1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế bài dạy lớp 1 - Tuần 34 - Trường tiểu học Hiệp Hòa “A”

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 189,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kieåm tra baøi cuõ: - Gọi 2 học sinh lên đọc bài Bác đưa thư và trả lời câu hỏi : + Nhận được thư của bố Minh muốn làm gì?. + Thấy Bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại Minh đã laøm gì?[r]

Trang 1

TUẦN 34 Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2013

Tập đọc ( Tiết 300 + 301)

Bài : BÁC ĐƯA THƯ (2 Tiết) I) Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : mừng quýnh, nhễ nhại, mát lạnh, lễ phép, … Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu

- Hiểu nội dung bài : Bác đưa thư vất vả trong việc đưa thư tới mọi nhà Các em cần yêu mến và chăm sóc bác

- Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK )

* Kĩ năng sống:

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức bản thân

- Thể hiện sự thông cảm

- Giao tiếp lịch sự , cởi mở

II) Chuẩn bị:

- Bộ chữ HVTH

- Tranh minh hoạ phần tập đọc

III) Hoạt động dạy và học:

Tiết 1 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên đọc bài Nói dối hại thân

và trả lời câu hỏi :

+ Cậu bé kêu cứu như thế nào? Khi đó ai đã

chạy tới giúp?

+ Khi sói đến thật chú bé kêu cứu, có ai đến

giúp chú không? Vì sao?

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài :

- Tranh vẽ gì?

- Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng học bài : Bác

đưa thư

- Giáo viên ghi tựa bài

- Bài học:

a Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc :

- Giáo viên đọc mẫu

* Luyện đọc các từ : quýnh, nhễ nhại, mát

lạnh, lễ phép, …

- Hát vui

- 2 học sinh lên đọc bài và trả lời câu hỏi :

+ Sói! Sói! Cứu tôi với! Các bác nông dân làm việc gần đấy đã chạy tới giúp cậu bé nhưng không thấy sói đâu

+ Không ai đến giúp vì họ nghĩ chú lại nói dối

- Vẽ một bản nhỏ và bác đưa thư…

- Vài học sinh nhắc lại tên bài

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh phân tích và ghép từ đó

Trang 2

- Giáo viên nhận xét cho học sinh đọc cá

nhân, lớp

- Chữa lỗi phát âm cho học sinh

* Luyện đọc câu :

- Mỗi học sinh đọc 1 câu nối tiếp nhau

- Mỗi bàn (nhóm) đọc 1 câu

* Luyện đọc đoạn, bài

- Đoạn 1 : Từ “ Bác đưa thư … Nhễ nhại”

- Đoạn 2 : Phần còn lại

- Chữa lỗi phát âm cho học sinh

- Cho 2 – 3 học sinh đọc cả bài, lớp đọc

đồng thanh

b Hoạt động 2: Ôn vần inh – uynh

Phương pháp: luyện tập, đàm thoại

-Tìm tiếng trong bài có vần inh

-Tìm tiếng ngoài bài có vần inh – uynh

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc cá nhân, lớp

- Mỗi học sinh đọc 1 câu

- Mỗi bàn, nhóm đọc 1 câu

- 3 học sinh đọc

- 3 học sinh đọc

- 2 – 3 học sinh đọc cả bài, lớp đọc đồng thanh

Hoạt động lớp, nhóm

- … mình

- Nhóm thảo luận

- Từng nhóm lên trình bày

- Học sinh đọc

c Hoạt động 3: Tìm hiểu bài:

- Giáo viên đọc lại cả bài lần 2

- Cho 2 – 3 học sinh đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi

+ Nhận được thư của bố Minh muốn làm gì?

+ Từ ngữ nào cho thấy Bác đưa thư rất vất vả?

+ Giáo viên nhận xét

- Cho 2 – 3 học sinh đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi

+ Thấy Bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại Minh đã

làm gì?

+ Giáo viên nhận xét

- Cho 2 – 3 học sinh đọc cả bài

+ Các em học tập bạn Minh điều gì?

