1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án giảng dạy Tuần 15 Lớp 3

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 210,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 2 : Chính tả nghe - viết NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN I.Mục đích yêu cầu: Rèn kĩ năng viết chính tả : - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày bài sạch sẽ đúng quy định: một đoạn trong[r]

Trang 1

TUẦN 15

( Từ ngày 29/11/2010 đến ngày 3/12/2010 )

Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010

TIẾT 1 : HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ CHÀO CỜ ( TRƯỜNG )

Tiết 2+3 : Tập đọc - Kể chuyện

HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I Mục đích yêu cầu

A Tập đọc:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý các từ ngữ: siêng năng, lười biếng, thản nhiên, làm lụng

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

2 Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ được chú giải cuối bài

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong sgk)

B Kể chuyện:

- Sắp xếp lại các tranh ( SGK)theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện SGK

III Các hoạt động dạy học:

TIẾT 1 A.Kiểm tra : ( 2-3’ )

- 4 H kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện " Người liên lạc nhỏ" dựa vào 4 tranh minh họa truyện

- 1 H đọc lại toàn bộ câu chuyện

B.Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1-2’)

Hôm nay các em sẽ đọc truyện " Hũ bạc của người cha" - truyện cổ tích của

dân tộc Chăm, một dân tộc thiểu số sống chủ yếu ở vùng Nam Trung Bộ Qua truyện này, các em sẽ hiểu: Cái gì là của cải quý giá nhất của con người?

2.Luyện đọc đúng (33- 35')

* G đọc mẫu toàn bài

* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Câu chuyện chia thành mấy đoạn ?

-> Luyện đọc từng đoạn

* Đoạn 1

- 5 đoạn

Trang 2

- Câu 1: HD đọc: nông dân, siêng năng G đọc

- Câu 3: Đọc đúng: lười biếng G đọc

- Câu cuối: Giọng người cha nghiêm túc G

đọc

+ Giải nghĩa : người Chăm, hũ

-> Hướng dẫn đọc đoạn 1: Đọc đúng các từ

ngữ Ngắt nghỉ hơi đúng G đọc

* Đoạn 2

- Câu 4: HD đọc: thản nhiên G đọc

+ Giải nghĩa: dúi, thản nhiên

-> HD đọc đoạn 2 : Đọc đúng các từ ngữ, đặc

biệt là các từ có chứa tiếng có âm đầu l/n Ngắt

nghỉ đúng GV đọc mẫu

* Đoạn 3

- Câu 3: Đọc đúng: xin xay thóc thuê G đọc

+ Giải nghĩa: dành dụm

-> HD đọc đoạn 3 : Nghỉ hơi đúng sau dấu

câu G đọc

* Đoạn 4

- Câu 2: Chú ý đọc: liền ném luôn, lửa G đọc

-> HD đọc đoạn 4: Đọc đúng các từ , ngắt nghỉ

đúng G đọc

* Đoạn 5

- Câu cuối; Ngắt : hết/ GV đọc

-> HD đọc đoạn : Cần đọc đúng các từ ngữ,

ngắt nghỉ đúng GV đọc mẫu

* HD đọc cả bài : Toàn bài đọc đúng các từ

ngữ, chú ý ngắt nghỉ đúng GV đọc mẫu

- H đọc theo dãy

- H đọc theo dãy

- H đọc theo dãy

- H đọc chú giải SGK

- H đọc đoạn 1

- H đọc theo dãy

- H đọc chú giải SGK

- H đọc đoạn 2

- H đọc theo dãy

- H đọc chú giải SGK

- H đọc đoạn 3

- H đọc theo dãy

- H đọc đoạn 4

- HS đọc theo dãy

- H đọc đoạn 5

* Đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)

*H đọc cả bài

TIẾT 2

3 Tìm hiểu bài ( 10- 12')

* Yêu cầu H đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi

- Ông lão là người như thế nào ?

- Ông lão buồn vì điều gì ?

- Ông lão mong muốn điều gì ở người con ?

* Vì muốn con tự kiếm nổi bát cơm nên ông

lão đã yêu cầu con ra đi và kiếm tiền mang về

nhà Trong lần ra đi thứ nhất người con đã làm

gì ?

