1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Địa lí 7 - Tiết 12 đến 16 - Đoàn Thị Thuận

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 176,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : nắm 2 đặc điểm: + Tính chất trung gian của khí hậu với thời tiết thất thường + Tính đa dạng của thiên nhiên theo thời gian và không gian Hiểu và phân biệt được sự khác biệt g[r]

Trang 1

Tuần : 6 ,Tiết : 12

Ngày soạn:30/8/09

Thực hành NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Hs nắm các kiểu khí hậu xđ ẩm, nhđới gió mùa

- Đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng

- Nhận biết môi trường đới nóng qua ảnh địa lý, bản đồ nhiệt độ, mưa

- Phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi

II CHUẨN BỊ

1 Gv : + Hình vẽ phóng to biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của các kiểu môi trường xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa

+ Bản đồ khí hậu thế giới

2 Hs : + Tìm hiểu kênh hình ở SGK

+ Ôn lại các kiểu môi trường đới nóng

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:kiểm tra sĩ số

2 kiểm tra bài cũ:tác hại của việc di dân tự do:

3 Bài mới:giới thiệu bài: 1’

Qua các bài học ở chương I về môi trường đới nóng chúng ta biết được đặc điểm của môi trường và đồng thời áp dụng vào bài thực hành Vậy hôm nay các em dựa vào kiến thức đã học nhận dạng được các kiểu môi trường địa lý qua ảnh, cũng như qua biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Gv phân lớp ra thành 4 nhóm để tiến

hành hoạt động nhóm

-Giao nhiệm vụ từng nhóm

.Nhóm 1+2 làm BT1

.Nhóm 3+4 làm BT2

.Nhóm 5+6 BT3

.Nhóm 7+8 BT4

-Thời gian thảo luận : 10’

Gv nhắc: tự nghiên cứu cá nhân trước

1’sau đó đưa ra thảo luận nhóm

Nhóm 1+2

Có 3 ảnh về môi trường đới nóng

+Mô tả quang cảnh trong bức ảnh

+Xđịnh từng ảnh thuộc kiểu môi

trường nào?

Hs quay lại

-Thư ký ghi kết quả vào giấy rôki

-Thảo luận + trao đổi thống nhấtcử đại diện nhóm trình bày sản phẩm (dán lên bảng)

-Các nhóm bổ sung cho nhau

-Các nhóm bổ sung kết quả

A: Mtrường hoang mạc

(TIẾT 1)

Bài tập 1: (nhóm)

20’

-Ảnh A: toàn bộ là cát, động thực vật nghèo, nhiệt độ cao, lương thực rất ít

đó là kiểu môi trường hoang mạc -Ảnh B: chủ yếu là đồng cỏ, rừng cây thưa thớt vì nhiệt độ cao, mưa theo mùa

Đó là kiểu môi trường nhiệt đới

Tiết 2

Trang 2

Gv nhận xét, tuyên dương

Nhóm 3+4

Trong 3 biểu đồ nhiệt độ và lượng

mưa; hãy chọn biểu đồ phù hợp với

ảnh Xavan kèm theo

-Gợi ý:

+Miêu tả ảnh Xavan

+Ảnh thuộc kiểu mtr nào?

+Biểu đồ nào phù hợp với ảnh?

+Tại sao chọn bđồ A?

+Tại sao bđồ C không phù hợp?

-Gv nhận xét, tuyên dương

B: nhđới C: xđ ẩm

-Cử đại diện nhóm trình bày, nhóm bổ sung

A: nóng quanh năm, mưa quanh năm phù hợp với kiểu rừng rậm

C: có 1 thời kỳ khô hạn kéo dài 4 tháng, lượng mưa quá ít, không phù hợp với kiểu Xavan mặc dù đây cũng là môi trường nhiệt đới

-Ảnh C: rừng cây rậm rạp, âm u vì nhiệt độ cao và mưa quanh năm

Đó là mtrường

xđ ẩm

Bài tập 2 : 20’

Biểu đồ B phù hợp với ảnh vì có nhiệt độ cao quanh năm, mưa theo mùa và có 1 thời kỳ khô hạn 4 tháng Đó là môi trường nhiệt đới

4 Củng Cố: 5’

a)Tại sao nói ảnh C phù hợp với môi trường xích đạo ẩm?