+ Giáo viên nhận xét

 Chúng ta phải biết yêu mến, chăm sóc và

lễ phép nhất là đối với người lớn

d Hoạt động 4: Luyện nói

- Học sinh lắng nghe

- 2 – 3 học sinh đọc + Minh muốn chạy thật nhanh vào nhà khoe với mẹ

+ Mồ hôi nhễ nhại

+ Lớp nhận xét

- 2 – 3 học sinh đọc + Vào nhà rót một cốc nước mời Bác uống

+ Lớp nhận xét

- 2 – 3 học sinh đọc cả bài

+ Lòng biết thương người và lễ phép nhất là đối với người lớn tuổi

+ Lớp nhận xét

Trang 3

Bổ sung:

Thứ ba ngày 23 tháng 4 năm 2013

Chính tả ( Tiết 302)

Bài : BÁC ĐƯA THƯ I) Mục tiêu:

- Tập chép đúng đoạn “Bác đưa thư … mồ hôi nhễ nhại” trong khoảng 15 – 20 phút

- Điền đúng vần inh hay uynh; chữ c, k vào chỗ trống

- Bài tập 2, 3 (SGK)

1 Giáo viên:

- Tranh vẽ

- Bảng phụ

2 Học sinh:

- Vở viết

- Bảng con

III) Hoạt động dạy và học:

-Giáo viên treo tranh

-Tranh vẽ gì?

-Nếu con là Minh con sẽ nói gì?

-Tranh 2: Mời bác uống nước

-Trò chơi đóng vai

-Nhận xét cho điểm

4 Củng cố- dặn dị:

- Đọc lại toàn bài

- Về đọc bài và trả lời câu hỏi

- Học sinh quan sát

- Bác đưa thư đứng ngoài cửa Cậu bé ra mở cửa

- Học sinh trả lời theo suy nghĩ

- Học sinh lên đóng vai Minh, bác đưa thư

- Nhận xét

- 1 Học sinh đọc lại bài

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Viết lại các từ ở bài trước

- Nhận xét

3 Bài mới:

- Giới thiệu: Viết chính tả bài: Bác đưa

thư

- Giáo viên ghi tựa bài

a) Hoạt động 1: Tập chép

-Đọc đoạn văn cần viết

-Nêu tiếng khó viết

-Giáo viên đọc chậm

-Giáo viên chấm vở 1 số em

b) Hoạt động 2: Làm bài tập

-Điền vần inh hay uynh

-Nhận xét, cho điểm

-Bài 3: Điền chữ c hay k

-Nhận xét, cho điểm

4 Củng cố:

- Khen những em viết đẹp, có tiến bộ

- Nhắc lại quy tắc chính tả viết c hay k

5 Dặn dò:

- Viết lại bài đối với những em sai nhiều

- Học thuộc quy tắc chính tả

- Hát vui

- Viết bảng con

- Vài học sinh nhắc lại tên bài

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết vở

- Soát lỗi

- Học sinh nêu nội dung tranh

- 2 em lên điền vào bảng

- Lớp làm vào vở

- Quan sát tranh

- 2 học sinh lên bảng điền vào ô trống

- Lớp làm vào vở

Bổ sung:

Trang 5

-Thứ tư ngày 24 tháng 4 năm 2013

Tập đọc( Tiết 303 + 304)

Bài : LÀM ANH (2 Tiết) I) Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : làm anh, người lớn, dỗ dành, dịu dàng,

….Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung bài : Anh chị phải yêu thương em, nhường nhịn em

- Trả lời được câu hỏi 1 (SGK )

* Kĩ năng sống:

- Tự nhận thức bản thân

- Xác định giá trị

- Đảm nhận trách nhiệm

II) Chuẩn bị:

- Bộ chữ HVTH

- Tranh minh hoạ phần tập đọc

III) Hoạt động dạy và học:

Tiết 1 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên đọc bài Bác đưa thư và trả

lời câu hỏi :

+ Nhận được thư của bố Minh muốn làm gì?

+ Thấy Bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại Minh đã

làm gì?

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài :

- Tranh vẽ gì?

- Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng học bài : Làm

anh

- Giáo viên ghi tựa bài

- Bài học:

a Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc :

- Giáo viên đọc mẫu

* Luyện đọc các từ : làm anh, người lớn, dỗ

dành, dịu dàng, …

- Giáo viên nhận xét cho học sinh đọc cá

nhân, lớp

- Chữa lỗi phát âm cho học sinh

- Hát vui

- 2 học sinh lên đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Minh muốn chạy thật nhanh vào nhà khoe với mẹ

+ Vào nhà rót một cốc nước mời Bác uống

- Vẽ hai anh em đang chơi đồ chơi…

- Vài học sinh nhắc lại tên bài

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh phân tích và ghép từ đó

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc cá nhân, lớp

Trang 6

* Luyện đọc câu :

- Mỗi học sinh đọc 1 dòng nối tiếp nhau

- Mỗi bàn (nhóm) đọc 1 dòng

* Luyện đọc khổ thơ, cả bài

- Khổ 1 : Từ “ Làm anh khó đấy … phải ngưòi

lớn cơ”

- Khổ 2 : Từ “Khi em bé khóc….dịu dàng”

- Khổ 3: Từ “ Mẹ cho quà bánh… Cũng

nhường em luôn”

- Khổ 4 : Phần còn lại

- Chữa lỗi phát âm cho học sinh

- Cho 2 – 3 học sinh đọc cả bài, lớp đọc đồng

thanh

b Hoạt động 2: Ôn vần ia-uya

-Tìm tiếng trong bài có vần ia

-Tìm tiếng ngoài bài có vần ia – uya

-Giáo viên nhận xét cho điểm

 Hát múa chuyển sang tiết 2

- Mỗi học sinh đọc 1 dòng

- Mỗi bàn, nhóm đọc 1 dòng

- 3 học sinh đọc

- 3 học sinh đọc

- 3 học sinh đọc

- 3 học sinh đọc

- 2 – 3 học sinh đọc cả bài, lớp đọc đồng thanh

- … chia

- Chia nhóm tìm

Tiết 2

C Hoạt động 3: Tìm hiểu bài:

- Giáo viên đọc lại cả bài lần 2

- Cho 2 - 3 học sinh đọc khổ 1

- Cho 2 - 3 học sinh đọc khổ 2 trả lời câu hỏi

+ Anh phải làm gì khi em bé khóc?

+ Anh phải làm gì khi em bé ngã?

- Cho 2 - 3 học sinh đọc khổ 3 trả lời câu hỏi

+ Khi chia quà cho em anh phải chia như thế

nào?

+ Anh phải làm gì khi có đồ chơi đẹp?

+ Giáo viên nhận xét

- Cho 2 – 3 học sinh đọc câu thơ cuối

- Cho 2 – 3 học sinh đọc cả bài

- Chữa lỗi phát âm cho học sinh

d Hoạt động 4: Luyện nói

Nội dung: Kể về anh chị của em

-Chia nhóm 4 học sinh

-Nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- 2 - 3 học sinh đọc

- 2 - 3 học sinh đọc + Anh phải dỗ dành

+ Anh nâng dịu dàng

- 2 - 3 học sinh đọc + Chia em phần hơn

+ Nhường em

+ Lớp nhận xét

- 2 - 3 học sinh đọc

- Học sinh chia nhóm thảo luận

- Tập kể trong nhóm mình

- Mỗi nhóm 1 học sinh thi nói

- Nhận xét

Trang 7

4 Củng cố:

Trò chơi: Sắm vai

- Vai anh (chị), em cùng chơi với nhau

- Nhận xét

5 Dặn dò:

- Nhận xét tiết học – Tuyên dương

- Về nhà đọc lại bài

- Học sinh chia nhóm nhỏ sắm vai

- Học sinh nhận xét các bạn chơi sắm vai

Bổ sung:

Thứ năm ngày 25 tháng 4 năm 2013

Chính tả( Tiết 305)

Bài : CHIA QUÀ I) Mục tiêu:

- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng bài Chia quà trong khoảng 15 –

20 phút

- Điền đúng chữ s hay x; vhay d vào chỗ trống

- Bài tập (2) a hoặc b (SGK)

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Tranh vẽ

- Bảng phụ

2 Học sinh:

- Vở viết

- Bảng con

III) Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Chấm vở học sinh viết lại bài

- Viết: Minh, mừng quýnh

3 Bài mới:

- Giới thiệu: Viết bài: Chia quà

- Há vui

- Học sinh viết bảng con

- Vài học sinh nhắc lại tên bài

Trang 8

- Giáo viên ghi tựa bài.

a) Hoạt động 1: Tập chép

-Treo bảng phụ

- Hs tìm tiếng khó viết

-Cho học sinh viết vở

-Giáo viên đọc chậm

-Thu vở chấm, nhận xét

b) Hoạt động 2: Làm bài tập

-Bài 2a: Điền chữ s hay x

-Tranh vẽ gì?

