+ Đoạn 2, 3 : đọc với giọng tha thiết khẩn khoản thể hiện - Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV : quyết tâm tìm con của người mẹ cho dù phải hi - Đọc từng đoạn trước lớp.. Chú [r]
Trang 1Thứ hai, ngày 31 thỏng 08 năm 2009
Giáo án đạo đức Tuần 3 + 4
Bài 2: Giữ lời hứa
I Mục tiêu:
1 HS hiểu:
- Thế nào là giữ lời hứa
- Vì sao phải giữ lời hứa
2 HS biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
3 HS có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa
II Tài liệu và phương tiện :
- Vở bài tập Đạo đức 3
- Tranh minh hoạ truyện Chiếc vòng bạc
- Các tấm bìa nhỏ màu đỏ, màu xanh và màu trắng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Tiết 1 Nội dung dạy học
Thời
Ghi chú Hoạt động 1: Thảo luận truyện
Chiếc vòng bạc
- GV kể chuyện (vừa kể vừa minh
hoạ bằng tranh)
- GV kết luận: Tuy bận rất nhiều
công việc nhưng Bác Hồ không quên
lời hứa với một em bé, dù đã qua một
thời gian dài Việc làm của Bác
khiến mọi người rất cảm động và
kính phục
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- GV chia lớp thành các nhóm
GV kết luận:
- Tình huống 1: Tân cần sang nhà
bạn học như đã hứa hoặc tìm cách
báo cho bạn
- 1- 2 HS kể hoặc đọc lại truyện
- Thảo luận cả lớp:
+ Việc làm của Bác thể hiện điều gì?
+ Thế nào là giữ lời hứa?
Tình huống 1: BT 2
- Theo em, bạn Tân có thể ứng xử thế nào trong tình huống đó?
- Nếu là Tân, em chọn cách ứng
xử nào? Vì sao?
Trang 2- Tình huống 2: Thanh cần dán trả lại
truyện cho Hằng và xin lỗi bạn
Hoạt động 3: Tự liên hệ
- BT3: Thời gian vừa qua em có hứa
với ai điều gì không? Em có thực
hiện được điều đã hứa không?
Tình huống 2: BT 2
- Các nhóm thảo luận
- Thảo luận cả lớp:
+ Em có đồng tình với cách giải quyết của nhóm bạn không? Vì sao?
- HS tự liên hệ
Tiết 2 Nội dung dạy học
Thời
Ghi chú Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm
2 người - BT 4
GV kết luận:
- Các việc làm a, d là giữ lời hứa
- Các việc làm b, c là không giữ lời
hứa
Hoạt động 2: Đóng vai - BT5
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
GV lần lượt nêu từng ý kiến, quan
điểm có liên quan đến việc giữ lời
hứa
- Cách tiến hành: HS sử dụng BT 4
- HS thảo luận theo nhóm 2 người
- Một số nhóm trình bày kết quả
HS cả lớp trao đổi bổ sung
- HS thảo luận chuẩn bị đóng vai -
BT 6
- HS bày tỏ thái độ đồng tình,
không đồng tình hoặc lưỡng lự bằng cách giơ phiếu màu (hoặc giơ tay) theo quy ước Ví dụ: màu
đỏ là đồng tình, màu xanh là không đồng tình, màu trắng là lưỡng lự
* Rút kinh nghiệm bổ sung:
======= ======
Tuần 4:
TOÁN
Trang 3Tiết 16: LUYỆN TẬP CHUNG.
I MỤC TIÊU ::
Giúp học sinh :
- Biết làm tính cộng , trừ các số có ba chữ số , tính nhân , chia trong bảng đã học
- Biết giải toán có lời văn ( liên quan đến so sánh hai số hơn , kém nhau một số đơn vị )
II Đồ dùng dạy học – chuẩn bị thầy và trò :
- Chuẩn bị bảng phụ nội dung bài tập bài 1 , bài 2 , bài 3 , bài 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Tiến trình trình
dạy học Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
a) Giới thiệu:
b) HD TH bài:
- Kiểm tra bài tập về nhà.
- Kiểm tra vở bài tập
- Nhận xét, tuyên dương
- Nêu mục tiêu bài học, ghi đề
* Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Bài yêu cầu ta làm gì?
- HS tự suy nghĩ và làm bài
Cho HS làm vào bảng con
- Chữa bài trên bảng và cho điểm HS
Bài 2: HS đọc đề và tự làm bài.
