Kieåm tra baøi cuõ: - Gọi 2 học sinh lên đọc bài Bác đưa thư và trả lời câu hỏi : + Nhận được thư của bố Minh muốn làm gì?. + Thấy Bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại Minh đã laøm gì?[r]
Trang 1TUẦN 34 Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2013
Tập đọc ( Tiết 300 + 301)
Bài : BÁC ĐƯA THƯ (2 Tiết) I) Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : mừng quýnh, nhễ nhại, mát lạnh, lễ phép, … Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài : Bác đưa thư vất vả trong việc đưa thư tới mọi nhà Các em cần yêu mến và chăm sóc bác
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK )
* Kĩ năng sống:
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức bản thân
- Thể hiện sự thông cảm
- Giao tiếp lịch sự , cởi mở
II) Chuẩn bị:
- Bộ chữ HVTH
- Tranh minh hoạ phần tập đọc
III) Hoạt động dạy và học:
Tiết 1 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên đọc bài Nói dối hại thân
và trả lời câu hỏi :
+ Cậu bé kêu cứu như thế nào? Khi đó ai đã
chạy tới giúp?
+ Khi sói đến thật chú bé kêu cứu, có ai đến
giúp chú không? Vì sao?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài :
- Tranh vẽ gì?
- Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng học bài : Bác
đưa thư
- Giáo viên ghi tựa bài
- Bài học:
a Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc :
- Giáo viên đọc mẫu
* Luyện đọc các từ : quýnh, nhễ nhại, mát
lạnh, lễ phép, …
- Hát vui
- 2 học sinh lên đọc bài và trả lời câu hỏi :
+ Sói! Sói! Cứu tôi với! Các bác nông dân làm việc gần đấy đã chạy tới giúp cậu bé nhưng không thấy sói đâu
+ Không ai đến giúp vì họ nghĩ chú lại nói dối
- Vẽ một bản nhỏ và bác đưa thư…
- Vài học sinh nhắc lại tên bài
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh phân tích và ghép từ đó
Trang 2- Giáo viên nhận xét cho học sinh đọc cá
nhân, lớp
- Chữa lỗi phát âm cho học sinh
* Luyện đọc câu :
- Mỗi học sinh đọc 1 câu nối tiếp nhau
- Mỗi bàn (nhóm) đọc 1 câu
* Luyện đọc đoạn, bài
- Đoạn 1 : Từ “ Bác đưa thư … Nhễ nhại”
- Đoạn 2 : Phần còn lại
- Chữa lỗi phát âm cho học sinh
- Cho 2 – 3 học sinh đọc cả bài, lớp đọc
đồng thanh
b Hoạt động 2: Ôn vần inh – uynh
Phương pháp: luyện tập, đàm thoại
-Tìm tiếng trong bài có vần inh
-Tìm tiếng ngoài bài có vần inh – uynh
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc cá nhân, lớp
- Mỗi học sinh đọc 1 câu
- Mỗi bàn, nhóm đọc 1 câu
- 3 học sinh đọc
- 3 học sinh đọc
- 2 – 3 học sinh đọc cả bài, lớp đọc đồng thanh
Hoạt động lớp, nhóm
- … mình
- Nhóm thảo luận
- Từng nhóm lên trình bày
- Học sinh đọc
c Hoạt động 3: Tìm hiểu bài:
- Giáo viên đọc lại cả bài lần 2
- Cho 2 – 3 học sinh đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi
+ Nhận được thư của bố Minh muốn làm gì?
+ Từ ngữ nào cho thấy Bác đưa thư rất vất vả?
+ Giáo viên nhận xét
- Cho 2 – 3 học sinh đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi
+ Thấy Bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại Minh đã
làm gì?
+ Giáo viên nhận xét
- Cho 2 – 3 học sinh đọc cả bài
+ Các em học tập bạn Minh điều gì?
