Môc tiªu: Gióp häc sinh: - Củng cố về phép cộng có tổng bằng 10 đã học ở lớp 1 và đặt tính cộng theo cột đơn vị, chục.. - Củng cố về xem giờ đúng trên mặt đồng hồ.[r]
Trang 1MÔN: Toán
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tên bài dạy: Phép cộng có tổng bằng 10
Lớp:
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Củng cố về phép cộng có tổng bằng 10 (đã học ở lớp 1) và đặt tính cộng theo cột (đơn vị, chục)
- Củng cố về xem giờ đúng trên mặt đồng hồ
II Đồ dùng :
- 10 que tính
- Bảng gài que tính có ghi các cột chục, đơn vị
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
5 phút
15
phút
A Kiểm tra bài cũ:
Bài 1: Tính
32
+ 6
38
75 -23 52 Bài 2: Tính
14
+30
44
58 -34 24
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:trực tiếp
2 Giới thiệu phép cộng: 6 + 4
=10:
- 10 que tính
* Phương pháp Kiểm tra- Đánh giá.
- 2 Hs lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi các bạn làm và nhận xét
- Gv kiểm tra, đánh giá
- GV giới thiệu và ghi bảng
- Hôm nay chúng ta sẽ học bài: “ Phép cộng có tổng bằng 10”
* Phương pháp Vấn đáp – Gợi
mở – Thực hành
-Gv yêu cầu Hs lấy 6 que tính để trước mặt đồng thời Gv gài 6 que tính lên bảng gài
- Gv yêu cầu Hs lấy 4 thêm 4 que tính nữa đồng thời cũng lấy thêm
4 que tính nữa gài lên bảng gài và nói: “ Thêm 4 que tính nữa”
? Các con hãy gộp rồi đếm xem
có tất cả bao nhiêu que tính?
- GV yêu cầu học sinh bó lại
Trang 26 + 4 = 10
- 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 thẳng
cột với 6 và 4, viết 1 ở cột chục
6 + 4 = 10
6
+4
10
- 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 vào
cột đơn vị, viết 1 vào cột chục
thành 1 bó 10 que tính
? 6 cộng 4 bằng bao nhiêu?
- GV viết 0 thẳng cột với 6 và 4, 1
ở cột chục
? Cách viết kết quả trong bảng?
- Gv yêu cầu Hs viết phép tính theo hàng ngang
- Gọi 1 Hs lên bảng đặt tính - Cả lớp làm ra nháp
- Yêu cầu Hs chữa bài nêu cách viết
Gv kết luận:
Viết 6 + 4 = 10 được gọi là viết phép tính hàng ngang, còn viết 6
+4 10 thường được gọi là đặt tính rồi tính.
* Phương pháp thực hành – Luyện tập.
- HS làm vở bài tập Toán
- Hs đọc yêu cầu của bài toán
- Cả lớp làm vào vào vở
- Chữa bài: 2 Hs đọc phần a và b Hai bạn cùng bàn đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra
- GV nhận xét
10 = 9 + 1 10 = 7 + 3
10 = 1 + 9 10 = 3 + 7
10 = 8 + 2 10 = 6 + 4
10 = 2 + 8 10 = 4 + 6
10 = 5 + 5 10 = 10 + 0
Bài 2 Đặt tính rồi tính:
- Cho cô biết bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Chú ý học sinh tính nhẩm và ghi ngay kết quả sau dấu = không phải ghi phép tính trung gian
- Hs làm bài vào vở
- 1Hs đọc bài làm Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét
Trang 35
+5
10
7 +3 10
1 +9 10
6 +4 10
10 + 0 10
Bài 3 Tính nhẩm:
9 + 1 + 2 = 12
8 + 2 + 4 = 14
6 + 4 + 5 = 15
7 + 3 + 1 = 11
5 + 5 + 8 = 18
4 + 6 + 0 =10
? Tại sao 9 + 1 + 2 = 12? (Vì 9 cộng 1 bằng 10, 10 cộng 2 bằng 2 bằng 12)
-GV chốt cách tính nhẩm
- 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hs làm vào vở
- 3 hs đọc giờ
- HS nhận xét
- GV nhận xét
Trang 4Rót kinh nghiÖm sau tiÕt d¹y:
………
………
………
………
………
Bµi 4 Sè 11 10 9 8
7 6 5 4 3 2 1 12 12 1 2 3 4 5
6 7 8
9 10 11 12 1 2 3 4 5
6 7 8 9 10 11
C Cñng cè- DÆn dß:
- Gv nhËn xÐt tiÕt häc
- BTVN:1, 2, 3(SGK)
- Nªu l¹i tªn bµi võa häc