1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 4 Tuần 4 - Trường TH “A” Vĩnh An

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 241,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động: Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên a.Đặc điểm về sự so sánh được của hai số tự nhiên: - GV đưa từng cặp hai số tự nhiên tuỳ ý - Yêu cầu HS so [r]

Trang 1

Trường TH “A” Vĩnh An Lớp : 4B

Tuần 04

Thứ hai, ngày 05 tháng 09 năm 2011 Đạo đức

VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( TIẾT 2 )

A CHUẨN BỊ:

- Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK

- Các mẫu chuyện ,tấm gương vượt khó trong học tập

- Nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề bài học

- Sưu tầm mẩu chuyện về chủ đề bài học

B LÊN LỚP:

a.Khởi động:

b- Bài cũ : Vượt khó trong học tập

c- Bài mới

1 Giới thiệu bài mới: Vượt khó trong học tập

2.Các hoạt động:

- Hoạt động 1 : Làm việc nhóm ( Bài tập 2 )

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm

- Kết luận : Khen những HS biết vượt qua khó khăn

trong học tập

Tiểu kết: Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong

học tập và trong cuộc sống

- Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm đôi ( Bài tập 3)

- Giải thích yêu cầu bài tập

-Kết luận : Khen những HS biết vượt qua khó khăn

trong học tập

Tiểu kết: Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong

học tập và trong cuộc sống

Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân ( Bài tập 4)

- Giải thích yêu cầu bài tâp 4

- Ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng

- Kết luận , khuyến khích HS thực hiện những biện

pháp khắc phục khó khăn đã đề ra để học tốt

Tiểu kết : Điều quan trọng này là phải biết quyết

tâm và tìm cách vượt qua khó khăn

- Các nhóm thảo luận BT 2 trong SGK

- Đại diện các nhóm trỉnh bày ý kiến của nhóm mình

- Cả lớp chất vấn, trao đổi, bổ sung

- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi

- Đại diện nhóm trình bày cách giải quyết

- HS cả lớp trao đổi , đánh giá các cách giải quyết

- Làm bài tập 4

- HS nêu

- HS đọc ghi nhớ

4 Củng cố :

Toán

SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

A MỤC TIÊU:

- Bước đầu hệ thống hố một ssố hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự

nhiên

- Làm các bài tập 1(cột 1),2(a,c);3(a)

B CHUẨN BỊ: Bảng phụ (hoặc giấy to) có kẻ sẵn các hàng, các lớp như ở phần đầu của bài học.

Trang 2

Trường TH “A” Vĩnh An Lớp : 4B

a.Khởi động:

b- Bài cũ : Viết số tự nhiên trong hệ thập phân

c- Bài mới

1.Giới thiệu: So sánh hai số tự nhiên….

2 Các hoạt động:

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhận biết cách so sánh

hai số tự nhiên

a.Đặc điểm về sự so sánh được của hai số tự nhiên:

- GV đưa từng cặp hai số tự nhiên tuỳ ý

- Yêu cầu HS so sánh số nào lớn hơn, số nào bé

hơn, số nào bằng nhau (trong từng cặp số đó)?

- GV nhận xét: Khi có hai số tự nhiên, luôn xác

định được số này lớn hơn, bé hơn hoặc bằng số kia

b.Nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên:

- Trường hợp hai số đó có số chữ số khác nhau:

(100 – 99, 77 –115 )

+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên có số

chữ số không bằng nhau?

- Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau:

+ GV nêu ví dụ: 145 –245

+ Yêu cầu HS so sánh hai số đó?

+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên có số

chữ số bằng nhau?

- Trường hợp cho hai số tự nhiên bất kì:

+ GV yêu cầu HS cho hai số tự nhiên bất kì

+ Muốn so sánh hai số tự nhiên bất kì, ta phải làm

như thế nào? (kiến thức này đã được học ở bài so

sánh số có nhiều chữ số)

- Trường hợp số tự nhiên đã được sắp xếp trong

dãy số tự nhiên:

+ Gắn một dãy số lên bảng

+ Dựa vào vị trí của các số tự nhiên trong dãy số tự

nhiên em có nhận xét gì?

+ GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan sát

+ Nhìn vào tia số, ta thấy số nào là số tự nhiên bé

nhất?

* Tiểu kết :

Bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết về khả năng

sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác định

* GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số tự nhiên như

trong SGK

- Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn và

theo thứ tự từ lớn đến bé vào bảng con

- Yêu cầu HS chỉ ra số lớn nhất, số bé nhất của

- HS nêu

- HS so sánh

- Vài HS nhắc lại

- HS so sánh

- Trong hai số tự nhiên, số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn

- HS so sánh

- Hai số có số chữ số bằng nhau và từng cặp chữ số

ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau

- HS nêu

- Quan sát dãy số và nhận xét:

+ Số đứng trước so với số đứng sau như thế nào? + Số đứng sau so với số đứng trước như thế nào?

- Quan sát tia số và nhận xét:

+ Số ở điểm gốc là số mấy?

+ Số ở gần gốc 0 so với số ở xa gốc 0 hơn thì như thế nào? (ví dụ: 1 so với 5)

- Nêu nhận xét như SGK

Trang 3

Trường TH “A” Vĩnh An Lớp : 4B

nhóm các số đó?

- Vì sao ta xếp được thứ tự các số tự nhiên?

- GV nhận xét chung

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1: Củng cố cách so sánh hai số tự nhiên

- Yêu cầu HS giải thích lí do điền dấu

Bài tập 2: Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn

Củng cố cách xếp thứ tự các số tự nhiên

Bài tập 3: Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé.

Củng cố cách xếp thứ tự các số tự nhiên

- HS làm việc với bảng con

- HS chỉ ra số lớn nhất, số bé nhất

- HS nêu

- HS đọc yêu cầu, cả lớp làm bài

- Từng cặp HS sửa và giải thích lí do điền dấu

Chú ý:

Khi sửa bài, yêu cầu HS đọc cả “hai chiều”: ví dụ :

1 234 > 999 ; 999 < 1 234

- HS đọc yêu cầu, cả lớp làm bài

- Từng cặp HS sửa và giải thích

- HS đọc yêu cầu, cả lớp làm bài

- Từng cặp HS sửa và giải thích

4 Củng cố :

Tập đọc

MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

A MỤC TIÊU:

- Biết đọc phân lời các nhân vật, bước đầu dọc được diễn cảm một đoạn trong bài

- Hiểu nội dung : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm,tấm lịng vì dân ví nước của Tơ Hiến Thành - vị

quan nổi tiếng cương trực thời xưa

- Tư duy phê phán

B CHUẨN BỊ:Tranh minh hoạ nội dung bài học.

C LÊN LỚP:

a Khởi động:

b Bài cũ : Người ăn xin

c- Bài mới

1 Giới thiệu bài MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

2 Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Luyện đọc

- Chỉ định 1 HS đọc cả bài Phân 3 đoạn

- Tổ chức đọc cá nhân Kết hợp khen ngợi những

em đọc đúng, nhắc nhở HS phát âm sai, ngắt nghỉ

hơi chưa đúng hoặc giọng đọc chưa phù hợp

*Tiểu kết: Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài :

* Đoạn 1 : ( từ đầu … là vua Lí Cao Tông)

- Cho HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi

* Đoạn 2 : Tiếp theo … thăm Tô Hiến Thành được

- Cho HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi

* Đoạn 3 : Phần còn lại.

- HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi

- HS quan sát tranh

a) Đọc thành tiếng:

* Chia đoạn Tiếp nối nhau đọc 3 đoạn.( Đọc 2 -

3 lượt) -Đọc nối tiếp từng đoạn cả bài

-Đọc thầm phần chú giải

* Luyện đọc theo cặp

* Vài em đọc cả bài

b) Đọc tìm hiểu bài

- HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi

* Đoạn này kể chuyện gì ?

* Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành được thể hiện như thế nào ?

- HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi

* Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên săn sóc ông ?

Trang 4

Trường TH “A” Vĩnh An Lớp : 4B ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì

nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương

trực thời xưa

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm :

- GV đọc mẫu bài văn

Chú ý : phần đầu đọc với giọng kể : thong thả, rõ

ràng ; Phần sau, lời Tô Hiến Thành được đọc với

giọng điềm đạm nhưng dứt khoát, thể hiện thái độ

kiên định

* Tô Hiến Thanh tiến cử ai sẽ thay thế ông đứng đầu triều đình ?

* Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá ?

- Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ?

c) Đọc diễn cảm

- Luyện đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc

- Thi đọc diễn cảm phân vai

4 Củng cố :

Lịch sử

A MỤC TIÊU:

Nắm được một cách sơ lược cuộc chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc

Triệu Đà nhiều lần kéo quan sang xâm lược Âu Lạc Thời kì đầu do đồn kết , cĩ vũ khí lợi hại nên dành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vuong chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại

B CHUẨN BỊ:Hình ảnh minh hoạ,lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

C LÊN LỚP:

a.Khởi động:

b.Bài cũ : Nước Văn Lang

c- Bài mới

1 Giới thiệu bài mới:

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp

-Treo lược đồ Bắc Bộ và Trung Bộ

- Yêu cầu HS đọc SGK và nêu về cuộc sống của

người Âu Việt

-Tiểu kết: Cuộc sống của người Âu Việt và Lạc

Việt có nhiều điểm tương đồng

Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp.

- Yêu cầu HS đọc SGK và nêu hoàn cảnh ra đời của

nước Âu Lạc

- GV mô tả về tác dụng của nỏ & thành Cổ Loa

(qua sơ đồ)

Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS đọc SGK

- GV nhấn mạnh: Bài học qua sự thất bại của An

Dương Vương:

*Cảnh giác với kẻ thù

*Tin vào trung thần

*Dựa vào dân để chống giặc và bảo vệ đất nước

Quan sát lược đồ

HS đọc SGK

Nêu về cuộc sống của người Âu Việt

- HS đọc SGK và nêu hoàn cảnh ra đời của nước Âu Lạc

* So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc?

* Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là gì?

- HS (hoặc GV) kể sơ về truyền thuyết An Dương Vương

- HS đọc to đoạn còn lại

- Các nhóm cùng thảo luận các câu hỏi sau:

+ Nguyên nhân nước Âu Lạc bị rơi vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc?

- HS trả lời & nêu ý kiến của riêng mình

4 Củng cố :

Trang 5

Trường TH “A” Vĩnh An Lớp : 4B

Thứ ba, ngày 06 tháng 09 năm 2011 Chính tả

TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

A MỤC TIÊU:

-Nhớ - viết đúng 10 dịng thơ đầu và trình bày bài CT sạch sẽ ; biết trình bày đúng các dịng thơ lục bát

- Làm đúng bài tập 2a

B CHUẨN BỊ:Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp.

C LÊN LỚP:

a.Khởi động:

b- Bài cũ : KT chuẩn bị của hs

c- Bài mới

1 Giới thiệu bài mới Truyện cổ nước mình

2 Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả

-Tổ chức nhớ – viết đúng, trình bày đúng qui định

a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ

- Gọi HS đọc đoạn thơ

-Tìm hiểu nôïi dung

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được

c) Viết chính tả

- Lưu ý HS trình bày thơ lục bát

d) Thu và chấm bài

* Tiểu kết : Nhớ - viết đúng, đẹp bài thơ lục bát

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

– Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại câu văn

- 3 - 4 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Trả lời câu hỏi:

+Vì sao tác giả lại yêu cầu truyện cổ nước nhà? + Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta muốn khuyên con cháu điều gì?

-HS tìm các từ khó dễ lẫn

-HS đọc và viết các từ vừa tìm được

-HS HS viết chính tả

- 1 HS đọc

- Dùng bút chì viết vào vở

-2 HS làm xong trước lên làm trên bảng

- Nhận xét, bổ sung bài của bạn

Chữa bài.: gió thổi – gió đưa – gió nâng cánh diều

- HS đọc lại câu văn

4 Củng cố :

Toán

LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU:

- Viết và so sánh được các số tự nhiên

- Bước đầu làm quen dạng x < 5 ; 2 < x < 5 với x là số tự nhiên

- Làm các bài tập 1,3,4

B CHUẨN BỊ: Bảng cài, các tấm ghi các chữ số (bảng từ)

C LÊN LỚP:

a.Khởi động:

b Bài cũ : So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên

c Bài mới

Trang 6

Trường TH “A” Vĩnh An Lớp : 4B

1.Giới thiệu: Luyện tập.

2 Các hoạt động:

Hoạt động1: Củng cố về cách đọc viết số tự nhiên

Bài tập 1:

- Yêu cầu HS nêu đề bài, nhớ lại kiến thức cũ

Hoạt động 2: Củng cố về so sánh các số tự nhiên.

Bài tập 3:

- Viết chữ số thích hợp vào ô trống

Bài tập 4:

a)GV giới thiệu bài tập

- GV viết x < 5 hướng dẫn đọc là : “ x bé hơn 5” Tìm

số tự nhiên x , biết x bé hơn 5

b) Hương dẫn tương tự

- HS nêu đề bài

- HS nhớ lại các số tự nhiên đã học

- HS lên bảng làm, chữa bài

- HS nêu đề bài

- HS nhớ lại cách so sánh đã học

- HS lên bảng làm, chữa bài

- HS làm bài theo mẫu

- HS sửa

4 Củng cố :

Luyện từ và câu

TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

A MỤC TIÊU:

- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt : ghép những tiếng cĩ nghĩa lại với nhau

( từ ghép) phối hợp những tiếng cĩ âm hay vần giống nhau ( từ láy)

- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản(BT1); tìm được từ ghép , từ láy chứa tiếng đã cho(BT2)

B CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ.

C LÊN LỚP:

a.Khởi động:

b- Bài cũ : MRVT: Nhân hậu – đoàn kết

c- Bài mới

1.Giới thiệu bài Từ ghép và từ láy.

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Phần nhận xét

- GV giúp HS đọc, xác định yêu cầu bài tập

- Tổ chức phân tích bài a và b

-Hướng dẫn rút ra nhận xét

+ Có những từ phức do 2 tiếng có nghĩa tạo thành

+ Có những từ phức do những tiếng có vần hoặc cả

âm đầu lẫn vần lặp lại tạo thành

- Tiểu kết: Hiểu được hai cách cấu tạo của từ

phức

Hoạt động 2: Phần ghi nhớ

- Từ ví dụ ở HĐ 1 GV rút ra ghi nhớ

- GV giải thích phần ghi nhớ

Tiểu kết: Hệ thống kiến thức.

Làm việc cả lớp

- 1 HS đọc nội dung bài tập và gợi ý

- Cả lớp đọc thầm lại

- 1 HS đọc câu thơ thứ nhất cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, nêu nhận xét

+ Các từ phức truyện cổ, ông cha do các tiếng có nghĩa tạo thành (truyện + cổ, ông + cha)

+ Từ phức thầm thì do các tiếng có âm đầu (th) lặp lại nhau tạo thành

- HS đọc câu thơ tiếp theo

- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, nêu nhận xét

- 3 HS đọc ghi nhớ

Trang 7

Trường tiểu học “A” Vĩnh An Tuần 04 Lớp : 4A

Hoạt động 3: Luyện tập

Bài tập 1: Luyện tập phân biệt giữa từ ghép và từ

láy

- GV lưu ý HS:

+ Chú ý những chữ in nghiêng, in đậm

+ Xác định các tiếng trong các từ phức có nghĩa

hay không? Cả 2 đều có nghĩa là từ ghép (chúng có

thể giống nhau ở âm đầu hay vần)

- GV chốt

Bài tập 2: tìm các từ ghép và từ láy có chứa các

tiếng : ngay, thẳng, thật

- HS có thể tra tự điển

- GV nhận xét

Bài tập 3: Đặt câu với các từ vừa tìm được.

- GV nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Trao đổi nhóm đôi làm vào giấy

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

 HS biết từ “cứng cáp” chỉ có tiếng cứng có nghĩa, tiếng cáp không có nghĩa

Đây là từ láy chỉ trạng thái đã khỏe, không cò yếu ớt

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS sử dụng từ điển để tìm từ

- HS báo cáo kết quả

- HS đọc yêu cầu bài tập và câu văn mẫu

- HS nối tiếp nhau mỗi em đặt 1 câu

- Nhận xét

4 Củng cố :

Khoa học

TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN?

A MỤC TIÊU:

- Biết phân loại thức ăn theo nhĩm chất dinh dưỡng.

- Biết được để cĩ sức khoẻ tốt phải ăn nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi mĩn

- Chỉ vào bảng tháp dinmh dưỡng và nĩi : Cần ăn đủ nhĩm thức ăn chứa nhiều chất bột đường,

nhĩm chứa nhiều vi ta min chất khống , ăn vừa phải nhĩm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn cĩ mức

độ nhĩm thức ăn chứa nhiều chất béo; ăn ít dường và ăn hạn chế muối

- Tự nhận thức về sự can thiết phối hợp các loại thức ăn

B CHUẨN BỊ:Tranh vẽ trong SGK, tranh ảnh các loại thức ăn.

C LÊN LỚP:

a.Khởi động:

b.Bài cũ : Vai trò của các chất Vitamin,khoáng và xơ?

c- Bài mới

1 Giới thiệu bài mới: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP

NHIỀU LOẠI THỨC ĂN?

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận

Bước 1: Thảo luận nhóm

- GV đi từng nhóm hướng dẫn, đưa ra các câu hỏi phụ

nếu cần

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV kết luận: Không có loại thức ăn nào chứa tất cả

các chất dinh dưỡng

Tiểu kết:

Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức

ăn và thường đổi món

Hoạt động 2: Làm việc với SGK

- Nhóm đôi tìm hiểu:Tại sao ta phải phối hợp và thường xuyên đổi món?

- HS trả lời tự do- Nói tên những thức ăn giàu chất đạm ( hình trang 12 )

- HS hỏi đáp theo cặp, nói tên nhóm thức ăn: cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS tự nghiên cứu

Trang 8

Trường tiểu học “A” Vĩnh An Tuần 04 Lớp : 4A

8

Bước 1: Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS nghiên cứu “tháp dinh dưỡng” cân

đối trung bình cho 1 người trong 1 tháng

Bước 2: Làm việc theo cặp

Bước 3: Làm việc cả lớp

GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc theo

cặp dưới dạng đố nhau

Kết luận

Các thức ăn chứa chất bột đường, vitamin, chất

khoáng và chất xơ cần ăn đầy đủ

Các thức ăn chứa chất đạm cần ăn vừa phải Hạn chế

chất béo, muối, không nên ăn nhiều đường

Hoạt động 3:Trò chơi Đi chợ

Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi, treo lên bảng bức

tranh vẽ một số món ăn, đồ uống

Bước 2- Phát cho mỗi HS 3 tờ giấy màu khác nhau

Bước 3- GV hướng dẫn HS nhận xét sự lựa chọn của

bạn nào là phù hợp

- HS trao đổi

- HS hỏi đáp theo cặp, nói tên nhóm thức ăn: cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế

- Lớp nhận xét, bổ sung

-HS lựa chọn các thức ăn, đồ uống có trong tranh

- HS ghi các thức ăn cho từng bữa lên các tờ giấy màu khác nhau

HS tiến hành chơi

- Từng HS tham gia giới thiệu trước lớp những thức ăn, đồ uống mà mình đã chọn

4 Củng cố :

Thứ tư , ngày 07 tháng 09 năm 2011 Tập đọc

TRE VIỆT NAM

A MỤC TIÊU

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát giọng tình cảm

- ND: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt

Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực

- Thuộc khoảng 8 dịng thơ

B CHUẨN BỊ:Tranh minh hoạ nội dung bài học.

C LÊN LỚP:

a Khởi động:

b Bài cũ : Một người chính trực

c- Bài mới

1 Giới thiệu bài “Tre Việt Nam”.

2 Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện đọc :

-Yêu cầu 1 HS đọc cả bài Nhận xét sơ bộ cách đọc

- Hướng dẫn chia đoạn

-Đọc nối tiếp, kết hợp luyện phát âm

-Đọc nối tiếp, kết hợp giải nghĩa từ : tự ( từ ) , áo cộc (

áo ngắn ) Nghĩa trong bài : lớp bẹ bọc bên ngoài của

măng

-Đọc theo nhóm đôi

*Tiểu kết: Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ

- Quan sát tranh minh hoạ

a) Đọc đúng:

-1 HS đọc cả bài

- Chia đoạn :

* Đoạn 1 : 3 dòng

* Đoạn 2 : 16 dòng tiếp theo

* Đoạn 3 : 14 dòng tiếp theo

- HS đọc nối tiếp (2 lần)

- Luyện đọc theo cặp

Trang 9

Trường tiểu học “A” Vĩnh An Tuần 04 Lớp : 4A

hơi đúng ,

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài :

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

- Cho 2 HS đọc nối tiếp đoạn 2 và 3

- Yêu cầu HS đọc thầm, đọc lướt toàn bài và trả lời

câu hỏi

-Cho 2 HS đọc 4 dòng thơ cuối, hỏi ý nghĩa

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm :

a.Yêu cầu HS đọc nối tiếp diễn cảm toàn bài

* Đoạn 1 : giọng chậm, sâu lắng

* Đoạn 2 : giọng ca ngợi, sảng khoái

* Đoạn 3 : giọng ngắt nhịp đều đặn

b.Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3

c Tổ chức thi đọc thuộc lòng

- 3HS đọc cả bài

b) Đọc tìm hiểu bài

- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi :

* Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó của cây tre với người Việt Nam ?

- HS đọc nối tiếp đoạn 2 và 3.Trả lời:

* Những hình nào của tre tượng trưng cho tính cần cù ?

* Những hình nào của tre gợi nên phẩm chất đoàn kết của người Việt Nam ?

* Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính ngay thẳng ?

- HS đọc và trả lời câu hỏi:

* Tìm những hình ảnh về cây tre và búp măng non mà em thích ? Giải thích vì sao ?

- HS đọc và trả lời câu hỏi:

*Đoạn kết bài thơ có ý nghĩa gì ?

c) Đọc diễn cảm

- HS đọc thầm cả bài

- HS nối tiếp nhau đọc Nhận xét rút ra cách đọc từng đoạn

- HS đọc diễn cảm theo nhóm đôi

4 Củng cố :

Toán

YẾN, TẠ, TẤN

A MỤC TIÊU:

- Bước đầu nhận biết được độ lớn của yến, tạ, tấn nắm được mối quan hệ của yến, tạ, tấn

và kilôgam

- Biết chuyển đổi đơn vị đo tạ, tấn và kilôgam

- Biết thực hiện phép tính với các số đo tạ, tấn

- Làm các bài tập 1,2,3( chọn 2/4 yêu cầu)

B CHUẨN BỊ:

C LÊN LỚP:

a.Khởi động:

b Bài cũ : Ôn lại các đơn vị đo khối lượng đã học (kilôgam, gam)

c Bài mới

1.Giới thiệu bài: Yến, tạ, tấn.

2.Các hoạt động:

Hoạt động1: Giới thiệu đơn vị: yến, tạ, tấn.

a.Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến

- GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng

hàng chục kilôgam, người ta còn dùng đơn vị yến

- HS xem tranh cân một túi gạo nặng 10kg

- HS nêu khối lượng đã cân

10 kg =1 yến

Trang 10

Trường tiểu học “A” Vĩnh An Tuần 04 Lớp : 4A

10

- GV viết bảng: 10 kg =1 yến

- Yêu cầu HS đọc theo cả hai chiều

- Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu kilôgam

gạo?

- Có 10 kg khoai tức là có mấy yến khoai?

b.Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:

 Để đo khối lượng một vật nặng hàng trăm

kilôgam, người ta dùng đơn vị tạ

- GV viết bảng: 100 kg =10 yến = 1 tạ

- Yêu cầu HS đọc theo cả hai chiều

- GV ghi bảng

 Để đo khối lượng nặng hàng nghìn kilôgam,

người ta dùng đơn vị tấn

- GV chốt: có những đơn vị để đo khối lượng lớn

hơn yến, kg, g là tạ và tấn Đơn vị tạ lớn hơn đơn

vị yến và đứng liền trước đơn vị yến Đơn vị tấn

lớn hơn đơn vị tạ, yến, kg, g và đứng trước đơn vị

tạ (GV ghi bảng: tấn, tạ, yến, kg, g)

- GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn

vị đo khối lượng yến, tạ, tấn với kg

- GV có thể nêu ví dụ: Con voi nặng 2 tấn, con bò

nặng 2 tạ, con lợn nặng 6 yến… để HS bước đầu

cảm nhận được về độ lớn của những đơn vị đo

khối lượng này

* Tiểu kết : yến, tạ, tấn là các đơn vị lớn hơn

ki-lô-gam

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:Viết số đo khối lượng thích hợp

- Khi chữa bài, nên cho HS nêu như sau: “con bò

nặng 2 tạ, con gà nặng 2 kg , con voi nặng 2 tấn “

Bài tập 2:

Đổi đơn vị đo

- Đối với dạng bài 1yến 7 kg = …kg, có thể hướng

dẫn HS làm như sau: 1yến 7kg = 10kg + 7kg =

17kg

- Lưu ý: HS chỉ viết kết quả cuối cùng (72) vào

chỗ chấm, phần tính trung gian hướng dẫn HS tính

vào giấy nháp

Bài tập 3:

- Lưu ý HS nhớ viết tên đơn vị trong kết quả tính

- HS đọc theo cả hai chiều

- HS nhận xét: cân các vật nặng trên 10kg dùng đơn vị

đo : Yến

- HS xem tranh cân một con heo nặng 100kg

- HS nêu khối lượng đã cân, nhận xét :

1 tạ = … kg?

1 tạ = … yến?

* Đơn vị đo khối lượng tạ, đơn vị đo khối lượng yến, đơn vị đo khối lượng kg, đơn vị nào lớn hơn đơn vị nào, đơn vị nào nhỏ hơn đơn vị nào

- HS đọc theo cả hai chiều

- HS nhận xét: cân các vật nặng trên 100kg dùng đơn vị

đo : Tạ.

- HS xem tranh cân con voi 1000kg

- HS nêu khối lượng đã cân, nhận xét :

1 tấn = …kg?

1 tấn = …tạ?

1tấn = ….yến?

* Trong các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn, kg, g: đơn

vị nào lớn nhất, sau đó tới đơn vị nào và nhỏ nhất là đơn vị nào?

- HS đọc theo cả hai chiều

- HS nhận xét: cân các vật nặng trên 1000kg dùng đơn

vị đo : Tấn.

- HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn với kg

1 tấn =….tạ = ….yến = …kg?

1 tạ = … yến = ….kg?

1 yến = ….kg?

- HS nêu đề bài

- HS lên bảng làm, và giải thích

- HS sửa

- HS nêu đề bài

- HS lên bảng làm, và giải thích

- HS sửa

- HS nêu đề bài

- HS lên bảng làm, và giải thích

- HS sửa

4 Củng cố :

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w