X x 4 = 32 X : 8 = 4
X = 32 : 4 X = 4 x 8
X = 8 X = 32
- HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết
Bài 3: học sinh tự tính và nêu cách
giải
5 x 9 + 27 = 45+27 = 72
- 3 HS làm bài bảng
- 3 HS nối tiếp đọc
- Đặt tính rồi tính
- 3 HS làm bảng Lớp làm bài vào bảng con -HS nhận xét bài làm trên bảng
- HS nêu cách tìm thừa
số, số bị chia
- 2 HS đọc
-HS làm vào vở
Trang 4Tiến trình trình
dạy học Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò
3 Củng cố, dặn
dò:
80: 2-13 = 40-13 = 27
Bài 4: HS đọc đề bài.
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì?
- Muốn biết thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất bao nhiêu lít dầu ta phải làm thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
Bài giải:
Số dầu thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất là:
160 - 125 = 35 (l) Đáp số : 35 lít
- Chấm chữa bài và cho điểm HS
- Về nhà HS luyện tập thêm BT 2, 3, 4 - Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học - Tìm lít dầu thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất là bao nhiêu - 1 HS lên bảng Lớp làm vào vở -cả lớp nhận xét bài giải trên bảng -HS xem bài làm của mình, nếu sai sửa lại Bổ sung – rút kinh nghiệm :
======= ======
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
Trang 5TUẦN 4 NGƯỜI MẸ
(2 tiết)
I MỤC TIÊU
A - Tập đọc
1 Đọc thành tiếng
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ :hớt hải, áo choàng, khẩn
khoản , ủ ấm, sưởi ấm, nảy lộc, nở hoa, lã chã, lạnh lẽo,
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy được toàn bài
2 Đọc hiểu
- Hiểu ND : Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả.( trả lời được các CH trong SGK
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã, và các từ ngữ
khác do GV tự chọn
- Nắm được trình tự diễn biến của câu chuyện
B - Kể chuyện
Biết phối hợp cùng bạn để thể hiện câu chuỵen theo từng vai : người dẫn chuyện, bà mẹ,
thần đêm tối, bụi gai, hồ nước, thần chết
Biết tập trung theo dõi lời kể của bạn và nhận xét được lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện (phóng to nếu có thể)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1: TẬP ĐỌC
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Hai, ba HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
tập đọc Chú sẻ và bông hoa bằng lăng.
GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài
- Yêu cầu 1, 2 HS kể về tình cảm hoặc sự chăm sóc mà
mẹ dành cho em
- Giới thiệu : chúng ta đều biết mẹ là người sinh ra và
nuôi dưỡng, chăm sóc chúng ta khôn lớn Người
mẹ nào cũng yêu con và sẵn sàng hy sinh cho
con Trong bài tập đọc này, các em sẽ cùng đọc
và tìm hiểu về một câu chuyện cổ rất xúc động
của An-đéc-xen Đó là chuyện người mẹ
- 1 đến 2 HS kể trước lớp
Trang 6Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh sinh
- Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1 : Luyện đọc
Mục tiêu :
- Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai đã nêu ở phần mục
tiêu Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa
các cụm từ
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Cách tiến hành :
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chý ý :
+ Đoạn 1 : giọng đọc cần thể hiện sự hốt hoảng khi mất
con
+ Đoạn 2, 3 : đọc với giọng tha thiết khẩn khoản thể hiện
quyết tâm tìm con của người mẹ cho dù phải hi
sinh
+ Đoạn 4 : lời của thần chết đọc với giọng ngạc nhiên
Lời của mẹ khi trả lời vì tôi là mẹđọc với giọng
khảng khái Khi đòi con hãy trả con cho tôi! Đọc
với giọng rõ ràng, dứt khoát
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ
lẫn đã nêu ở phần Mục tiêu
* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó.
- Giải nghĩa các từ khó :
+Mấy đêm ròng: Mấy đêm liền
+ Thế nào là thiếp đi ?
+ Khẩn khoản có nghĩa là gì ? Đặt câu với từ khẩn
khoản.
+ Em hiểu từ hớt hải trong câu bà mẹ hớt gọi con như thế
nào ?
+ Em hình dung cảnh bà mẹ nước mắt tuôn rơi lã chã
như thế nào ?