-Nhận xét cho điểm

4 Dặn dò:

- Khen những em viết đẹp, tiến bộ

- Em nào viết sai nhiều về viết lại bài

- Học sinh đọc

- Phương, tươi cười, reo lên

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết vở

- Soát lỗi

- Sáo tập nói.

- Bé xách túi.

- 2 học sinh lên bảng

- Lớp làm vào vở

Bổ sung:

-Thứ năm ngày 25 tháng 4 năm 2013

Kể chuyện ( Tiết 306)

HAI TIẾNG KÌ LẠ I) Mục tiêu:

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh

- Biết được ý nghĩa câu chuyện : Lễ phép, lịch sự sẽ được mọi người quý mến và giúp đỡ

* Kĩ năng sống:

- Xác định giá trị

- Thể hiện sự cảm thông , hợp tác

- Ra quyết định

- Lắng nghe tích cực

- Tư duy phê phán

Trang 9

II) Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ câu chuyện

III) Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại đoạn chuyện Cô chủ không biết

quý tình bạn

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta

cùng nhau kể câu chuyện Hai tiếng kì lạ

- Giáo viên ghi tựa bài

b Bài học:

- Lần 1 : Giáo viên kể diễn cảm

- Lần 2 : Giáo viên kể kết hợp với từng

tranh

* Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn theo

tranh

- Giáo viên treo tranh 1 lên và hỏi:

+ Vì sao Pao - lích giận cả nhà?

+ Cậu bỏ ra công viên, gặp cụ già Cụ

già nói điều gì làm em ngạc nhiên?

- Gọi 1 – 2 học sinh kể lại nội dung bức

tranh 1

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên treo tranh 2 lên và hỏi:

+ Pao – lích nói với chị thế nào khi cậu

mượn cái bút chì?

+ Chị Lê – na nói gì với cậu?

- Gọi 1 – 2 học sinh kể lại nội dung bức

tranh 2

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên treo tranh 3 lên và hỏi:

+ Gặp bà Pao – lích đã làm gì?

- Hát vui

- Học sinh kể

- Lớp nhận xét

- Vài học sinh nhắc lại tên bài

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi

+ Vì chị Lê- na không thích cho cậu mượn bút chì Anh trai không thích cho

đi bơi thuyền Bà đuổi cậu ra khỏi bếp + Cụ nói cụ sẽ dạy cho cậu hai tiếng kì lạ để thực hiện được những điều cậu mong muốn

- 1 – 2 học sinh kể

- Lớp nhận xét

+ Chị vui lòng cho em mượn một cái bút nào!

+ Em lấy đi

- 1 – 2 học sinh kể

- Lớp nhận xét

- Pao – lích ôm lấy mặt bà

+ Cậu ôm mặt bà và nói Bà vui lòng

Trang 10

+ Bằng cách nào cậu đã xin được bánh

của bà?

- Gọi 1 – 2 học sinh kể lại nội dung bức

tranh 2

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên treo tranh 4 lên và hỏi:

+ Pao – lích nói gì với anh khi cậu muốn

đi bơi?

- Gọi 1 – 2 học sinh kể lại nội dung bức

tranh 2

- Giáo viên nhận xét

* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:

- Theo em hai tiếng kì lạ cụ già dạy cho

Pao – lích là hai tiếng nào?

- Vì sao khi nói hai tiếng đó, mọi người

lại tỏ ra yêu mến và giúp đỡ Pao – lích?

- Giáo viên nhận xét và rút ra kết luận

4 Củng cố, dặn dò:

- Các em phải luôn lễ phép lịch sự với

mọi người

- Nhận xét tiết học – Tuyên dương

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

cho cháu một mẫu bánh nhé!

- 1 – 2 học sinh kể

- Lớp nhận xét

+ Anh vui nlòng cho em đi với nhé!

- 1 – 2 học sinh kể

- Lớp nhận xét

- Hai tiếng đó là “vui lòng”

- Pao – lích đã trở thành bé ngoan ngoãn, lễ phép

Bổ sung:

-

-Thứ sáu ngày 26 tháng 4 năm 2013

Tập đọc( Tiết 307 + 308)

Bài : NGƯỜI TRỒNG NA (2 Tiết) I) Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : lúi húi, ngoài vườn, trồng na, ra quả, … Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu

- Hiểu nội dung bài : Cụ già trồng na cho con cháu hưởng Con cháu sẽ không quên công ơn của người đã trồng

- Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK )

Trang 11

II) Chuẩn bị:

- Bộ chữ HVTH

- Tranh minh hoạ phần tập đọc

III) Hoạt động dạy và học:

Tiết 1 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên đọc bài Làm anh và

trả lời câu hỏi :

+ Anh phải làm gì khi em bé khóc?