b)Tại sao nói biểu đồ B phù hợp với ảnh Xavan?

c)BT chọn tranh

5 Dặn dị:1’

- Chuẩn bị các biểu đồ (các tổ)

- Sưu tầm tranh ảnh

- Tìm hiểu kênh hình BT3, BT4

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 3

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Hs nắm kiến thức cơ bản về môi trường đới nóng

- Thành phần nhân văn của môi trường

- Hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng

2 Kỹ năng : rèn luyện và nâng cao kỹ năng về:

- Phân tích lược đồ, sơ đồ

- Miêu tả, nhận xét ảnh địa lý

- Lập các sơ đồ đơn giản từ các kiến thức đã học

- Nhận biết các mối quan hệ giữa các sự kiện địa lý

3 Thái độ:

Hs nhận thấy được mối liên hệ giữa dân số và môi trường có thái độ đúng đắn trong vấn đề bảo vệ môi trường

II TRỌNG TÂM:

- Nắm về dân số, các kiểu môi trường, hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Gv : + Lược đồ phân bố dân cư trên thế giới

+ Bản đồ tự nhiên thế giới

+ Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các kiểu môi trường

+ Phương pháp : nêu vấn đề, trực quan, hđ nhóm

2 Hs : + Ôn lại các kiến thức đã học từ bài 1  đến bài 12

+ Sưu tầm tranh ảnh phục vụ cho bài học

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định : SS, TT 1’

2 Mở bài: 1’

Nhằm hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã học, bổ sung những vấn đề chưa rõ, chưa thông để nắm chắc bài học

3 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

-Gv dán câu hỏi lên bảng, y/c hs nhớ

lại kiến thức cũ trả lời bằng cách giơ

tay

1.Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi +Khi tỷ lệ ds tăng 2,1%

I Nhân văn : 15’

1 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 2,1%

dẫn đến bùng nổ

Trang 4

nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và

phương hướng giải quyết?

2.Tại sao KT, XH, YT tiến bộ  ds

tăng?

Gợi ý

Yêu cầu hs : nước ta thực hiện chính

sách gì về ds để hạ thấp tỷ lệ tăng dân

số?

3.Xác định trên lđ phân bố dân cư thế

giới các khu vực tập trung đông dân?

Cho biết tại sao dân cư lại tập trung

đông ở khu vực này?

4.Dân cư thế giới bao gồm những

chủng tộc nào? Có chủng tộc nào cao

quý hơn chủng tộc nào không? Tại

sao?

5.Dựa vào lược đồ (5.1) các kiểu môi

trường trong đới nóng: hãy xác định vị

trí môi trường đới nóng

-Xác định vị trí các kiểu môi trường

đới nóng

+Đặc điểm khí hậu của mt xđ ẩm cho

hs quan sát biểu đồ nhiệt độ lượng

mưa của mt xđ ẩm

+Đặc điểm khí hậu của mt nhiệt đới?

 bùng nổ ds -Nguyên nhân:…

-Hậu quả:…

-Hướng giải quyết: thực hiện các chính sách ds và

 KT, XH -KT: đẩy lùi nạn đói -XH: đầy lùi chiến tranh -YT: đẩy lùi bệnh tật, số người chết giảm

 ds tăng nhanh -Thực hiện kế hoạch hoá mỗi cặp vợ chồng có từ 1 đến 2 con

+Dùng que xác định và đọc tên từng khu vực trên bđồ, cả lớp theo dõi, bổ sung

+-3 chủng tộc -Các chủng tộc bình đẳng -Vì các chủng tộc chỉ khác về đ2 bên ngoài

-Đới nóng nằm giữa hai chí tuyến

-Dựa vào màu sắc ở lđồ để xđ

+Nóng quanh năm, mưa quanh năm Lượng mưa lớn, độ ẩm lớn (80%) +Nhiệt độ cao > 200C, mưa theo mùa, có thời kỳ khô hạn, càng về 2 chí tuyến mùa khô càng kéo dài, lượng mưa giảm, biên

dân số Nguyên nhân tăng ds: do các tiến bộ trong các lĩnh vực

KT, XH, YT Hậu quả : làm cho nền KT chậm  Cách giải quyết ; thực hiện các chính sách dân số và  KT

2 Đời sống vật chất được cải thiện,

bệnh tật đẩy lùi, số người chết giảm

3 Các khu vực tập trung đông dân :

ĐÁ, ĐNÁ, NÁ Dân cư tập trung đông vì:

-Ven biển, ven sông lớn

-Khí hậu thuận lợi -Đất đai màu mỡ

4 Dân cư thế giới gồm 3 chủng tộc:

Môngôlôit, Ơrôpêôit, Nêprôit, các chủng tộc đều bình đẳng, chỉ khác nhau về đặc điểm bên ngoài

II Môi trường: 15’

a)MT xích đạo ẩm: nóng và mưa nhiều quanh năm

b)MT nhiệt đới: nóng quanh năm, mưa theo mùa, có thời kỳ khô hạn c)MT nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió

Trang 5

+Đặc điểm của môi trường nhiệt đới

gió mùa?

+Cho hs quan sát biểu đồ các kiểu môi

trường, hãy xác định các bđồ thuộc

kiểu mt nào? Tại sao chọn bđồ đó?

+Cho biết ở đới nóng có các hình thức

canh tác nào trong nông nghiệp, hình

thức canh tác nào kém hiệu quả và

gây nhiều tác hại nhất?

+Dân số tăng nhanh sẽ gây ảnh hưởng

gì đối với tài nguyên và môi trường đới

nóng? Vẽ sơ đồ Cho ví dụ

độ nhiệt càng lớn +Nhiệt độ và mưa thay đổi theo mùa gío (có thời kỳ mưa ít và 1 thời kỳ mưa nhiều)

+Nêu đặc điểm nhiệt độ, lượng mưa của từng kiểu môi trường

+3 hình thức:

-Đất nương làm rẫy -Làm ruộng, thâm canh lúa nước

-Sản xuất hàng hoá với qui mô

-Lạc hậu nhất: làm nương rẫy

+Ds tăng nhanh: tài nguyên cạn kiệt, mt ô nhiễm

Cho VD tuỳ sự hiểu biết của hs

Vẽ bđồ

III Hoạt động KT:

1’

*Hoạt động kinh tế của con người:

-Đốt nương làm rẫy -Làm ruộng thâm canh lúa nước

-Sản xuất hàng hoá theo qui mô lớn

Hình thức lạc hậu nhất là làm nương, làm rẫy

*Ds tăng nhanh : tài nguyên cạn kiệt dần, môi trường bị huỷ hoại

Vẽ sơ đồ:

Cho VD:

3 Đánh giá : 3’

 Giáo viên nhận xét lại quá trình ôn tập của các em trong tiết ôn tập, đồng thời bổ sung những vấn đề chưa thông

 Cho điểm các em tham gia hoạt động tốt

4 Hoạt động nối tiếp : 1’

 Hs ôn bài thật tốt để chuẩn bị cho tiết kiểm tra

 Tìm hiểu bài mới “Môi trường đới ôn hoà”

 Nghiên cứu lđ : những yếu tố gây biến động thời tiết ở đới ôn hoà

 Sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan 4 mùa ở đới ôn hoà

Ds tăng nhanh

Tài nguyên cạn kiệt môi trường bị huỷ hoại

Trang 6

Tuần : 8 Ngày soạn:

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

 Nhằm đánh giá lại các kiến thức đã học để hs khắc sâu hơn

 Kiểm tra phân loại hs để biết được sức học của hs

2 Kỹ năng :

 Nhận dạng đề kiểm tra

 Nhận biết biểu đồ, quan sát lược đồ, vẽ sơ đồ

3 Thái độ :

 Cẩn thận nhanh nhẹn khi làm bài kiểm tra

II TRỌNG TÂM:

Kiến thức: nhân văn, môi trường và hoạt động KT của con người ở đới nóng Kỹ năng: vẽ sơ đồ, nhận dạng biểu đồ

III TIẾN TRÌNH KIỂM TRA

1 Ổn định SS-TT

2 Nhắc nhở hs làm bài trung thực

3 Phát đề A.B, thời gian 45’

4.Hs làm bài

5.Gv theo dõi lớp

6 Đánh giá lại quá trình làm bài

7.Dặn dò: chuẩn bị bài “Môi trường đới ôn hoà”

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

I TRẮC NGHIỆM : 4đ

Hs chọn câu đúng nhất đánh dấu (X), mỗi câu 0,5đ

1 Tháp tuổi có dạng thế nào thì tỉ lệ người dưới tuổi lao động cao?

a Chân tháp mở rộng b Chân tháp thu hẹp

c Bụng tháp phình ra d Bụng tháp nhỏ lại

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong 2 thế kỷ

a Thế kỷ 15-16 b Thế kỷ 17-18

c Thế kỷ 18-19 d Thế kỷ 19-20

3 Chủng tộc Môngôlôit có đặc điểm hình thái bên ngoài của cơ thể là:

a Tóc đen, da trắng, mũi cao, mắt đen b Tóc đen, da đen, mũi cao, mắt đen

c Tóc nâu, da vàng, mũi thấp, mắt đen d Tóc đen, da vàng, mũi thấp, mắt đen

4 Môi trường nhiệt độ gió mùa là môi trường:

a Có nhiệt độ cao quanh năm, mưa nhiều quanh năm

Trang 7

b Có nhiệt độ cao quanh năm, một thời kỳ có mưa, thời kỳ khô hạn

c Có nhiệt độ và lượng mưa cao và thay đổi theo mùa gió

d Tất cả đều đúng

5 Hãy hoàn thành sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc gia tăng ds quá nhanh ở đới nóng

1 Dân số tăng nhanh

2 Tài nguyên cạn kiệt dần 3 Môi trường bị huỷ hoại

6 Dân số ở đới nóng chiếm khoảng:

a 60% ds TG b 70% ds TG c 50% ds TG d 55% ds TG

7 Dân số tăng nhanh làm cho diện tích rừng ngày càng thu hẹp lý do:

a Phá rừng để lấy đất canh tác b Phá rừng lấy gỗ dựng nhà ở

c Phá rừng để làm than, củi đem nấu d Tất cả đều đúng

8 Đến năm 2000 trên thế giới đã có:

a 11 siêu đô thị trên 8 triệu dân b 4 siêu đô thị trên 8 triệu dân

c 23 siêu đô thị trên 8 triệu dân d Tất cả đều không đúng

II TỰ LUẬN: 7đ

1 Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân, hậu quả, hướng giải quyết? (2đ)

2 Tại sao ở đới nóng là nơi có nhiều khu vực tập trung đông dân (2đ)

3 Hãy nối các dữ liệu dưới đây để hoàn thành sơ đồ thâm canh lúa nước (1đ)

4 Quan sát 2 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây Cho biết từng biểu đồ thuộc kiểu môi trường nào? Vì sao? (1đ)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

A.Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa B.Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

của Malacan (Xuđăng) ở Xingapo

tiêusiêu đô thị trên 8 triệu

dân

3.Thâm canh lúa nước tiêusiêu đô thị trên 8 triệu

dân

6.Tăng sản lượng

Trang 8

ĐÁP ÁN

I TRẮC NGHIỆM : 4đ

1

2 3

II TỰ LUẬN : 7đ

1 Bùng nổ dân số thế giới :

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến 2,1% là bùng nổ dân số (0,5đ)

- Nguyên nhân tăng dân số :

Do tiến bộ trong các lĩnh vực KT, XH, YT (0,5đ)

- Hậu quả : thiếu ăn, mặc, ở, việc làm, môi trường… KT chậm phát triển (0,5đ)

- Phương hướng giải quyết: thực hiện các chính sách dân số, phát triển KT (0,5đ)

2 Đới nóng là nơi có nhiều khu vực tập trung đông dân vì:

- Ven biển, ven các sông lớn (0,5đ)

- Khí hậu thuận lợi (0,5đ)

- Đất đai màu mỡ (0,5đ)

- Giao thông thuận lợi (1đ)

3 Hoàn thành sơ đồ thâm canh lúa nước (1đ)

4 Biểu đồ:

A Kiểu môi trường nhiệt đới vì: nhiệt độ cao, có một mùa mưa và một mùa khô (3 tháng) (0,5đ)

B Kiểu môi trường xích đạo ẩm vì: nhiệt độ nóng quanh năm (3 tháng) và mưa quanh năm (0,5đ)

Thâm canh lúa nước

Tăng sản lượng

Trang 9

Tuần : 8 Ngày soạn:

Chương II : MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ

Bài 13 : MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : nắm 2 đặc điểm:

+ Tính chất trung gian của khí hậu với thời tiết thất thường

+ Tính đa dạng của thiên nhiên theo thời gian và không gian

Hiểu và phân biệt được sự khác biệt giữa các kiểu khí hậu đới ôn hoà qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

Thấy được sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa ảnh hưởng đến sự phân bố các kiểu rừng ở đới ôn hoà

2 Kỹ năng :

+ Khỹ năng đọc, phân tích ảnh và biểu đồ địa lý

+ Nhận xét các biểu đồ khí hậu ôn đới qua ảnh và biểu đồ

3 Thái độ : Ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường

II TRỌNG TÂM: Khí hậu đới ôn hoà mang tính chất trung gian, khác với các môi trường khác và đa dạng

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Gv : + BĐ tự nhiên TG

+ BĐ các dòng biển trên TG + Ảnh 4 mùa ở đới ôn hoà + Lược đồ các loại gió trên thế giới

2 Hs : + Nghiên cứu bài và tìm hiểu kênh hình

+ Sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan 4 mùa ở đới ôn hoà

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định : SS-TT

2 Kiểm tra:

3 Giới thiệu bài mới:

Trang 10

Đới ôn hoà chiếm một nửa diện tích đất nổi trên TĐ, có những đặc điểm khác biệt và hết sức phong phú đa dạng Để biết đặc điểm đó ntn? Và phong phú ra sao thì hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài “Môi trường đới ôn hoà”

4 Phát triển bài

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Treo bản đồ TNTG lên bảng

Y/c hs quan sát kết hợp với H 13.1

hãy:

+Xác định vị trí ôn hoà? (gv gợi ý

hs đọc phần chú thích)

+So sánh phần đất liền đới ôn hoà

ở BBC và NBC?

+Vị trí đới ôn hoà so với đới nóng

và đới lạnh?

+Phân tích bảng số liệu T42

Em có nhận xét gì về nhiệt độ ở

đới ôn hoà?

+Lượng mưa hàng năm ntn?

Kết luận: mang tính chất trung

gian

Quan sát H15.1 phân tích những

yếu tố gây nên sự biến động thời

tiết ở đới ôn hoà?

Liên hệ : Cơn bão Catina 25/9/05

đổ vào vịnh Mêhicô ảnh

hưởng đến miền nam nước Mỹ

Kết hợp quan sát bản đồ các dòng

biển và các loại gió trên TG xác

định vị trí trung gian:

.Giữa hải dương và lục địa

.Giữa đới nóng và đới lạnh

-Giới thiệu với hs ảnh 4 mùa

+Cho biết sự phân chia thời gian

theo 4 mùa ntn?

+Đới ôn hoà nằm giữa đới nóng và đới lạnh

C’T’vòng cực ở 2 bán cầu)

+Phần đất nổi BBC chiếm phần lớn dt, NBC:

rất ít

+Nằm giữa đới nóng và đới lạnh

+Lượng mưa nhiều hơn đới lạnh nhưng ít hơn đới nóng

+Nhiệt độ thấp hơn ở đới nóng và cao hơn đới lạnh +Khối khí nóng từ phía nam tràn vàonhđộ tăng đột ngột (mũi tên đỏ)

+Khối khí lạnh từ phía bắc tràn xuốngnhđộ hạ thấp đột ngột (tăng hoặc giảm từ 10-150C) (mũi tên xanh)

+Gió tây ôn đới và các khối khí đại dương mang theo hơi ẩmgây mưa +Ảnh hưởng dòng biển nóng

-Hs quan sát các ảnh -4 mùa:

.Xuân: T4T6 Hạ: 79

1 Khí hậu : 15’

-Đới ôn hoà nằm giữa đới nóng và đới lạnh, khoảng từ chí tuyến đến vòng cực ở cả 2 bán cầu

-Đới ôn hoà mang tính chất trung gian của đới lạnh và đới nóng

-Thời tiết thay đổi thất thường do ảnh hưởng của đợt khí lạnh, khí nóng, gió tây ôn đới, các khối khí từ đại dương

2 Sự phân hoá của môi trường :

23’

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w