+Ôm ghì: ôm xiết mạnh
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu theo dãy bàn ngồi
học Đọc lại những tiếng đọc sai theo hướng dẫn của GV
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của
GV :
- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng
đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc lời của các nhân vật :
- Thần chết chạy nhanh hơn gió/ và chẳng bao
giờ trả lại những người lão đã cướp đi đâu.//
Tôi sẽ chỉ đường cho bà,/ nếu bà ủ ấp tôi.// Tôi sẽ giúp bà,/ nhưng bà phải cho tôi đôi
mắt.// Hãy khóc đi,/ cho đến khi đôi mắt rơi xuống!//
Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây.//
- Vì tôi là mẹ.// Hãy trả con cho tôi!//
+ Thiếp đi: Là lả đi hoặc chợp mắt ngủ do quá
mệt
+ Khẩn klhoản có nghĩa là cố nói để người
khác đồng ý với yêu cầu của mình
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài
trong SGK
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng em đọc một
Trang 7Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh sinh
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS
dọc một đoạn
* Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
Mục tiêu :
HS hiểu nội dung của câu chuyện
Cách tiến hành :
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Hãy kể lại vắn tắt chuyện xáy ra ở đoạn 1
- Khi biết thần chết đã cướp đi đứa con của mình, bà mẹ
quyết tâm đi tìm con Thần đêm tối đã chỉ đường
cho bà Trên đường đi, bà đã gặp những khó khăn
gì ? Bà có vượt qua những khó khăn đó không ?
Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2, 3
- Bà mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho mình?
- Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho mình ?
- Sau những hi sinh lớn lao đó, bà mẹ được đưa đến nơi ở
lạnh lẽo của thần chết Thần chết có thái độ như
thế nào khi thấy bà mẹ ?
- Bà mẹ trả lời thần chết như thế nào ?
- Theo em, câu trả lời của bà mẹ “vì tôi là mẹ” có nghĩa là
gì ?
- GV kết luận : cả 3 ý đều đúng Bà mẹ là người rất dũng
cảm, vì dũng cảm nên bà đã thực hiện được
đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Đọc thầm
- 2 đến 3 HS kể, các HS khác theo dõi và nhận
xét
- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai Bà ôm
ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó Gai đâm vào da thịt bà, máu nhỏ xuống từng giọt, bụi gai đâm chồi, nảy lộc và nở hoa ngay giữa mùa đông buốt giá
- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của hồ nước Bà đã
Trang 8Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh sinh
những yêu cầu khó khăn của bụi gai, của hồ
nước Bà mẹ cũng không hề sợ thần chết và sẵn
sàng đi đòi thần chết để đòi lại con Tuy nhiên, ý 3
là ý đúng nhất vì chính sự hi sinh cao cả đã cho bà
mẹ lòng dũng cảm vượt qua mọi thử thách và đến
được nơi ở lạnh lẽo của thần chết để đòi con Vì
con, người mẹ có thể hi sinh tất cả
Kết luận : Câu chuyện ca ngợi tình yêu thương vô bờ
bến của người mẹ dành cho con Vì con, người
mẹ có thể làm tất cả
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
Mục tiêu :
Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết thay đổi
giọng đọc cho phù hợp với diễn biến của truyện
Cách tiến hành :
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 6 HS
và yêu cầu đọc lại bài theo vai trong nhóm của
mình
- Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc trước lớp
- Tuyên dương nhóm đọc tốt, có thể cho điểm HS
khóc, nước mắt tuôn rơi lã chã cho đến khi nước mắt rơi xuống và biến thành
2 hòn ngọc
- Thần chết ngạc nhiên và hỏi bà mẹ : “Làm
sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây ?”
- Bà mẹ trả lời : “vì tôi là mẹ” và đòi Thần Chết
“hãy trả con cho tôi!”
- “Vì tôi là mẹ” ý muốn nói người mẹ có thể
làm tất cả vì con của mình (phân hóa đối tượng)
- Mỗi HS trong nhóm nhận 1 trong các vai :
người dẫn chuyện, bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần chết
- Các nhóm thi đọc cả lớp theo dõi để tìm
nhóm đọc hay nhất
KỂ CHUYỆN
Hoạt động 4 : GV nêu nhiệm vụ
- Gọi 1 đến 2 HS đọc yêu cầu của bài
Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS kể chuyện
Mục tiêu :
- Biết phối hợp cùng bạn để thể hiện câu chuỵên theo
từng vai : người dẫn chuyện, bà mẹ, thần đêm tối,
bụi gai, hồ nước, thần chết
- Biết tập trung theo dõi lời kể của bạn và nhận xét được
lời kể của bạn
Cách tiến hành :
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6 HS (có thể giữ
- Phân vai (người dẫn chuyện, bà mẹ, Thần
Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần
Chết), dựng lại câu chuyện Người mẹ.
