1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế bài học khối lớp 1 - Tuần 16 năm 2010

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 282,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV chỉ không theo thứ tự -GV theo dõi , nhận xét và chỉnh sửa b Đọc câu ứng dụng : -GV cho HS quan sát tranh sgk thảo luận nhóm 2 trả lời: -Tranh vẽ gì.. -GV nhận xét ghi bảng câu ứng d[r]

Trang 1

TUẦN 16 Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2010

I MỤC TIÊU

- Đọc được :im, um,chim câu,trùm khăn; từ và đoạn thơ ứng dụng

- Viết được: im, um,chim câu,trùm khăn;

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: xanh, đỏ, tím ,vàng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Tranh tăng cường TV tủm tỉm, con nhím

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ôn định tổ chức

- Văn nghệ đầu giờ

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

2 Kiểm tra bài cũ :

- GV đọc cho 3 tổ mỗi tổ viết một từ

- GV gọi 3 em đọc các từ ngữ ứng dụng

- GV gọi 2 em đọc câu ứng dụng

GV nhận xét – sửa chữa và cho điểm

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

trẻ em ghế đệm mềm mại

Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

III B ÀI MỚI

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi bảng: im - um

2 Dạy vần : Vần im.

a Nhận diện vần

- GV hướng dẫn HS đọc trơn vần im

- GV hỏi:

+ Vần im gồm mấy âm ghép lại ?âm nào

đứng truớc âm nào đứng sau?

- GV cho HS So sánh im với am

- Vậy đánh vần như thế nào?

- GV cho HS đánh vần

- GV nhận xét, sửa chữa lỗi phát âm cho

HS

* Dạy tiếng khóa.

- GV vừa viết vần im xuống vừa nói

muốn ghép được tiếng chim phải ghép

thêm âm gì đứng trước vần im?

- GV cho HS đọc trơn

- Em hãy phân tích tiếng chim

Vậy ta đánh vần như thế nào ?

- GV nhận xét

- GV : các em xem tranh vẽ gì ?

- GV tóm lại nội dung tranh và rút ra từ

khóa

- HS nối tiếp nhắc tên bài: im – um

- HS: 5 7 em đọc trơn vần

- HS : Có 2 âm , âm i đứng trước , âm

m đứng sau

- HS so sánh và nêu:

+ Giống nhau: đều kết thúc bằng m + Khác nhau: im bắt đầu bằng i

i – mờ - im - im

- HS đọc cá nhân nối tiếp – cả lớp

- Âm ch đứng trước, tạo thành tiếng chim

- HS : 5-7 em đọc trơn

- Có âm ch đứng trước vần im đứng sau

- chờ – im – chim - chim

- HS đánh vần theo : cá nhân nối tiếp -

cả lớp

- HS : Tranh vẽ con chim

Trang 2

Trang 2

- Có từ khóa chim câu ( GV vừa nói vừa

ghi bảng)

- GV cho HS đọc trơn từ

- GV nhận xét tuyên dương

- GV cho HS đọc xuôi , ngược lại vần

tiếng , từ vừa học

- GV nhận xét tuyên dương

um

Quy trình tương tự

+ Nhận diện vần

- GV chỉ vần um và hỏi:

+ Vần um gồm có mấy âm ghép lại?âm

nào đứng trước âm nào đứng sau ?

- GV cho HS So sánh im với um

- GV nhận xét

* Đánh vần

- GV cho HS phân tích – đánh vần – đọc

trơn

GV chỉnh, sửa lỗi cho HS

- GV cho HS đọc tổng hợp 2 vần

- GV nhận xét

NGHỈ 5 PHÚT

b Đọc từ ứng dụng :

- GV ghi bảng các từ

GV đọc mẫu cho HS đọc từ ứng dụng

- GV giải thích từ

+ Con nhím Con vật nhỏ ,có bộ lông là

những gai nhọn

+ Tủm tỉm :Cười nhỏ nhẹ, không nhe răng

và không hở môi

- GV cho HS đọc từ ứng dụng , GV chỉ và

đặt thước ở tiếng có âm mới học cho HS

phân tích

- GV nhận xét tuyên dương

- GV chỉnh, sửa lỗi phát âm cho HS

- GV cho HS đọc lại bài

- GV nhận xét

c Luyện viết.

- Muốn viết vần im ta viết con chữ nào

trước, con chữ nào sau? Các con chữ có

độ cao như thế nào?

- HS nhẩm và đọc trơn từ

chim câu

- HS đọc nối tiếp cá nhân, cả lớp

i – mờ - im – im chờ – im – chim - chim

chim câu

- HS đọc xuôi, đọc ngược

HS : Có 2 âm u và âm m, u đứng trước, m đứng sau

- HS so sánh nêu:

+ Giống nhau: đều kết thúc bằng m + Khác nhau: um mở đầu bằng u

- HS phân tích – đánh vần – đọc trơn nối tiếp – tổ – cả lớp

u – m – um

tr – um – trum - \ - trùm

trùm khăn

HS đọc cả lớp

- HS nhẩm đọc và tìm những tiếng chứa vần im, um

con nhím tủm tỉm

- HS nghe

-HS đọc cá nhân vừa đọc vừa phân tích theo chỉ dẫn của GV, nhóm , cả lớp

- HS đọc cả lớp

Ta viết i trước m sau

- HS nghe

Trang 3

- GV viết mẫu – hướng dẫn HS cách viết + Viết i nối liền sang m

- GV viết mẫu và nêu cách viết:

- GV cho HS viết vào bảng con

*.Tương tự GV hướng dẫn viết um trùm khăn

- GV cho HS viết bảng con

- GV nhận xét tuyên dương

- HS nghe theo dõi cách viết

- HS viết vào bảng con: im, chim câu

- HS viết bảng con um , trùm khăn

TIẾT 2:

3 Luyện tập

a Luyện đọc

Luyện đọc lại các vần mới ở tiết 1

- GV chỉ không theo thứ tự cho HS đọc

- GV theo dõi nhận xét sửa sai

- Thi đọc : GV chỉ bất kỳ cho HS dãy bàn thi đọc đồng thanh

- GV nhận xét , tuyên dương

Đọc câu ứng dụng.

- GV giới thiệu tranh trong SGK cho HS quan sát, sau đó chia lớp làm nhiều nhóm nhỏ và nêu câu hỏi cho HS thảo luận

- Tranh vẽ gì?

- GV gọi HS trả lời và bổ sung

- Rút ra câu ứng dụng

- GV đọc mẫu

- GV cho HS đọc

- Khi đọc hết câu thơ em cần lưu ý điều

gì ?

- GV cho HS đọc

- GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS

NGHỈ 5 PHÚT

b Luyện nói

- GV cho HS mở SGK quan sát tranh

- GV giới thiệu tranh

GV nêu một số câu hỏi gợi ý Trong tranh vẽ những thứ gì? Màu sắc

- HS nối tiếp nhau đọc lại

i – m – im

chờ – im – chim chim câu

u – m – um trờ – um – trum – huyền – trùm

trùm khăn

- HS 3 dãy thi đọc theo HD của GV

- HS mở SGK quan sát và thảo luận nhóm đôi

- Tranh vẽ em bé chào mẹ để đi học

Khi đi em hỏi Khi về em chào

Miệng em chúm chím

Mẹ có yêu không nào?

- HS cả lớp đọc

- Cần nghỉ hơi

HS đọc cá nhận – nhóm – cả lớp

- HS mở SGK , 3 em đọc to.

- Xanh, đỏ , tím , vàng

- HS quan sát tranh và trả lời

- HS tranh vẽ cái lá màu xanh,quả

Trang 4

Trang 4

của chúng như thế nào?

GV nhận xét và hỏi cho HS luyện nói thêm

+ Em biết những vật gì có màu đỏ?

+ Em biết những vật gì có màu xanh?

+ Em biết những vật gì có màu tím?

+ Em biết những vật gì có màu vàng?

+ Em còn biết những màu nào nữa?

GV mời HS nhận xét, HS khác bổ sung

GV chỉ bảng HS đọc lại toàn bài

c Luyện viết :

- GV cho HS mở vở tập viết, hd HS viết

bài

- GV hd các em viết bài vào vở tập viết

- GV quan sát lớp giúp đỡ em yếu kém

- Chấm và nhận xét một số bài

gấc màu đỏ, quả cà màu tím, quả cam màu vàng

- Lá cờ, …

- Lá cây, …

- Màu mực tím…

- Cục phấn, ngôi sao màu vàng…

- Màu trắng ,màu đen

- HS đọc cả lớp

- HS nhắc tư thế ngồi viết

- HS viết bài vào vở

IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV chỉ bài trong SGK HS đọc theo

- Dặn các em về nhà đọc lại bài – xem trước bài 61

- GV nhận xét giờ học – ưu khuyết điểm

TO ÁN

B ÀI 61 : LUY ỆN T ẬP

I MỤC TIÊU

- Thực hiện được các phép cộng, trừ trong phạm vi 10;viết được phép tính thích hợp với hình vẽ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : SGK

- HS: Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập,

cả lớp làm vào bảng con

- GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài và ghi bảng:

Luyện tập

b Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập Bài a GV cho HS nêu miệng kết quả

- GV cùng HS nhận xét sữa chữa

- Văn nghệ đầu giờ

- 2 em lên bảng làm bài

Bài 1 :Tính:

- HS nối tiếp nêu miệng kết quả

a) 10 – 2 = 8 10 – 7 = 3

Trang 5

- Bài b: GV gọi 3 HS lên bảng làm, cả

lớp làm vào vở

- GV bao quát giúp đỡ HS yếu

- GV cùng HS nhận xét sữa chữa

Bài 2:

- GV cho HS nêu yêu cầu bài

- Muốn điền đúng số vào chổ chấm ta

cần làm gì?

- GV gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp

làm vào vở

- GV bao quát giúp đỡ HS yếu

- GV cùng HS nhận xét sữa chữa

Bài 3 Viết phép tính thích hợp:

- Bài tốn yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV cho HS quan sát tranh thảo luận

nhĩm đơi và nêu bài tốn

- GV gọi 2 em lên bảng viết phép tính

.thích hợp, cả lớp viết vào bảng con

- Bài b giáo viên hướng dẫn tương tự

-GV và HS nhận xét – sửa chữa

10 – 4 = 6 10 – 5 = 5

10 – 3 = 7

10 – 1 = 9 b) -3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

10 10 10 10 10 10

5 4 8 3 2 6

5 6 2 7 8 4 Bài 2: Điền số thích hợp vào chổ chấm

- Ta cần phải tính để chọn số cần điền

* Dành cho học sinh khá giỏi cột 3,4

10 – 6 = 4 2 + 7 = 9

10 – 2 = 8 4 + 3 = 7

Bài 3 Viết phép tính thích hợp

4 – 5 em nêu bài tốn a) Trong chuồng cĩ 7 con vịt, thêm 3 con nữa Hỏi cĩ tất cả bao nhiêu con vịt?

b) Trên cành cĩ 10 quả táo, rụng xuống

2 quả Hỏi cịn lại mấy quả?

IV CỦNG CỐ – DẶN DỊ

- GV củng cố lại bài: Cho HS đọc lại bảng cộng và trừ trong phạm vi 10

- Dặn các em về nhà làm bài tập trong vở bài tập

- GV nhận xét giờ học – ưu khuyết điểm

Đ ẠO Đ ỨC

B ÀI 16: TR ẬT T Ự TRONG TR Ư ỜNG H ỌC (T1)

I MỤC TIÊU

- Nêu được các biểu hiện của giữ trật tự khi nghe giảng, khi ra vào lớp,

- Nêu đượclợi ích của việc giữ trật tự khi nghe giảng , khi ra vào lớp

- Thực hiện giữ trật tự khi ra vào lớp ,khi nghe giảng

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- HS : Vở bài tập đạo đức

Trang 6

Trang 6

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- GV nêu câu hỏi và gọi HS trả lời:

+ Đi học đều và đúng giờ có lợi ích gì?

+ Để đi học đều và đúng giờ em cần

chuẩn bị gì trước?

- GV nhận xét đánh giá

3.Bài mới

a Giới thiệu bài

-GV giới thiệu và ghi bảng: Trật tự

trong trường học

b Giảng bài mới

* Hoạt động I: Quan sát- thảo luận

- GV cho HS mở vở bài tậpQuan sát

tranh bài tập 1 thảo luận nhóm đôi theo

nội dung sau:

+ Ở tranh 1 các bạn vào lớp như thế

nào?

+ Ở tranh 2 các bạn ra khỏi lớp thế

nào?

- GV mời đại diện nhóm trình bày, các

nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV chốt lại và hỏi:

+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của

các bạn trong tranh 2?

+ Nếu em có mặt ở đó em sẽ làm gì?

- GV nhận xét kết luận:

Trong trường học các em cần

phải giữ trật tự.

NGHỈ 5 PHÚT

* Hoạt động II: Thảo luận

- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận

chung

+ Để giữ được trật tự ở nhà trường quy

định gì?

+ Để giữ trật tự các em cần phải làm

gì?

+ Việc gây mất trật tự có hại gì?

- GV cùng HS nhận xét và kết luận:

Để giữ trật tự trong trường

học các em cần thực hiện tốt nội

quy và yêu cầu của thầy cô giáo.

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- HS nêu:

- Giúp em học tập được tốt hơn

- Cần chuẩn bị sách vở, quần áo, và dậy đúng giờ

- HS nghe và nối tiếp nhắc lại tên bài

Yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 1 và thảo luận về việc ra vào lớp của các bạn trong tranh

-Tranh 1; Các bạn vào lớp trật tự, không

xô đẩy nhau

- Tranh 2: Các bạn chen lấn, xô đẩy nhau khi ra vào lớp làm ồn ào, mất trật tự và

có thể gây vấp ngã

- Đại diện nhóm trình bày và bổ sung

- Việc làm của các bạn sẽ gây mất trật tự

và có thể gây vấp ngã

- Em sẽ khuyên ngăn các bạn

- Xếp hàng ra vào lớp không được xô đẩy nhau, không được nói chuyện

- Không gây mất trật tự,không nói chuyện , đánh nhau trong trường, trong lớp

-Không tiếp thu được bài và vi phạm nội quy của nhà trường

Trang 7

- GV tổ chức cho HS liên hệ trong lớp

theo câu hỏi:

+ Bạn nào luôn giữ trật tự trong lớp?

+ Tổ nào trật tự khi xếp hàng ra vào

lớp?

+ Còn tổ nào chưa thực hiện tốt việc

giữ trật tự trong lớp?

- GV nhận xét tuyên dương những tổ

thực hiện tốt

4 Củng cố dặn dò

- Giữ trật tự trong nhà trường có lợi gì?

- GV nhận xét giờ học

- HS nêu: ,

- HS nêu:

- HS nêu

- Tiếp thu bài tốt,

Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2010

H ỌCV ẦN

B ÀI 55 :I ÊM -Y ÊM

I MỤC TIÊU:

- Đọc được :iêm,yêm,dừa xiêm, cái yếm; từ và câu ứng dụng

- viết được: iêm,yêm,dừa xiêm, cái yếm;

- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề: điểm mười.

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV bảng cài bảng chữ

- HS bộ đồ dùng TV, bảng con

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

- GV đọc cho 3 tổ mỗi tổ viết một từ

- GV gọi 3 em đọc các từ ngữ ứng dụng

- GV gọi 2 em đọc câu ứng dụng

GV nhận xét – sửa chữa và cho điểm

HOẠT ĐỘNG CỦA HS Văn nghệ đầu giờ

con nhím trốn tìm tủm tỉm

Khi đi em hỏi Khi về em chào Miệng em chúm chím

Mẹ có yêu không nào

III B ÀI MỚI

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi bảng: iêm-yêm

2 Dạy vần : Vần iêm.

a Nhận diện vần

- GV hướng dẫn HS đọc trơn vần iêm

- GV hỏi:

+ Vần iêm gồm mấy âm ghép lại?âm nào

đứng truớc âm nào đứng sau?

- GV cho HS So sánh iêm với am

- HS nối tiếp nhắc tên bài: iêm – yêm

- HS: 5 - 7 em đọc trơn vần

-HS : Có 2 âm , âm iê đứng trước , âm

m đứng sau

- HS so sánh và nêu:

Trang 8

Trang 8

- Vậy đánh vần như thế nào?

- GV cho HS đánh vần

- GV nhận xét, sửa chữa lỗi phát âm cho

HS

* Dạy tiếng khóa.

- GV vừa viết vần iêm xuống vừa nói các

em vừa đọc được vần iêm.Vậy muốn ghép

tiếng xiêm phải thêm âm gì đứng trước vần

iêm?

- GV cho HS đọc trơn

- Em nào phân tích tiếng xiêm

- Vậy ta đánh vần như thế nào ?

- GV nhận xét và cho HS đánh vần

- GV nhận xét

- GV nói : Các em vừa biết tiếng xiêm có

âm x và vần iêm Vậy các em xem tranh vẽ

gì ?

- GV nhận xét và rút ra từ khóa

- Có từ dừa xiêm ( GV vừa nói vừa ghi

bảng)

- GV cho HS đọc trơn từ

- GV nhận xét tuyên dương

- GV cho HS đọc xuôi , ngược lại vần

tiếng , từ vừa học

- GV nhận xét tuyên dương

yêm :

Quy trình tương tự

* Nhận diện vần

- GV chỉ vần yêm và hỏi:

+ Vần yêm gồm có mấy âm ghép lại?âm

nào đứng trước âm nào đứng sau ?

- GV cho HS So sánh iêm với yêm

- GV nhận xét

* Đánh vần

- GV cho HS phân tích – đánh vần – đọc

trơn

GV chỉnh, sửa lỗi cho HS

- GV cho HS đọc tổng hợp 2 vần

- GV nhận xét

+ Giống nhau: đều kết thúc bằng m + Khác nhau: iêm bắt đầu bằng iê

- iê – mờ - iêm - iêm

- HS đọc cá nhân nối tiếp – nhóm – cả lớp

- Âm x đứng trước, tạo thành tiếng xiêm

- HS : 5- 7 em đọc trơn

- Có âm x đứng trước vần iêm đứng sau

- xờ – iêm –xiêm - xiêm

HS đánh vần theo : cá nhân nối tiếp

-cả lớp

- HS : Tranh vẽ cây dừa

- HS nhẩm và đọc trơn từ

- HS đọc nối tiếp cá nhân, cả lớp

dừa xiêm

- HS đọc xuôi, đọc ngược

- HS : Có 2 âm yê và âm m, yê đứng trước, m đứng sau

- HS so sánh nêu:

+ Giống nhau: đều kết thúc bằng m + Khác nhau: yêm mở đầu bằng yê

- HS phân tích – đánh vần – đọc trơn theo: Cá nhân nối tiếp – nhóm –cả lớp

yê – m – yêm yêm – sắc - yếm Cái yếm

- HS đọc cả lớp

Trang 9

b Đọc từ ứng dụng :

- GV nói ; Các em vừa được học vần tiếng

từ mới nào ?

Để biêtđược tiếng nào có vần mới học

trong các từ ứng dụng này Cô mời các em

đọc qua các từ ứng dụng nhé

- GV ghi bảng các từ

GV đọc mẫu cho HS đọc từ ứng dụng

- GV giải thích từ

+ Quý hiếm : Cái gì đó rất quý mà lại rất

hiếm

+ Âu yếm : Thể hiện sự chăm sóc nâng niu

như mẹ với con

- GV cho HS đọc từ ứng dụng , gv chỉ và

đặt thước ở tiếng có âm mới học cho HS

phân tích

- GV nhận xét tuyên dương

- GV chỉnh, sửa lỗi phát âm cho HS

- GV cho HS đọc lại bài

- GV nhận xét

c Luyện viết.

GV viết mẫu – hướng dẫn HS cách viết:

- GV cho HS viết vào bảng con

- GV chỉnh sửa tuyên dương

*.Tương tự GV hướng dẫn viết yêm cái

yếm

- GV cho HS viết bảng con

- GV nhận xét tuyên dương

- HS nhẩm đọc và tìm những tiếng chứa iêm, yêm

thanh kiếm âu yếm

- HS cả lớp đọc theo 1 lần

- HS nghe

- HS đọc cá nhân vừa đọc vừa phân tích theo chỉ dẫn của GV, nhóm , cả lớp

- HS đọc cả lớp

- HS nghe theo dõi cách viết

- HS viết vào bảng con:iêm - dừa xiêm

- HS viết bảng con: yêm, cái yếm

TIẾT 2:

3 Luyện tập

a Luyện đọc

Luyện đọc lại các vần mới ở tiết 1

- GV chỉ không theo thứ tự cho HS đọc

- GV theo dõi nhận xét sửa sai

- Thi đọc : GV chỉ bất kỳ cho HS dãy bàn

thi đọc đồng thanh

- GV nhận xét , tuyên dương

b Đọc câu ứng dụng.

- HS nối tiếp nhau đọc lại

i – ê – mờ – iêm

xờ – iêm – xiêm dừa xiêm

y – ê – m – yêm yêm– sắc – yếm cái yếm

- HS 3 dãy thi đọc theo HD của GV

Trang 10

Trang 10

- GV giới thiệu tranh trong SGK cho HS

quan sát, sau đó chia lớp làm nhiều nhóm

nhỏ và nêu câu hỏi cho HS trả lời

- Tranh vẽ gì?

- GV gọi HS nhận xét và bổ sung

- Rút ra câu ứng dụng

- GV đọc mẫu

- Khi đọc câu có dấu chấm , dấu phẩy

em cần lưu ý điều gì ?

- GV cho HS đọc

- GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS

NGHỈ 5 PHÚT

b Luyện viết::

- GV cho HS mở vở tập viết, HD HS viết

bài

- GV HD các em viết bài vào vở tập viết

- GV quan sát lớp giúp đỡ em yếu kém

- Chấm và nhận xét một số bài

c Luyện nói

- GV cho HS mở SGK quan sát tranh và

gọi HS đọc tên bài luyện nói

- GV giới thiệu tranh

GV nêu một số câu hỏi gợi ý

+ Trong tranh vẽ những ai ?

- Bạn lên trả bài cô giáo ghi bạn mấy

điểm?

+ Khi trả bài được điểm mười em có vui

không ?

+ Khi nhận được điểm 10 thì em sẽ khoe

với ai ?

+ Phải học như thế nào mới được điểm

10?

- GV mời HS nhận xét, HS khác bổ sung

- GV chỉ bảng HS đọc lại toàn bài

- HS mở SGK quan sát và thảo luận nhóm đôi

- Tranh vẽ chim sẻ và đàn chim con

trong tổ

Ban ngày sẻ mải đi kiếm ăn cho cả nhà Tối đến, sẻ mới có thời gian âu

yếm đàn con

- HS cả lớp đọc

- Cần nghỉ hơi , ngắt hơi

HS đọc cá nhận – nhóm – cả lớp

- HS nhắc tư thế ngồi viết

- HS viết bài vào vở

- HS mở SGK , 3 em đọc to

Điểm mười

HS quan sát tranh và trả lời

- HS tranh vẽ cô giáo và các bạn học sinh đang học

- HS :Cô giáo ghi cho bạn điểm mười

- HS : có ạ

- HS : Khoe với các bạn và về nhà khoe với bố mẹ

- Phải chăm chú nghe cô giảng bài và

về nhà học bài đầy đủ

- HS đọc cả lớp

IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV chỉ bài trong sgk đọc mẫu lần 1, lần 2 HS đọc theo

- Dặn các em về nhà đọc lại bài – xem trước bài uôm - ươm

- GV nhận xét giờ học – ưu khuyết điểm

Thứ tư ngày 22tháng 12 năm 2010

H ỌC V ẦN

B ÀI 66 :U ÔM - Ư ƠM

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w