ghi
những điều chỉ cho riêng mình, không muốn cho ai
biết Người ngoài đọc là tò mò, thiếu lịch sự
d Luyện đọc lại : (5’)
- Cho lớp luyện đọc bài theo vai - theo nhóm
- Gọi các nhóm thi đọc theo vai
- Yêu cầu cả lớp NX
c Củng cố – dặn dò : (3’)
- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- NX tiết học,tuyên dương
- Nhóm bàn
- 1 em
- Đọc thầm,suy nghĩ và TLCH
- TLCH
- TLCH
- TLCH
- Nhóm bàn
- Đại diện nhóm thi đọc
- Lắng nghe,NX
- HS lắng nghe và thực hiện
Toán : (Tiết 158) LUYỆN TẬP
I / MỤC TIÊU :
- + Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
+ Biết tính giá trị của biểu thức số
- Giáo dục HS yêu thích tính toán
- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong học toán cho HS
II / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ : (3’)
- Gọi HS làm bài 2/166
- Kiểm tra vở bài tập của HS
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
a Giới thiệu và ghi đề bài : (1’)
b.Hướng dẫn HS làm bài tập : (28’)
- 1 em
- HS trình vở để GV kiểm tra
- Lắng nghe
- Lắng nghe và nhắc lại đề
Trang 8Bài 1/167 : Giải toán có lời văn.
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
- Cho HS làm bài
- GV theo dõi, nhận xét
Bài 2/167 : Giải toán có lời văn.
- Gọi HS đọc đề toán
- Cho HS thi làm toán nhanh
- GV thu 5 bài làm sớm nhất để chấm Sau đó sửa
bài ở bảng
- GV nhận xét
Bài 3/167 : Mỗi số trong ô vuông là giá trị của
biểu thức nào ?
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Cho lớp thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm trình bày KQ
- GV theo dõi,NX,đưa ra KQ đúng :
56 : 7 : 2 ; 36 : 3 3
4 8
48 : 8 2 ; 4 8 : 4 ; 48 : 8 : 2
12 3 36
c.Củng cố – dặn dò : (3’)
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài tiếp
theo
- NX tiết học,tuyên dương
- 1 em đọc đề bài
- TLCH
- 1 em làm bảng ,lớp vở ,đổi vở
KT-NX :
Giải :
Số đĩa trong mỗi hộp là :
48 : 8 = 6 (cái) Số hộp cần có để xếp đủ 30 cái đĩa là
:
30 : 6 = 5 (hộp) Đáp số : 5 hộp
- Lắng nghe
- 1 em đọc đề toán
- HS thi làm toán nhanh :
Giải :
Số học sinh ở mỗi hàng là :
45 : 9 = 5 (học sinh) Số hàng do 60 học sinh xếp được là :
60 : 5 = 12 (hàng) Đáp số : 12 hàng
- Lắng nghe
- 1 em
- Nhóm tổ
- Đại diện nhóm
- Lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện
Tự nhiên – Xã hội : (Tiết 63) NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT
I / MỤC TIÊU :
- Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất
Trang 9- Biết một ngày có 24 giờ.
- Rèn tính cẩn thận cho HS khi học bộ môn
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các hình ở SGK
- Mô hình Trái Đất, Mặt Trời (ở bộ thiết bị đồ dùng)
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ : (2’)
- Gọi HS trả lời câu hỏi :
+ Vì sao nói Mặt Trăng là vệ tinh của Trái đất ?
+ Nhận xét chiều quay của Trái Đất quanh Mặt Trời
và chiều quay của Mặt Trăng quanh Trái đất
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
a.Giới thiệu và ghi đề bài : (1’)
b.Các hoạt động : (28’)
▪ Hoạt động 1 : Quan sát tranh theo cặp
+ Mục tiêu : Giải thích được vì sao có ngày và đêm
+ Cách tiến hành :
- Cho lớp thảo luận theo nhóm quan sát các hình ở
SGK và hỏi đáp trước lớp :
+ Tại sao bóng đèn không chiếu sáng được toàn bộ
quả địa cầu ?
+ Khoảng thời gian phần Trái Đất được Mặt Trời
chiếu sáng gọi là gì ?
- GV đánh dấu vị trí Hà Nội và La-ha-ba-na trên quả
địa cầu
+ Khi Hà Nội là ban ngày thì ở La-ha-ba-na là ngày
hay đêm ?
- Yêu cầu các nhóm hỏi đáp trước lớp
- Yêu cầu NX
+ Kết luận : Trái Đất của chúng ta hình cầu nên Mặt
Trời chỉ chiếu sáng một phần Khoảng thời gian phần
Trái Đất được chiếu sáng là ban ngày, phần còn lại là
ban đêm
▪ Hoạt động 2 : Thực hành theo nhóm
+ Mục tiêu : Biết sử dụng mô hình để nói về hiện
tượng ngày và đêm trên Trái Đất
+ Cách tiến hành :
- Từng nhóm thực hành theo cách : đánh dấu điểm A
trên quả địa cầu của mô hình và cho mô hình đó quay
để quan sát điểm A
+ Kết luận : Do Trái Đất luôn tự quay quanh mình
- 2 em trả lời câu hỏi
- Lắng nghe và nhắc lại đề
- Lớp thảo luận theo nhóm đôi :
- Vì Trái Đất có dạng hình cầu nên Mặt Trời chỉ chiếu sáng một phần của Trái Đất
- .Khoảng thời gian Trái Đất được chiếu sáng gọi là ban ngày
- Cả lớp QS
- Khi Hà Nội là ban ngày thì
La-ha-ba-na là ban đêm Vì La-ha-ba-La-ha-ba-na và Hà Nội cách nhau nửa vòng Trái Đất
- Các nhóm thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- Lắng nghe
- HS làm thực hành theo nhóm tổ
- Biết được moị nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng.
Trang 10nó, nên mọi nơi trên Trái Đất đều được Mặt Trời
chiếu sáng rồi lại vào bóng tối Vì vậy, bề mặt Trái
Đất luôn có ngày và đêm nối tiếp không ngừng
▪ Hoạt động 3 : Thảo luận cả lớp
+ Mục tiêu : Biết 1 ngày có 24 giờ.
+ Cách tiến hành :
- GV đánh dấu điểm A trên quả địa cầu rồi cho Trái
Đất quay 1 vòng theo chiều ngược với kim đồng hồ
Thời gian Trái Đất quay một vòng thế này được
quy ước là 1 ngày
+ 1 ngày có bao nhiêu giờ ?
+ Nếu như Trái Đất ngừng quay thì sẽ như thế nào ?
+ Kết luận : Thời gian để Trái Đất quay 1 vòng
quanh mình nó là 1 ngày 1 ngày có 24 giờ
c Củng cố – dặn dò : (3’)
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- NX tiêt học ,tuyên dương
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- HS lắng nghe
- 1 ngày có 24 giờ
- Nếu Trái Đất ngừng quay thì một phần của Trái Đất sẽ mãi mãi là ban ngày, phần còn lại sẽ mãi mãi là ban đêm
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện
Luyện từ và câu : (Tiết 32)
ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : BẰNG GÌ ?
DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM
I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- + Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn
+ Điền đúng dấu chấm,dấu hai chấm vào chỗ thích hợp
+ Tìm được bộ phận câu TLCH Bằng gì?
- Giáo dục HS yêu thích môn học
- Rèn tính cẩn thận, tự tin ,hamhọc hỏi cho HS
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ : (3’)
- Gọi HS nêu bài 1 (tiết trước )
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
a Giới thiệu và ghi đề bài : (1’)
b.Hướng dẫn HS làm bài tập: (29’)
Bài 1/117 : Mỗi dấu hai chấm trong đoạn văn
dùng để làm gì ?
- Gọi HS đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu HS tìm và giải thích lí do
- HS tìm và khoanh tròn dấu hai chấm thứ nhất
- 2 em
- Lắng nghe
- Lắng nghe và nhắc lại đề
- 1 em đọc
- Cá nhân
- Dấu hai chấm này dùng để dẫn lời nói của nhân vật Bồ Chao