* H đọc thầm đoạn 1

- Là người siêng năng, chăm chỉ

- Vì người con trai của ông rất lười biếng

- Ông mong muốn người con tự kiếm nổi bát cơm không nhờ vào người khác

- Người con dùng số tiền mà mẹ cho để chơi mấy ngày, khi còn

Trang 3

* Yêu cầu H đọc thầm đoạn 2 và trả lời.

- Người cha đã làm gì với số tiền đó ?

- Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao ?

- Vì sao người con phải ra đi lần thứ 2?

*Người con đã phải làm lụng vất vả như thế

nào để kiếm tiền ? Yêu cầu H đọc thầm đoạn 3

trả lời

* Yêu cầu H đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu

hỏi

- Khi ông lão vứt tiền vào lửa người con đã

làm gì ?

G: Tiền ngày trước đúc bằng kim loại ( bạc

hay đồng) nên ném vào lửa không cháy, nếu

để lâu có thể chảy ra

- Vì sao người con phản ứng như vậy?

- Ông lão có thái độ như thế nào trước hành

động của con ?

* Đọc thầm đoạn 4 và 5 cho biết câu văn nào

nói lên ý nghĩa của câu chuyện

G chốt :Qua câu chuyên này chúng ta học

được bài học : Chỉ có sức lao động của đôi bàn

tay mới nuôi sống con người

4 Luyện đọc diễn cảm ( 5-7')

- G: Toàn bài đọc giọng người kể chậm rãi

Giọng người cha cảm động, ân cần, trang trọng

khi trao hũ bạc cho con G đọc mẫu

-Yêu cầu HS đọc đoạn

- HS dọc bài

lại một ít thì mang về nhà đưa cho cha

* H đọc thầm đoạn 2

- Người cha ném tiền xuống ao

- Vì ông muốn thử xem đó có phải là tiền mà người con tự kiếm được không

- Vì người cha phát hiện ra số tiền anh mang về không phải do anh tự kiếm ra nên anh phải tiếp tục ra đi kiếm tiền

* H đọc thầm đoạn 3

- Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày đựoc hai bát gạo anh chỉ dám ăn một bát

* H đọc thầm đoạn 4

- Người con vội thọc tay vào lửa

để lấy tiền ra, không hề sợ bỏng

- Vì anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó

- Ông cười chảy cả nước mắt khi thấy con biết quí trọng đồng tiền

và sức lao động

* H đọc thầm đoạn 4 và 5

- Có làm lụng vất vả người ta mới biết quí đồng tiền//Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là đôi bàn tay

- H đọc diễn cảm đoạn -> Thi đọc, bình chọn bạn đọc hay nhất

- HS dọc bài

* H đọc y/c bài 1 + 2

- 2 y/c

Trang 4

5 Kể chuyện ( 17'- 19')

- Phần KC có mấy yêu cầu gì?

- G cho H quan sát 5 tranh đã đánh số.Tự sắp

xếp lại trật tự cho đúng nội dung truyện

- G kể mẫu đoạn 1

- GV yêu cầu HS kể theo nhóm đôi

- Cho H tập kể chuyện theo tranh ( đã sắp xếp

đúng trình tự)

3 - 5 - 4 - 1- 2

- HS kể theo nhóm đôi

- H tập kể từng đoạn

- 5 H nối tiếp thi kể 5 đoạn -> Chọn người kể hay nhất

- 1 H kể toàn bộ câu chuyện

6 Củng cố, dặn dò ( 4'-6')

- Em thích nhân vật nào trong truyện này? Vì sao?

- Nhận xét tiết học

*Rút kinh nghiệm

Tiết 3: Toán CHIA SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ

I Mục đích yêu cầu

- Biết đặt tính và chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số ( chia hết và chia

có dư)

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1- Kiểm tra bài cũ (2-3’)

- Bảng con :

86 : 4 ; 98 : 7 ; 85 : 5

2- Dạy bài mới (12-15’)

+ Giới thiệu phép chia 648 : 2

- G hướng dẫn cách đặt tính

- Hướng dẫn H cách tính: từ trái sang phải theo 3

bước nhẩm là chia - nhân - trừ Mỗi lần chia được

một chữ số ở thương (từ hàng cao đến hàng thấp)

- Tiến hành phép chia 648 : 2

+ Giới thiệu phép chia 236 : 5

- Đặt tính và cho H tính 256 : 5

- Lần 1: tìm chữ số thứ nhất của thương (4)

- H làm bảng con

- H nhận xét phép chia

- H đặt tính rồi tính

- H nêu, nhận xét

- H nhận xét

- H làm bảng con

Trang 5

- Lần 2: tìm chữ số thứ 2 của thương (7)

236 : 5 = 47 (dư 1 )

+Nhắc H cần lưu ý:

- Lần chia thứ nhất có thể lấy 1 chữ số (như

trường hợp 648 : 3)

- Hoặc phải lấy 2 chữ số (như trường hợp 236 : 5)

* Kiến thức chốt: thực hiện được phép chia số có

3 chữ số cho số có 1 chữ số

3- Thực hành:(18-20’)

+ Bài 1/72 (8’) sách - bảng

* Chốt: cách thực hiện phép chia số có 3 chữ số

cho số có 1 chữ số trường hợp chia hết, chia có dư

+Bài 2 /72: (5’) vở

- Chữa bài tập

* Chốt: giải toán có phép tính chia số có 3 c.số

cho số có 1 chữ số

+Bài 3/72: (6’) sách

* Chốt: dạng phép tính giảm 1 số đi nhiều lần

*DKSL: phép chia có dư, số dư lớn hơn số chia

4- Củng cố - dặn dò (3-5’)

- Chấm, chữa bài

- Bảng: 654 : 3 ; 460 : 5 ; 578 : 3

- H nêu, nhận xét

- H nêu yêu cầu bài

- H làm sách(a) bảng(b)

- Vài H nêu cách tính

- H đọc thầm bài tập

- H làm vở

- Chữa bài tập

- H nêu yêu cầu bài

- H đọc thầm bài mẫu

- H làm theo mẫu

- H làm sách

- H làm bảng con

*Rút kinh nghiệm

Tiết 5 : Đạo đức Bài 7: QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM,

LÁNG GIỀNG ( Tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Hs biết ý nghĩa của việc quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng

- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng trong cuộc sống hàng ngày

- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng bằng việc làm phù hợp với khả năng

II Tài liệu , phương tiện:

- Các câu ca dao , tục ngữ , truyện, tấm gương về chủ đề bài học

- Đồ dùng để đóng vai trong hoạt động 3 (tiết 2)

III Các hoạt động dạy học:

Trang 6

1.Kiểm tra bài cũ (5’)

- Thế nào là biết giúp đỡ hàng xóm , láng giềng?

- Nêu lại những việc làm hàng ngày để giúp đỡ hàng xóm, láng giềng?

2.Các hoạt động:

2.1 Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm được về chủ đề bài học

(8’)

* Mục tiêu: Nâng cao nhận thức, thái độ cho Hs về tình làng, nghĩa xóm.

* Cách tiến hành:

- Hs trình bày các tranh vẽ, các bài thơ, ca dao, tục ngữ mà các em đã sưu tầm được

- Từng cá nhân hoặc nhóm Hs lên trình bày trước lớp

- Sau mỗi phần trình bày Gv dành thời gian để cho Hs cả lớp bổ sung ý kiến

- Gv tổng kết, khen các cá nhân và nhóm Hs

2.2 Hoạt động 2: Đánh giá, hành vi (7’)

* Mục tiêu: Hs biết đánh giá hành vi , việc làm đối với làng xóm, láng giềng.

* Cách tiến hành:

- Gv nêu yêu cầu: Em hãy NX những hành vi, việc làm sau trong phiếu bài tập

- Hs thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm trình bày

- Gv kết luận về những việc làm đúng, việc làm sai

- Hs tự liên hệ theo các việc làm trên

2.3 Hoạt động 3: Xử lí tình huống và đóng vai ( 10’)

* Mục tiêu: Hs có kĩ năng ra quyết định và ứng xử đúng với làng xóm, láng

giềng

* Cách tiến hành:

- Gv chia Hs theo nhóm , phát phiếu học tập cho từng nhóm và giao nhiệm

vụ cho từng nhóm

- Các nhóm thảo luận

- Cả nhóm lên đóng vai

- Thảo luận cả lớp về cách ứng xử trong tình huống

* Kết luận chung : Gv nêu câu ca dao “ Người xưa đã nói chớ quên … thân”

3 Hướng dẫn thực hành ( 5’)

- Hãy thực hiện những hành vi quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng

- Sưu tầm các câu chuyện, ca dao, tục ngữ nói về tình hàng xóm láng giềng

Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010

Tiết 2: Chính tả (nghe - viết)

HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I Mục đích yêu cầu:

Rèn kỹ năng viết chính tả:

Trang 7

- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi: đoạn 4

của câu chuyện "Hũ bạc của người cha"

- Làm đúng các bài tập điền tiếng có âm vần ui/uôi (BT2)

- Làm đúng BT3/a tìm và viết đúng chính tả các từ, tiếng có phụ âm đầu s/x

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2,3a/123, 124

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ (2'-3')

- H viết bảng con : nong tằm, no nê

2.Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài (1'-2') : G nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Hướng dẫn nghe - viết(10'- 12')

* G đọc mẫu bài viết ( đoạn 4)

*Nhận xét chính tả và tập ghi chữ khó :

- G ghi chữ khó lên bảng, yêu cầu H phân tích:

ông lão, liền ném luôn, chảy nước mắt.

- G xoá bảng, đọc lại từng từ

c Viết chính tả (13'-15')

- HD tư thế ngồi viết, cách trình bày

- Đọc cho H viết vở

d Chấm, chữa : ( 3-5’)

- Đọc cho H soát lỗi

- GV chấm một số bài

đ Hướng dẫn làm bài tập ( 5 - 7')

*Bài 2 /T123: G treo bảng phụ

- Yêu cầu HS làm SGK

-> GV chốt lời giải đúng

*Bài 3a /T124 :

- Yêu cầu HS làm bảng con

3 Củng cố dặn dò: (1-2’)

H đọc thầm theo

- H đọc phân tích tiếng khó

lão = l + ao + thanh sắc liền = l + iên + thanh huyền ném = n + em + thanh sắc

- H viết bảng con

- H thực hiện

- H viết bài

- Soát lỗi,ghi lỗi, chữa lỗi

- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu

- HS làm SGK, 1 em làm bảng phụ -> Chữa bài: - mũi dao, con muỗi

- hạt muối, múi bưởi

- núi lửa, nuôi nấng

- tuổi trẻ, tủi thân

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- H làm bảng con -> Chữa bài: sót - xôi - sáng

- Vận dụng kiến thức đã học vào viết đúng chính tả

- Nhận xét tiết học

*Rút kinh nghiệm

Trang 8

Tiết 3 : Toán CHIA SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ

( Tiếp theo )

I Mục đích yêu cầu

- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III.các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ (3-5’)

- Bảng : 489: 5 ; 872: 4 ; 594: 6

2-Dạy bài mới (13-15’)

+Giới thiệu phép chia 560 : 8

- Hướng dẫn đặt tính rồi thực hiện cách tính theo

lần 1, lần 2 như sgk

+Giới thiệu phép chia 632 : 7

- Cho H đặt tính

- Hướng dẫn thực hiện cách tính như sgk

- Nhận xét về thương của 2 phép chia ? (có chữ số

0)

* Chốt: khi hạ xuống chia ở lần chia thứ 2 số bị

chia bé hơn số chia thì viết 0 ở thương theo lần chia

đó

3- Thực hành(15-17’)

+Bài 1: (8’) sách- bảng

- Nhận xét thương của phép chia trên?

- Tại sao những phép chia có dư ở lượt 2 thương lại

có chữ số 0? (số bị chia nhỏ hơn số chia)

* Chốt: cách thực hiện phép chia

+Bài 2 : (6’) vở

- Bài toán hỏi gì? cho biết gì?

- Chấm vở - chữa bài tập

* Chốt: giải toán có phép tính chia có dư

+Bài 3: (5’) sách

- Bài tập yêu cầu gì?

- Hướng dẫn H nhận biết Đ.S

* Chốt: cách nhận biết phép chia Đ.S

* DKSL: Không viết chữ số 0 ở thương trường hợp

lần 2 số bị chia nhỏ hơn số chia

- H làm bảng con

- H nhận xét

- H làm bảng con

- H nêu nhận xét

- H nêu yêu cầu bài tập

- H làm SGK (a) bảng(b)

- H đọc thầm nội dung bài tập

- H trả lời, nhận xét

- H làm vở

- H đọc nội dung bài

- H nêu yêu cầu bài

- H làm SGK

Trang 9

4- Củng cố - dặn dò ( 3-5’)

- Chấm, chữa bài

- Bảng: 480 : 6; 562 : 7; 213: 6; 848: 4

- Nhận xét?

- H làm bảng con, nhận xét

*Rút kinh nghiệm

Tiết 5: Thể dục HOÀN THÀNH BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

I.Mục tiêu:

- Tiếp tục hoàn thành bài TD phát triển chung Yêu cầu thực hiện các

động tác cơ bản đúng

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số Yêu cầu biết cách thực

hiện động tác

- Chơi trò chơi : “ Đua ngựa” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi

được

II.Địa điểm, phương tiện:

- Sân trường, còi

III.Nội dung và phương pháp lên lớp:

Nội dung

1 Phần mở đầu:

- Phổ biến ND, yêu cầu giờ học

- Chạy chậm theo hàng dọc quanh sân

trường

- Chơi “ Chui qua hầm”

2 Phần cơ bản:

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm

số

- Cả lớp thực hiện, lớp trưởng điều khiển

- Hoàn thiện bài TD phát triển chung

+ G cho tập liên hoàn 8 đt

+ Chia tổ tập luyện theo hình thức thi đua,

cán sự điều khiển

+ G nêu tên đt để H tập

+ Giữa các tổ thi đua tập

- Chơi trò chơi “ Đua ngựa”

+ G cho thi giữa các tổ với nhau

3 Phần kết thúc:

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát

- G hệ thống bài

Địnhlượng

1 - 2’

1’

2’

1 - 2 lần

10 - 14’

1 lần

1 - 2 lần

1 -2 lần

7 - 8’

1’

1’

Phương pháp

- Lớp xếp 3 hàng ngang

X X X X X

X X X X

X X X X

- H chia nhóm chơi

- H 4 xếp hàng dọc

X

X X X X

Trang 10

- G nhận xét bài học.

- Về ôn luyện bài thể dục

X X X X

Tiết 7 : Tiếng Việt ( Tự học ) LUYỆN LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I Mục đích, yêu cầu :

- Ôn tập, củng cố cho HS về từ chỉ đặc điểm

- Củng cố về câu Ai thế nào ?

II Đồ dùng dạy học :

VBT TN TIếng Việt

III Các hoạt động dạy học :

- Yêu cầu HS làm VBT TN

- Yêu cầu HS chữa bài

- GV nhận xét tiết học

_

Thứ tư ngày 1 tháng 12 năm 2010

Tiết 1 : Tập đọc NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý các từ ngữ : múa rông chiêng, ngọn giáo,vướng mái,chiêng trống,

buôn làng

- Bước đầu biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng ở các từ ngữ tả đặc điểm

của nhà rông Tây Nguyên

2 Rèn luyện kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ được chú giải cuối bài

- Hiểu nội dung bài : Hiểu đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên và những

sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên gắn với nhà rông ( trả lời được các CH trong Sgk )

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện SGK

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ (3')

- 3 H đọc nối tiếp 3 đoạn của câu chuyện " Hũ bạc của người cha"

- 1 em nêu ý nghĩa của câu chuyện

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài (1-2’)

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được biết 1 kiểu nhà của các dân

tộc anh em Tây Nguyên - nhà rông Nhà rông là nhà công cộng của buôn

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w