- Thực hành dựng lại câu chuyện theo 6 vai
Trang 9Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh sinh
nguyên nhóm như phần luyện đọc lại bài) và yêu
cầu HS thực hành kể theo nhóm GV theo dõi và
giúp đỡ từng nhóm
- Tổ chức thi kể chuyện theo vai
- Nhận xét và cho điểm HS
trong nhóm
- 2 đến 3 nhóm thi kể trước lớp, cả lớp theo dõi
và bình chọn nhóm kể hay nhất
4/ Củng cố, dặn dò
- GV hỏi : Theo em, chi tiết bụi gai đâm chồi, nảy lộc, nở
hoa ngay giữa mùa đông buốt giá và chi tiết đôi
mắt của bà mẹ biến thành 2 viên ngọc có ý nghĩa
gì ?
- GV : Những chi tiết này cho ta thấy sự cao quý của đức
hi sinh của người mẹ
- Tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
- HS tự do phát biểu ý kiến
Bổ sung – rút kinh nghiệm :
====== ======
Thứ ba, ngày 01 tháng 09 năm 2009
Chính tả (tiết 7):
Đề bài: NGHE - VIẾT : NGƯỜI MẸ.
I.Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài băn xuôi
- Làm đúng BT ( 2 ) a / b, hoặc BT (3 ) a/ b, hoặc BTCT phương ngữ do GV
soạn
- Biết viết hoa các chữ đầu câu và các tên riêng, viết đúng các dấu câu: dấu chấm,
dấu phẩy, dấu hai chấm
- Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu dễ lẫn: d, gi, r
II Đồ dùng dạy học:
Trang 10- Ba hoặc bốn băng giấy viết nội dung bài tập 2a.
- Vở bài tập
III.Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ
-3 hs lên bảng, cả lớp viết vào bảng con
những từ ngữ theo lời đọc của 1 hs: ngắc
ngứ, ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ
-Nhận xét
B.Bài mới
1,Giới thiệu bài
-Nêu mục đích yêu cầu của bài học
-Ghi đề bài
2.HD hs nghe-viết
a.HD hs chuẩn bị
-Gọi 2 em hs đọc đoạn văn sẽ viết chính tả
-Yêu cầu hs quan sát đoạn văn, nhận xét
chính tả
+Đoạn văn có mấy câu?
+Tìm các tên riêng trong bài chính tả?
+Các tên riêng đó được viết thế nào?
+Những dấu câu nào được dùng trong đoạn
văn?
-Yêu cầu hs đọc thầm đoạn văn, tự viết ra
nháp những chữ khó: vượt qua, khó khăn,
giành, ngạc nhiên
b.Gv đọc bài cho hs viết
c.Chấm chữa bài:
-Cho hs tự chấm chữa bài và ghi lỗi ra lề đỏ
bằng bút chì
-Gv chấm 5-7 bài, nhận xét về nội dung,
cách trình bày, chữ viết của hs
3.Hd hs làm bài tập
a.Bài tập 2a (lựa chọn):
-Hs viết lại các từ khó đã học
-2 hs đọc đề bài
-2 hs đọc đoạn văn, cả lớp theo dõi trong SGK
-Hs quan sát đoạn văn, nhận xét chính tả
-4 câu
-Thần Chết, Thần Đêm Tối
-Viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng -Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm -Đọc thầm đoạn văn, viết ra các chữ khó
-Hs viết bài -Tự chấm bài
-Hs tự làm bài
-1 hs đọc yêu cầu
-Hs thi làm bài
-Nhận xét bài làm của bạn
Trang 11Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
-Gv phát riêng cho hs 3, 4 băng giấy để các
em làm bài, cả lớp làm bài vào vở
-Sau đĩ, cho các em giải câu đố:
*Là hịn gạch
*Là viên phấn
b.Bài tập 3a (lựa chọn):
-Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu hs tự làm bài, mời 3,4 hs thi viết
nhanh các từ tìm được lên bảng, sau đĩ, đọc
kết quả
-Cả lớp và Gv nhận xét, Gv chốt lại lời giải
đúng
*Ru - dịu dàng - giải thưởng
-Nhận xét tiết học
-Nhắc những hs viết sai chính tả về nhà sửa
lỗi, xem lại bài 2 và học thuộc lịng các câu
đố
-Chuẩn bị bài sau: Nghe-viết: Ơng ngoại
-HS làm vào vở -HS trả lời câu đố:
-1 HS đọc YC bài tập
-4 HS thi viết nhanh các từ tìm được
=========== =============
TẬP ĐỌC MẸ VẮNG NHÀ NGÀY BÃO
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý đọc đúng các từ dễ phát âm sai do ảnh hưởng của phương ngữ: bão nổi, về quê, ướt, củi mìn
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi
dòng thơ và giữa các khổ thơ
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu