1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế bài học lớp 1 - Tuần học 28 năm 2012

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 299,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Một số nhóm thi đua lên bảng trình bày -Gọi đại diện nhóm trình bày -Lớp nhận xét và cho điểm -Nhận xét và đánh giá 4.Ôn vần oan, oat -Tìm trong bài tiếng có vần oan -HS mở SGK: gạch ch[r]

Trang 1

TUẦN 28:

Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2012

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Mĩ thuật: (Cô Xanh dạy)

Tiết 3,4:Tập đọc: NGÔI NHÀ

I.Mục tiêu:

-Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, rạ, sân phơi,trước ngõ -Bước đầu biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, khổ thơ

-Hiểu từ ngữ: Thơm phức lảnh lót

-Hiểu được nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà

-Trả lời được các câu hỏi 1 (SGK)

II.Đồ dùng dạy học: Bảng ghi nội dung bài tập đọc

III.Các hoạt động dạy học :

A.Bài cũ:

-Gọi Hs đọc bài: Mưu chú Sẻ

B.Bài mới:

1.Giới thiêu bài: GV giới thiệu tranh, ghi bảng.

2.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn Tóm tắt nội dung bài:

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

-Cho HS luyện đọc từ khó: hàng xoan, xao

xuyến, lảnh lót, rạ, sân phơi,trước ngõ

 Các em hiểu như thế nào là thơm phức ?

 Lảnh lót là tiếng chim hót như thế nào ?

+ Luyện đọc câu:

-Cho HS đọc mỗi em 1 câu nối tiếp nhau

-Nhận xét, chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS

Luyện đọc câu:

-Cho HS đọc mỗi em 1 câu nối tiếp nhau

-Nhận xét, chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS

-2HS đọc Lớp nhận xét và đánh giá -HS nhắc lại

-Lắng nghe

-5, 6 em đọc các từ khó trên bảng Đọc ĐT

+Thơm phức: Mùi thơm rất mạnh, rất hấp dẫn.

-Tiếng chim hót nghe rất trong, rất hay.

-Học sinh lần lượt đọc nối tiếp (3 vòng)

-Học sinh lần lượt đọc nối tiếp (3 vòng)

Trang 2

+ Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn, theo 3 khổ thơ)

-Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau, mỗi

khổ thơ là một đoạn

-Nhận xét, cho điểm

-Cho HS thi đọc

-Nhận xét, cho điểm và khen HS đọc tốt

-Cho HS đọc cả bài

3.Ôn vần uôi, ươi

-Tìm tiếng trong bài có vần uôi

-Tìm tiếng ngoài bài:

+Có vần uôi:

+Có vần ươi

-Nói câu chứa tiếng có vần uôi, ươi

4.Củng cố tiết 1:

-Cho HS đọc toàn bài

Tiết 2

1.Tìm hiểu bài và luyện đọc:

-Gọi HS đọc khổ thơ đầu

+Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ nhìn thấy gì?

-Tương tự, lần lượt cho HS đọc khổ thơ 2:

+Hỏi: Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ:

-Nghe thấy gì?

-Ngửi thấy gì?

-Cho HS đọc khổ thơ 3

-Yêu cầu đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi

nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước

-Nhận xét học sinh trả lời

-Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài thơ

*Luyện HTL.

-Tổ chức cho các em thi đọc thuộc lòng một khổ

thơ mà các em thích

-Nhận xét, cho điểm, khen HS

2.Luyện nói:

-Gọi HS đọc yêu cầu luyện nói:

Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và nêu:

Đây là tranh minh hoạ một số ngôi nhà: Đây là

một ngôi nhà sàn thuộc vùng dân tộc thiểu số ở

vùng núi Đây là ngôi nhà trên sông của người

dân đánh cá vùng sông nước…Vậy em hãy giới

thiệu về ngôi nhà mình đang ở và nói cho bạn

biết mơ ước về ngôi nhà của mình sau này như

thế nào? Hãy nói về ngôi nhà đó?

-Cho HS nói theo nhóm đôi

-HS đọc nối tiếp 2-3 vòng

-Theo dõi và nhận xét bạn đọc

-HS thi đọc đoạn, lớp đánh giá, cho điểm cho bạn

-2HS đọc Lớp đồng thanh

-buổi

+Muối dưa, tuổi thơ…

+tươi cười, đười ươi, tưới rau…

-HS đọc câu mẫu -Thảo luận nhóm đôi và nêu câu theo yêu cầu

-2 HS đọc toàn bài

-2 HS đọc -3-4 HS đọc nối tiếp, lớp đọc thầm

-Nhìn thấy: Hàng xoan trước ngõ, hoa nở như mây từng chùm.

-2HS đọc

Nghe thấy: Tiếng chim đầu hồi lảnh lót Ngửi thấy: Mùi rơm rạ trên mái nhà, phơi trên sân thơm phức.

-3 HS đọc, lớp đọc thầm -Học sinh đọc:

Em yêu ngôi nhà.

Gỗ tre mộc mạc Như yêu đất nước Bốn mùa chim ca.

-HS lắng nghe -3Học sinh đọc diễn cảm

-HS đọc thầm khổ thơ -Thi đọc thuộc khổ thơ mình chọn -Nhận xét bạn đọc

-Nói về ngôi nhà em mơ ước.

-Lắng nghe

-Học sinh luyện nói theo cặp

Trang 3

-Gọi một số HS nói trước lớp

-Nhận xét, khen HS nói tự nhiên -Một số HS trình bày trước lớp-Học sinh khác nhận xét

-Bình chọn bạn giới thiệu hay nhất

3.Củng cố:

-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ hoặc khổ thơ mình thích

-Cho 1 HS đọc toàn bài thơ

-Chốt lại: bài thơ thể hiện tình cảm của bạn nhỏ đối với ngôi nhà của mình

-Nhắc nhở HS cần biết thường xuyên quét dọn nhà cửa sạch sẽ,ngăn nắp, trang trí đẹp để ngôi nhà mình thêm đẹp.

-Nhận xét chung tiết học và dặn dò: Học thuộc cả bài thơ và chuẩn bị trước bài: Quà của bố

Tiết 5:Âm nhạc

Tiết 6: Toán GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN (tiếp theo)

I.Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Tìm hiểu bài toán có một phép trừ: Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu tìm gì?

-Biết trình bày bài giải gồm : Câu lời giải, phép tính, đáp số

-Rèn luyện tính tự giác và linh hoạt khi học toán

II.Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ như SGK.

III.Các hoạt động dạy học :

A.KTBC:

-Nhận xét bài KTĐKL3 và chữa bài

B.Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình

bày bài giải

*Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán

-Gọi học sinh đọc đề toán, hỏi:

+Bài toán cho biết những gì?

+Bài toán hỏi gì?

-Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng và cho

học sinh đọc lại bài toán theo TT

Tóm tắt:

Có : 9 con gà.

Bán : 3 con gà Còn lại ? con gà

*Giáo viên hướng dẫn giải:

-Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta làm thế

nào?

-Cho học sinh nêu câu giải, phép tính và kết quả,

nhìn tranh kiểm tra lại kết quả và nêu lại câu trả

lời: “Nhà An còn 6 con gà”

-Ghi bảng: Bài giải

Số gà còn lại là:

9 – 3 = 6 (con gà)

Đáp số : 6 con gà.

-Giáo viên hỏi thêm:

Bài giải gồm những gì?

-2 học sinh đọc đề toán trên bảng +Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà

+Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?

-Học sinh đọc đề toán theo TT trên bảng

Lấy số gà nhà An có trừ đi số gà mẹ An

đã bán.

-2 - 3 HS nhắc lại câu trả lời

-Bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính và đáp số.

Trang 4

3.Thực hành:

Bài 1:

-Giáo viên gọi cho học sinh đọc đề toán và tự tìm

hiểu bài toán

-Bài toán đã cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì?

-Gọi học sinh nêu TT bài toán bằng cách điền số

thích hợp và chỗ trống theo SGK

-Cho HS viết phép tính và và đáp số vào bảng

con

-Nhận xét và cho HS đọc lại bài giải trên bảng

lớp

Bài 2:

-Cho HS đọc bài toán, tự trình bày bài giải

-Nhận xét và sửa chữa

4.Củng cố, dặn dò:

-Nêu cách giải bài toán có lời văn

*Nhấn mạnh điểm khác nhau của bài toán có

phép cộng, phép trừ

-Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

-2Học sinh đọc đề

-Tìm hiểu bài toán

Tóm tắt

Bay đi : 2 con chim Còn lại : ? con chim Bài giải

Số chim còn lại là:

8 – 2 = 6 (con chim) Đáp số: 6 con chim

-HS tự làm bài trong vở ô ly -1 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét và

bổ sung bài của bạn

Bài giải:

Số bóng còn lại là:

8 – 3 = 5 (quả bóng)

Đáp số : 5 quả bóng.

-HS nhắc lại

Tiết 6:Tập đọc:

LUYỆN ĐỌC BÀI: NGÔI NHÀ, QUYỂN VỞ CỦA EM

I.Mục tiêu:

1.HS đọc trơn toàn bài, đọc diễn cảm trong các bài: Ngôi nhà, Quyển vở của em

2 Ôn vần iêu, yêu

II Các hoạt động dạy ,học :

A Luyện đọc bài: Quyển vở của em

-GV đọc mẫu toàn bài trong SGK

-Cho HS luyện đọc từ khó: Giấy trắng, mát rượi,

sạch, sờ…

- GV sửa cho học sinh

* Luyện đọc câu :

- Cho học sinh đọc từng câu

- Nhận xét

*Luyện đọc đoạn, bài

-Cho HS đọc nối tiếp mỗi em một khổ thơ

-Yêu cầu HS thi đọc đoạn

-Cho điểm và khen HS đọc tốt

-Cho HS thi đọc diễn cảm toàn bài

-Nhận xét cho điểm khuyến khích

B Bài: Ngôi nhà

-Tương tự, cho HS luyện đọc từng khổ thơ, cả bài

- Hát 1 bài

- 1 em khá đọc toàn bài trong SGK

- Luyện đọc cá nhân, lớp

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- Nhận xét -HS đọc nối tiếp, nhận xét và sử lỗi phát

âm cho bạn -HS thi đọc đúng, diễn cảm 1 khổ thơ

- Nhận xét, cho điểm

- Đọc diễn cảm cả bài

- Nhận xét

-Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

Trang 5

-GV và HS nhận xét, đánh giá.

-Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

C.Luyện tập :

- Cho HS thi tìm tiếng , nói câu chứa tiếng có vần

yêu, iêu

Bài tập 1:

Đọc những dòng thơ có tiếng yêu ?

Bài tập 2:

Tìm tiếng ngoài bài có vần iêu ?

Bài tập 3:

-Nói câu có chứa tiếng mang vần iêu ?

Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để người

khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa

-Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

D.Củng cố, dặn dò:

- Cho HS nêu lại nội dung bài

-Thi đọc thuộc lòng

- Thi tìm tiếng , nói câu chứa tiếng có vần iêu, yêu

-Thảo luận nhóm đôi và trình bày

Em yêu nhà em.

Em yêu tiếng chim.

Em yêu ngôi nhà

-Ví dụ: buổi chiều, chiếu phim, chiêu đãi, kiêu căng …

-Đọc mẫu câu trong bài (Bé được phiếu

bé ngoan) -Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức

-Nhận xét

-Vài em nhắc lại nội dung bài

Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2012

Tiết 1:Tập viết

TÔ CHỮ HOA: H,I,K I.Mục tiêu:Giúp HS:

- Tô được chữ hoa H - I- K

-Viết đúng các vần iêu, yêu, các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến – chữ thường, cỡ vừa

* H khá giỏi viết đều nét, giãn đúng khoảng cachsvaf viết đủ số dòng, số chữ quy địnhtrong vở tập viết

II.Đồ dùng dạy học:

-Chữ hoa:H, I, K đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

III.Các hoạt động dạy học :

A.KTBC:

-Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh

-Nhận xét bài cũ

B.Bài mới :

1.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đề

bài.

2.Hướng dẫn tô chữ hoa:

-Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

-Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó

nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa

tô chữ trong khung chữ

3.Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

-Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực

hiện (đọc, quan sát, viết)

4.Thực hành :

-Cho HS viết bài vào vở tập viết

GV theo dõi, giúp đỡ cho HS viết đúng

-Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra

-Học sinh quan sát chữ hoa K trên bảng phụ

và trong vở tập viết, nêu quy trình viết -HS tô khan chữ hoa

-Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong

vở tập viết

-Thực hành bài viết theo yêu cầu -HS nêu nội dung bài viết và quy trình tô chữ

Trang 6

-Thu vở chấm một số em.

-Nhận xét tuyên dương

*Dặn dò: Viết bài trong vở THLVĐVĐ

H, I, K

-Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

Tiết 2: Chính tả NGÔI NHÀ

I.Mục tiêu:

-HS chép lại đúng khổ 3 của bài: Ngôi nhà trong khoảng 10- 12 phút.

-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần iêu hoặc yêu, chữ c hoặc k vào chỗ trống

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung khổ thơ cần chép và các bài tập 2, 3.

III.Các hoạt động dạy học :

A.KTBC :

-Chấm vở BTTV tuần trước (trang 31)

B.Bài mới:

1 Giới thiêu bài: ghi đề bài.

2.Hướng dẫn học sinh tập chép:

-Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép

(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

-Tìm những tiếng các em thường viết sai: tre,

yêu, đất nước

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của

học sinh

 Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm

bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu

của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa chữ cái

bắt đầu mỗi dòng thơ

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK

để viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa

lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ

trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn

các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào

bên lề vở

 Thu bài chấm 1 số em

3.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

-Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BTTV

Bài 2: Điền vần iêu hoặc yêu

-Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn nội dung

bài tập giống nhau

-Cho 2 nhóm lên thi đua

Bài 3: Điền chữ c hoặc k.

-Tương tự bài 2, cho HS làm bài trên bảng phụ

và VBTTV

-1 HS lên bảng điền tr hay ch: thi…ạy, sao

…ổi, bụi …e -Nhận xét bài bạn làm trên bảng

-Học sinh nhắc lại

-2 học sinh đọc, lớp đọc thầm

-Tìm các tiếng khó hay viết sai -Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai

-Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

-Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

-Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Học sinh làm VBT

-Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 HS lên điền vào chỗ trống

Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có năng khiếu

vẽ Bố mẹ rất yêu quý Hiếu.

.

Bà kể chuyện Ông trồng cây cảnh.Hai chị

em chơi trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”.

Trang 7

-GV và HS nhận xét, bổ sung.

-Tuyên dương nhóm thắng cuộc

Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:

i e

K

ê 4.Nhận xét, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ cho

đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

Đọc lại nhiều lần: K thường đi trước nguyên âm i, e, ê.

Tiết 3:Tự nhiên và Xã hội:

CON MUỖI

I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :

- Nêu một số tác hại của muỗi

- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ

* HS khá giỏi biết phòng trừ muỗi

*KNS: KN tìm kiếm và xử lý thông tin; KN tự bảo vệ; KN làm chủ bản thân,; KN hợp tác

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tranh ảnh về con muỗi

-Một bình xịt muỗi, hương muỗi.Hình ảnh bài 28 SGK

III.Các hoạt động dạy học :

A.KTBC:

-Hỏi tên bài

+ Kể tên các bộ phận bên ngoài của con mèo

+ Nuôi mèo có lợi gì?

Nhận xét bài cũ

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

-Cho HS chơi trò chơi: Con muỗi (SGV)

Giới thiệu và ghi đề bài

2.Hoạt động 1 : Quan sát và nhận xét

Mục đích: HS biết nơi sống, tên các bộ phận bên

ngoài của con muỗi

 Các bước tiến hành:

-Yêu cầu quan sát tranh con muỗi và thảo luận:

-Muỗi sống ở đâu? Nơi nào nhiều muỗi?

-Con muỗi to hay nhỏ hơn con ruồi?

-Hãy chỉ và nói các bộ phận: đầu, mình, chân,

cánh của con muỗi.

-Đầu con muỗi có bộ phận gì đặc biệt?Dùng để

làm gì?

-Con muỗi di chuyển như thế nào?

-Treo tranh con muỗi lên bảng cho HS qs và

thảo luận

-Gọi học sinh trả lời, học sinh khác bổ sung và

hoàn thiện cho nhau

Giáo viên kết luận: Muỗi là loại côn trùng nhỏ

bé hơn ruồi Nó có đầu, mình, chân và cánh Nó

Học sinh nêu tên bài học

2 học sinh trả lời câu hỏi trên

Học sinh tham gia chơi và nhắc lại tên bài

*QS tranh và thảo luận theo cặp

-Muỗi sống ở chỗ tối, gần ao hồ, rãnh nước -Con muỗi nhỏ hơn con ruồi.

-Chỉ trên hình vẽ -Trên đầu có vòi nhọn dùng vòi để hút máu

-Con muỗi di chuyển bằng cánh rất nhanh.

-QS tranh

-Đại diện một số cặp lên trình bày, lớp nhận xét và bổ sung

-Học sinh nhắc lại.

Trang 8

bay bằng cánh, đậu bằng chân Muỗi dùng vòi

để hút máu của người và động vật để sống

Muỗi truyền bệnh qua đường hút máu.

Cung cấp thêm: Muỗi cái để trứng trong nước,

trứng nở thành bọ gậy, bọ gậy sống dưới nước

một thờ gian thành muỗi Vì vậy nơi có nước

đọng thường có nhiều muỗi

Hoạt động 2: Tìm hiểu về con muỗi.

MĐ: Biết được tác hại do muỗi đốt và một số

cách diệt muỗi và cách phòng tránh muỗi đốt

+Yêu cầu thảo luận:

-Tiếng kêu của con muỗi như thế nào? Khi bị

nuỗi đốt em cảm thấy như thế nào?

-Bị muỗi đốt gây ra bệnh gì?

-Người ta diệt muỗi bằng các nào?

-Khi ngủ cần làm gì để không bị muỗi đốt?

-Giáo viên nhận xét,bổ sung thêm

*GV kết luận: Muỗi là nhân vật trung gian

truyền bệnh sốt rét, xuất huyết Muốn không bị

muỗi đốt cần mắc màn khi đi ngủ, giữ gìn nhà

cửa sạch sẽ…

4.Củng cố :

-Gọi học sinh nêu những tác hại của con muỗi

-Nêu các bộ phận bên ngoài của con muỗi

-Nhận xét Tuyên dương

-Dặn dò: Học bài, xem bài mới Luôn luôn giữ

gìn môi trường, phát quang bụi rậm, khơi thông

cống rãnh để ngăn ngừa muỗi sinh sản, nằm màn

để tránh muỗi

-HS quan sát con bọ gậy

*Thảo luận nhóm 2:

-Muỗi kêu vo ve Khi bị muỗi đốt ta thấy ngứa, sưng phồng lên

-Bị muỗi đốt gây ra bệnh sốt rét hoặc sốt xuất huyết.

-Xịt thuốc diệt muỗi, dùng hương muỗi… -Khi ngủ cần thả màn để tránh muỗi đốt

+Đại diện nhóm trình bày +Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Học sinh tự nêu

Tiết 4: Toán: LUYỆN: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

I Mục tiêu:

- Củng cố cách giải bài toán có một phép trừ

-Hoàn thành được các bài tập trong VBT và bài tập 3/SGK/149

II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Hoàn thành bài tập trong VBTT/40

-Hỏi HS: Giải một bài toán có lời văn gồm những gì? (câu giải, phép tính, đáp số)

Bài 1:

-Cho HS đọc bài toán, tìm hiểu bài toán

-GV ghi tóm tắt như VBTT, cho HS nêu miệng số cần điền vào tóm tắt

-Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt và nêu lại bài toán

-Cho HS làm bài, 1 em lên bảng làm, lớp nhận xét và sửa chữa, bổ sung

Bài giải

Số bi còn lại là:

1 7 – 3 = 4 (viên) Đáp số: 4 viên bi

Bài 2, 3:

-Hs tự làm bài, 1HS làm bài trên bảng hoàn thành bài giải

Trang 9

-Gv và HS nhận xét, bổ sung câu giải, cách trình bày.

Bài giải:

Mẹ còn lại số lợn là:

10 – 2 = 8 (con) Đáp số: 8 con lợn

Bài 4:

-HS dựa vào tóm tắt để đọc bài toán, làm bài và chữa bài

-GV chấm, nhận xét chung

2.Làm bài trong vở ô ly

Bài 4/SGK/148

-Yêu cầu HS đọc bài toán, nêu điều đã biết, nêu điều cần tìm và tự làm bài

-GV chấm bài và chữa bài

3.Củng cố, dặn dò

-Cho HS nhắc lại : Giải bài toán có lời văn gồm những gì?

*Nhấn mạnh: Bài toán giải có phép cộng thì câu hỏi có từ “Có tất cả” còn bài toán giải có một phép trừ thì câu hỏi có từ “còn lại”

Thứ tư ngày 14 tháng 3 năm 2012

Tiết 1: Thể dục: BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

TRÒ CHƠI: TÂNG CẦU

I.Mục tiêu :

-HS thực hiện cơ bản đúng các động tác và đúng nhịp hô của bài thể dục phát triển chung

- HS biết cách chơi và tham gia chơi tâng cầu bằng vợt gỗ

- GD ý thức luyện tập tốt

II.Địa điểm , phương tiện : - Sân trường dọn vệ sinh , còi

III.Hoạt động dạy học :

1)Phần mở đầu :

- GV nhận lớp , phổ biến nội dung

- Khởi động

2)Phần cơ bản :

*Ôn bài thể dục

-Lần 1 -2: Cho HS ôn tập, GV hô, lớp tập,

GV chỉnh sửa động tác cho HS

-Lần 3,4: Gọi từng tổ lên tập

- GV quan sát, nhận xét

*Trò chơi : Tâng cầu

-Chơi cá nhân 3 – 4 phút

-Cho HS chơi theo tổ, thi chọn bạn tâng cầu

tốt nhất

-Thi chọn vô địch của lớp

3)Phần kết thúc :

- Tập hợp lớp, nhận xét giờ

- Dặn dò về nhà: Ôn bài thể dục

- Tập hợp lớp thành 3 hàng dọc, điểm số, báo cáo

- Đi theo vòng tròn và hít thở sâu

- Xoay các khớp tay, chân, gối, hông

- Ôn bài thể dục, mỗi động tác 2 x 8 nhịp -Chơi trò chơi: Diệt các con vật có hại

- HS tập -Tập hợp theo 3 hàng ngang -Tập đồng loạt

-Tổ trưởng điều hành -HS tập theo tổ, các nhân nhận xét và sửa chữa động tác sai cho bạn

- HS thực hành chơi cá nhân -Thi tâng cầu trong tổ, đứng theo hàng ngang, cách nhau 2m Ai để rơi cầu thì dừng lại Ai tâng cầu lâu nhất là thắng cuộc

-Thi chọn người tâng cầu vô địch của lớp

- Giậm chân tại chỗ, nghiêm nghỉ

- Thả lỏng Đứng vỗ tay hát 1 bài

Trang 10

Tiết 2,3: Tập đọc: QUÀ CỦA BỐ

I.Mục tiêu:

-Học sinh đọc trơn cả bài thơ Phát âm đúng các từ ngữ: tay súng, rất ngoan

-Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ, khổ thơ

-Hiểu được nội dung bài: Bố là bộ đội ở ngoài đảo xa Bố rất nhớ và yêu em

-Học thuộc lòng một khổ thơ * HS khá giỏi HTL cả bài thơ

II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài đọc SGK.

III.Các hoạt động dạy học:

A.KTBC :

-Hỏi bài trước

Gọi HS đọc thuộc lòng 1 khổ thơ trong bài:

-Ở ngôi nhà của mình, bạn nhỏ nhìn thấy gì?

Nghe và ngửi thấy gì?

-GV nhận xét cho điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài thơ lần Tóm tắt nội dung bài

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Viết bảng các từ ngữ: tay súng, rất ngoan

-Giải nghĩa từ

Các em hiểu như thế nào là vững vàng? thế

nào là đảo xa ?

+Luyện đọc câu:

-Cho HS đọc nối tiếp

+Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:

Đọc nối tiếp từng khổ thơ

-Cho đọc cả bài thơ

-Thi đọc cả bài thơ

Giáo viên nhận xét, cho điểm

-Đọc đồng thanh cả bài

3.Luyện tập:

Bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần oan ?

Bài tập 2:

Nói câu chứa tiếng có mang vần oan, oat ?

-Cho HS đọc câu mẫu

-Nhận xét, cho điểm

4.Củng cố tiết 1:

-Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

Tiết 2 1.Tìm hiểu bài và luyện đọc:

-Gọi học sinh đọc từng khổ thơ và trả lời câu

hỏi:

1 -Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đâu ?

2 -Bố gửi cho bạn những quà gì ?

3 Nhận xét, kết luận:

4 Bố gửi cho con những nỗi nhớ thương, những

-Học sinh nêu tên bài trước: Ngôi nhà -2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi -Nhận xét

-HS nhắc lại

-Luyện đọc cá nhân, nhóm, lớp

+Vững vàng: có nghĩa là chắc chắn

+Đảo xa: Vùng đất ở giữa biển, xa đất liền -Đọc nối tiếp mỗi em 1 câu theo 2,3 vòng

-Đọc nối tiếp 3 vòng

-2 HS đọc cả bài thơ -Đại diện nhóm thi đọc bài thơ

Lớp đồng thanh 1 lần

-ngoan

-Đọc câu mẫu trong bài (Chúng em vui liên hoan Chúng em thích hoạt động.)

-Học sinh thi nói câu có chứa tiếng mang vần oan, oat

-2 em

-HS đọc đoạn, mỗi đoạn 3 – 4 HS đọc

-Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đảo xa

-Nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìn lời chúc, nghìn cái hôn

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w