+ Anh phải làm gì khi em bé ngã?

+ Khi chia quà cho em anh phải chia như

thế nào?

+ Anh phải làm gì khi có đồ chơi đẹp?

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài :

- Tranh vẽ gì?

- Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng học bài :

Người trồng na

- Giáo viên ghi tựa bài

- Bài học:

a Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc :

- Giáo viên đọc mẫu

* Luyện đọc các từ : lúi húi, ngoài vườn,

trồng na, ra quả, …

- Giáo viên nhận xét cho học sinh đọc cá

nhân, lớp

- Chữa lỗi phát âm cho học sinh

* Luyện đọc câu :

- Mỗi học sinh đọc 1 câu nối tiếp nhau

- Mỗi bàn (nhóm) đọc 1 câu

* Luyện đọc đoạn, bài

- Cho 1 học sinh đọc lời cụ gìa, 1 học sinh

đọc lời người hàng xóm

- Cho 2 – 3 học sinh đọc cả bài, lớp đọc

đồng

thanh

b.Hoạt động 2: Ôn vần oai – oay

-Tìm tiếng có vần oai – oay trong bài

- Hát vui

- 2 học sinh lên đọc bài và trả lời câu hỏi :

+ Anh phải dỗ dành

+ Anh nâng dịu dàng

+ Chia em phần hơn

+ Nhường em

- Vẽ bà cụ đang trồng cây, ông cụ đứng nhìn…

- Vài học sinh nhắc lại tên bài

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh phân tích và ghép từ đó

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc cá nhân, lớp

- Mỗi học sinh đọc 1 câu

- Mỗi bàn, nhóm đọc 1 câu

- 2 học sinh đọc

- 2 – 3 học sinh đọc cả bài, lớp đọc đồng thanh

- … ngoài

Trang 12

-Thi đua tìm tiếng có vần oai – oay

ngoài bài

- Điền tiếng cĩ vần oai hoay?

- Gv đính tranh

- Chia 2 nhóm thi đua tìm

- Học sinh luyện đọc

- Hs quan sát tranh

- Hs tìm tiếng và điền vào

+ Bác sĩ nĩi chuyện điện thoại + Diễn viên múa xoay người

Tiết 2

c Hoạt động 3: Tìm hiểu bài:

- Giáo viên đọc lại cả bài lần 2

- Cho 2 – 3 học sinh đọc đoạn “từ đầu đến

có quả” trả lời câu hỏi

+ Cụ già đang làm gì?

+ Người hàng xóm khuyên cụ điều gì?

+ Giáo viên nhận xét

- Cho 2 – 3 học sinh đọc đoạn còn lại

+ Cụ trả lời thế nào?

+ Giáo viên nhận xét

- Cho 2 – 3 học sinh đọc cả bài

d Hoạt động 4: Kể về ông bà của em

- Chia nhóm

- Nhận xét, cho điểm

4.Củng cố:

- Đọc toàn bài theo hình thức phân vai

- Câu chuyện có ý nghĩa gì?

- Nhận xét

5 Dặn dò:

- Kể lại chuyện cho gia đình nghe

- Học sinh lắng nghe

- 2 – 3 học sinh đọc

+ Cụ già đang trồng cây na

+ Nên trồng chuối vì trồng chuối mau có quả còn trồng na lâu có quả

+ Lớp nhận xét

- 2 – 3 học sinh đọc + Có sao đâu! Tôi không ăn thì con cháu tôi ăn Chúng sẽ chẳng quên người trồng

+ Lớp nhận xét

- 2 – 3 học sinh đọc cả bài

- 4 học sinh 1 nhóm

- Kể cho nhau nghe về ông bà của mình

- Từng nhóm lên trình bày

- Học sinh cử đại diện lên thi đua phân vai và đọc:

+ Người dẫn chuyện

+ Người hàng xóm

+ Ông cụ

- Nhận xét

Bổ sung:

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w