+ Giáo viên nhận xét
Chúng ta phải biết yêu mến, chăm sóc và
lễ phép nhất là đối với người lớn
d Hoạt động 4: Luyện nói
- Học sinh lắng nghe
- 2 – 3 học sinh đọc + Minh muốn chạy thật nhanh vào nhà khoe với mẹ
+ Mồ hôi nhễ nhại
+ Lớp nhận xét
- 2 – 3 học sinh đọc + Vào nhà rót một cốc nước mời Bác uống
+ Lớp nhận xét
- 2 – 3 học sinh đọc cả bài
+ Lòng biết thương người và lễ phép nhất là đối với người lớn tuổi
+ Lớp nhận xét
Trang 3
Bổ sung:
Thứ ba ngày 23 tháng 4 năm 2013
Chính tả ( Tiết 302)
Bài : BÁC ĐƯA THƯ I) Mục tiêu:
- Tập chép đúng đoạn “Bác đưa thư … mồ hôi nhễ nhại” trong khoảng 15 – 20 phút
- Điền đúng vần inh hay uynh; chữ c, k vào chỗ trống
- Bài tập 2, 3 (SGK)
1 Giáo viên:
- Tranh vẽ
- Bảng phụ
2 Học sinh:
- Vở viết
- Bảng con
III) Hoạt động dạy và học:
-Giáo viên treo tranh
-Tranh vẽ gì?
-Nếu con là Minh con sẽ nói gì?
-Tranh 2: Mời bác uống nước
-Trò chơi đóng vai
-Nhận xét cho điểm
4 Củng cố- dặn dị:
- Đọc lại toàn bài
- Về đọc bài và trả lời câu hỏi
- Học sinh quan sát
- Bác đưa thư đứng ngoài cửa Cậu bé ra mở cửa
- Học sinh trả lời theo suy nghĩ
- Học sinh lên đóng vai Minh, bác đưa thư
- Nhận xét
- 1 Học sinh đọc lại bài
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Viết lại các từ ở bài trước
- Nhận xét
3 Bài mới:
- Giới thiệu: Viết chính tả bài: Bác đưa
thư
- Giáo viên ghi tựa bài
a) Hoạt động 1: Tập chép
-Đọc đoạn văn cần viết
-Nêu tiếng khó viết
-Giáo viên đọc chậm
-Giáo viên chấm vở 1 số em
b) Hoạt động 2: Làm bài tập
-Điền vần inh hay uynh
-Nhận xét, cho điểm
-Bài 3: Điền chữ c hay k
-Nhận xét, cho điểm
4 Củng cố:
- Khen những em viết đẹp, có tiến bộ
- Nhắc lại quy tắc chính tả viết c hay k
5 Dặn dò:
- Viết lại bài đối với những em sai nhiều
- Học thuộc quy tắc chính tả
- Hát vui
- Viết bảng con
- Vài học sinh nhắc lại tên bài
- Học sinh đọc
- Học sinh nêu
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết vở
- Soát lỗi
- Học sinh nêu nội dung tranh
- 2 em lên điền vào bảng
- Lớp làm vào vở
- Quan sát tranh
- 2 học sinh lên bảng điền vào ô trống
- Lớp làm vào vở
Bổ sung:
Trang 5
-Thứ tư ngày 24 tháng 4 năm 2013
Tập đọc( Tiết 303 + 304)
Bài : LÀM ANH (2 Tiết) I) Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : làm anh, người lớn, dỗ dành, dịu dàng,
….Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài : Anh chị phải yêu thương em, nhường nhịn em
- Trả lời được câu hỏi 1 (SGK )
* Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức bản thân
- Xác định giá trị
- Đảm nhận trách nhiệm
II) Chuẩn bị:
- Bộ chữ HVTH
- Tranh minh hoạ phần tập đọc
III) Hoạt động dạy và học:
Tiết 1 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên đọc bài Bác đưa thư và trả
lời câu hỏi :
+ Nhận được thư của bố Minh muốn làm gì?
+ Thấy Bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại Minh đã
làm gì?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài :
- Tranh vẽ gì?
- Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng học bài : Làm
anh
- Giáo viên ghi tựa bài
- Bài học:
a Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc :
- Giáo viên đọc mẫu
* Luyện đọc các từ : làm anh, người lớn, dỗ
dành, dịu dàng, …
- Giáo viên nhận xét cho học sinh đọc cá
nhân, lớp
- Chữa lỗi phát âm cho học sinh
- Hát vui
- 2 học sinh lên đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Minh muốn chạy thật nhanh vào nhà khoe với mẹ
+ Vào nhà rót một cốc nước mời Bác uống
- Vẽ hai anh em đang chơi đồ chơi…
- Vài học sinh nhắc lại tên bài
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh phân tích và ghép từ đó
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc cá nhân, lớp
Trang 6* Luyện đọc câu :
- Mỗi học sinh đọc 1 dòng nối tiếp nhau
- Mỗi bàn (nhóm) đọc 1 dòng
* Luyện đọc khổ thơ, cả bài
- Khổ 1 : Từ “ Làm anh khó đấy … phải ngưòi
lớn cơ”
- Khổ 2 : Từ “Khi em bé khóc….dịu dàng”
- Khổ 3: Từ “ Mẹ cho quà bánh… Cũng
nhường em luôn”
- Khổ 4 : Phần còn lại
- Chữa lỗi phát âm cho học sinh
- Cho 2 – 3 học sinh đọc cả bài, lớp đọc đồng
thanh
b Hoạt động 2: Ôn vần ia-uya
-Tìm tiếng trong bài có vần ia
-Tìm tiếng ngoài bài có vần ia – uya
-Giáo viên nhận xét cho điểm
Hát múa chuyển sang tiết 2
- Mỗi học sinh đọc 1 dòng
- Mỗi bàn, nhóm đọc 1 dòng
- 3 học sinh đọc
- 3 học sinh đọc
- 3 học sinh đọc
- 3 học sinh đọc
- 2 – 3 học sinh đọc cả bài, lớp đọc đồng thanh
- … chia
- Chia nhóm tìm
Tiết 2
C Hoạt động 3: Tìm hiểu bài:
- Giáo viên đọc lại cả bài lần 2
- Cho 2 - 3 học sinh đọc khổ 1
- Cho 2 - 3 học sinh đọc khổ 2 trả lời câu hỏi
+ Anh phải làm gì khi em bé khóc?
+ Anh phải làm gì khi em bé ngã?
- Cho 2 - 3 học sinh đọc khổ 3 trả lời câu hỏi
+ Khi chia quà cho em anh phải chia như thế
nào?
+ Anh phải làm gì khi có đồ chơi đẹp?
+ Giáo viên nhận xét
- Cho 2 – 3 học sinh đọc câu thơ cuối
- Cho 2 – 3 học sinh đọc cả bài
- Chữa lỗi phát âm cho học sinh
d Hoạt động 4: Luyện nói
Nội dung: Kể về anh chị của em
-Chia nhóm 4 học sinh
-Nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- 2 - 3 học sinh đọc
- 2 - 3 học sinh đọc + Anh phải dỗ dành
+ Anh nâng dịu dàng
- 2 - 3 học sinh đọc + Chia em phần hơn
+ Nhường em
+ Lớp nhận xét
- 2 - 3 học sinh đọc
- Học sinh chia nhóm thảo luận
- Tập kể trong nhóm mình
- Mỗi nhóm 1 học sinh thi nói
- Nhận xét
Trang 74 Củng cố:
Trò chơi: Sắm vai
- Vai anh (chị), em cùng chơi với nhau
- Nhận xét
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học – Tuyên dương
- Về nhà đọc lại bài
- Học sinh chia nhóm nhỏ sắm vai
- Học sinh nhận xét các bạn chơi sắm vai
Bổ sung:
Thứ năm ngày 25 tháng 4 năm 2013
Chính tả( Tiết 305)
Bài : CHIA QUÀ I) Mục tiêu:
- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng bài Chia quà trong khoảng 15 –
20 phút
- Điền đúng chữ s hay x; vhay d vào chỗ trống
- Bài tập (2) a hoặc b (SGK)
II) Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Tranh vẽ
- Bảng phụ
2 Học sinh:
- Vở viết
- Bảng con
III) Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Chấm vở học sinh viết lại bài
- Viết: Minh, mừng quýnh
3 Bài mới:
- Giới thiệu: Viết bài: Chia quà
- Há vui
- Học sinh viết bảng con
- Vài học sinh nhắc lại tên bài
Trang 8- Giáo viên ghi tựa bài.
a) Hoạt động 1: Tập chép
-Treo bảng phụ
- Hs tìm tiếng khó viết
-Cho học sinh viết vở
-Giáo viên đọc chậm
-Thu vở chấm, nhận xét
b) Hoạt động 2: Làm bài tập
-Bài 2a: Điền chữ s hay x
-Tranh vẽ gì?
-Nhận xét cho điểm
4 Dặn dò:
- Khen những em viết đẹp, tiến bộ
- Em nào viết sai nhiều về viết lại bài
- Học sinh đọc
- Phương, tươi cười, reo lên
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết vở
- Soát lỗi
- Sáo tập nói.
- Bé xách túi.
- 2 học sinh lên bảng
- Lớp làm vào vở
Bổ sung:
-Thứ năm ngày 25 tháng 4 năm 2013
Kể chuyện ( Tiết 306)
HAI TIẾNG KÌ LẠ I) Mục tiêu:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh
- Biết được ý nghĩa câu chuyện : Lễ phép, lịch sự sẽ được mọi người quý mến và giúp đỡ
* Kĩ năng sống:
- Xác định giá trị
- Thể hiện sự cảm thông , hợp tác
- Ra quyết định
- Lắng nghe tích cực
- Tư duy phê phán
Trang 9II) Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ câu chuyện
III) Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại đoạn chuyện Cô chủ không biết
quý tình bạn
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta
cùng nhau kể câu chuyện Hai tiếng kì lạ
- Giáo viên ghi tựa bài
b Bài học:
- Lần 1 : Giáo viên kể diễn cảm
- Lần 2 : Giáo viên kể kết hợp với từng
tranh
* Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn theo
tranh
- Giáo viên treo tranh 1 lên và hỏi:
+ Vì sao Pao - lích giận cả nhà?
+ Cậu bỏ ra công viên, gặp cụ già Cụ
già nói điều gì làm em ngạc nhiên?
- Gọi 1 – 2 học sinh kể lại nội dung bức
tranh 1
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên treo tranh 2 lên và hỏi:
+ Pao – lích nói với chị thế nào khi cậu
mượn cái bút chì?
+ Chị Lê – na nói gì với cậu?
- Gọi 1 – 2 học sinh kể lại nội dung bức
tranh 2
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên treo tranh 3 lên và hỏi:
+ Gặp bà Pao – lích đã làm gì?
- Hát vui
- Học sinh kể
- Lớp nhận xét
- Vài học sinh nhắc lại tên bài
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ Vì chị Lê- na không thích cho cậu mượn bút chì Anh trai không thích cho
đi bơi thuyền Bà đuổi cậu ra khỏi bếp + Cụ nói cụ sẽ dạy cho cậu hai tiếng kì lạ để thực hiện được những điều cậu mong muốn
- 1 – 2 học sinh kể
- Lớp nhận xét
+ Chị vui lòng cho em mượn một cái bút nào!
+ Em lấy đi
- 1 – 2 học sinh kể
- Lớp nhận xét
- Pao – lích ôm lấy mặt bà
+ Cậu ôm mặt bà và nói Bà vui lòng
Trang 10+ Bằng cách nào cậu đã xin được bánh
của bà?
- Gọi 1 – 2 học sinh kể lại nội dung bức
tranh 2
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên treo tranh 4 lên và hỏi:
+ Pao – lích nói gì với anh khi cậu muốn
đi bơi?
- Gọi 1 – 2 học sinh kể lại nội dung bức
tranh 2
- Giáo viên nhận xét
* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
- Theo em hai tiếng kì lạ cụ già dạy cho
Pao – lích là hai tiếng nào?
- Vì sao khi nói hai tiếng đó, mọi người
lại tỏ ra yêu mến và giúp đỡ Pao – lích?
- Giáo viên nhận xét và rút ra kết luận
4 Củng cố, dặn dò:
- Các em phải luôn lễ phép lịch sự với
mọi người
- Nhận xét tiết học – Tuyên dương
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
cho cháu một mẫu bánh nhé!
- 1 – 2 học sinh kể
- Lớp nhận xét
+ Anh vui nlòng cho em đi với nhé!
- 1 – 2 học sinh kể
- Lớp nhận xét
- Hai tiếng đó là “vui lòng”
- Pao – lích đã trở thành bé ngoan ngoãn, lễ phép
Bổ sung:
-
-Thứ sáu ngày 26 tháng 4 năm 2013
Tập đọc( Tiết 307 + 308)
Bài : NGƯỜI TRỒNG NA (2 Tiết) I) Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : lúi húi, ngoài vườn, trồng na, ra quả, … Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài : Cụ già trồng na cho con cháu hưởng Con cháu sẽ không quên công ơn của người đã trồng
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK )
Trang 11II) Chuẩn bị:
- Bộ chữ HVTH
- Tranh minh hoạ phần tập đọc
III) Hoạt động dạy và học:
Tiết 1 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên đọc bài Làm anh và
trả lời câu hỏi :
+ Anh phải làm gì khi em bé khóc?
+ Anh phải làm gì khi em bé ngã?
+ Khi chia quà cho em anh phải chia như
thế nào?
+ Anh phải làm gì khi có đồ chơi đẹp?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài :
- Tranh vẽ gì?
- Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng học bài :
Người trồng na
- Giáo viên ghi tựa bài
- Bài học:
a Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc :
- Giáo viên đọc mẫu
* Luyện đọc các từ : lúi húi, ngoài vườn,
trồng na, ra quả, …
- Giáo viên nhận xét cho học sinh đọc cá
nhân, lớp
- Chữa lỗi phát âm cho học sinh
* Luyện đọc câu :
- Mỗi học sinh đọc 1 câu nối tiếp nhau
- Mỗi bàn (nhóm) đọc 1 câu
* Luyện đọc đoạn, bài
- Cho 1 học sinh đọc lời cụ gìa, 1 học sinh
đọc lời người hàng xóm
- Cho 2 – 3 học sinh đọc cả bài, lớp đọc
đồng
thanh
b.Hoạt động 2: Ôn vần oai – oay
-Tìm tiếng có vần oai – oay trong bài
- Hát vui
- 2 học sinh lên đọc bài và trả lời câu hỏi :
+ Anh phải dỗ dành
+ Anh nâng dịu dàng
+ Chia em phần hơn
+ Nhường em
- Vẽ bà cụ đang trồng cây, ông cụ đứng nhìn…
- Vài học sinh nhắc lại tên bài
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh phân tích và ghép từ đó
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc cá nhân, lớp
- Mỗi học sinh đọc 1 câu
- Mỗi bàn, nhóm đọc 1 câu
- 2 học sinh đọc
- 2 – 3 học sinh đọc cả bài, lớp đọc đồng thanh
- … ngoài
Trang 12-Thi đua tìm tiếng có vần oai – oay
ngoài bài
- Điền tiếng cĩ vần oai hoay?
- Gv đính tranh
- Chia 2 nhóm thi đua tìm
- Học sinh luyện đọc
- Hs quan sát tranh
- Hs tìm tiếng và điền vào
+ Bác sĩ nĩi chuyện điện thoại + Diễn viên múa xoay người
Tiết 2
c Hoạt động 3: Tìm hiểu bài:
- Giáo viên đọc lại cả bài lần 2
- Cho 2 – 3 học sinh đọc đoạn “từ đầu đến
có quả” trả lời câu hỏi
+ Cụ già đang làm gì?
+ Người hàng xóm khuyên cụ điều gì?
+ Giáo viên nhận xét
- Cho 2 – 3 học sinh đọc đoạn còn lại
+ Cụ trả lời thế nào?
+ Giáo viên nhận xét
- Cho 2 – 3 học sinh đọc cả bài
d Hoạt động 4: Kể về ông bà của em
- Chia nhóm
- Nhận xét, cho điểm
4.Củng cố:
- Đọc toàn bài theo hình thức phân vai
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Nhận xét
5 Dặn dò:
- Kể lại chuyện cho gia đình nghe
- Học sinh lắng nghe
- 2 – 3 học sinh đọc
+ Cụ già đang trồng cây na
+ Nên trồng chuối vì trồng chuối mau có quả còn trồng na lâu có quả
+ Lớp nhận xét
- 2 – 3 học sinh đọc + Có sao đâu! Tôi không ăn thì con cháu tôi ăn Chúng sẽ chẳng quên người trồng
+ Lớp nhận xét
- 2 – 3 học sinh đọc cả bài
- 4 học sinh 1 nhóm
- Kể cho nhau nghe về ông bà của mình
- Từng nhóm lên trình bày
- Học sinh cử đại diện lên thi đua phân vai và đọc:
+ Người dẫn chuyện
+ Người hàng xóm
+ Ông cụ
- Nhận xét
Bổ sung: