Fisheries biology, assessment and management, Fishing News Books, 341 p.. Freshwater fishery biology.[r]
Trang 1ThS PHẠM THANH LIÊM ThS TRẦN ĐẮC ĐỊNH
GIÁO TRÌNH
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
SINH HỌC CÁ
TỦ SÁCH ĐẠI HỌC CẦN THƠ
2004
Trang 2THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
CỦA GIÁO TRÌNH
1 THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ
1 Phạm Thanh Liêm Sinh năm: 1967
Bộ môn: Sinh học và Bệnh học Thủy sản Khoa Thủy sản
Trường Đại học Cần Thơ Email: ptliem@ctu.edu.vn
2 Trần Đắc Định Sinh năm: 1965
Bộ môn: Quản lý và Kinh tế nghề Cá Khoa Thủy sản
Trường Đại học Cần Thơ Email: tddinh@ctu.edu.vn
2 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
Giáo trình có thể dùng tham khảo cho những ngành nào: Nuôi trồng thủy sản, Bệnh học Thủy sản, Quản lý nghề cá, Nông học
Có thể dùng cho các trường nào: Đại học, Cao đẳng
Các từ khoá: phương pháp nghiên cứu, phuơng pháp thu mẫu, cố định mẫu, hình thái cá, sinh học dinh dưỡng, sinh học sinh sản, mô học, tuổi và tăng trưởng, sinh học quần thể, đánh giá trữ lượng cá
Yêu cầu kiến thức trước khi học môn này: Sinh học đại cương
Đã xuất bản chưa, nếu có thì nhà xuất bản nào : Chưa xuất bản
Trang 3MỤC LỤC
THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ 2
1 THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ 2
2 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG 2
MỤC LỤC 3
CHƯƠNG MỞ ĐẦU 6
I GIỚI THIỆU CHUNG 6
1 Khái quát 6
2 Lịch sử phát triển của nghiên cứu cá 6
3 Tầm quan trọng của phương pháp nghiên cứu và mục tiêu của giáo trình 6
II NỘI DUNG CỦA GIÁO TRÌNH 7
CHƯƠNG I: PHƯƠNG PHÁP THU VÀ XỬ LÝ MẪU 8
I.1 GIỚI THIỆU 8
I.2 PHƯƠNG PHÁP THU MẪU VÀ BẢO QUẢN MẪU 8
I.2.1 Nguyên tắc trong thu mẫu 8
I.2.1.1 Định danh chính xác mẫu thu 8
I.2.1.2 Chọn địa điểm thu mẫu 9
I.2.1.3 Chuẩn bị biểu mẫu 9
I.2.2 Thu mẫu phân tích ở phòng thí nghiệm 9
I.2.3 Kỹ thuật bảo quản mẫu 10
I.2.4 Kỹ thuật cố định mẫu cho các nghiên cứu mô học 12
I.2 CÂU HỎI ÔN TẬP 13
I.3 TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI CÁ 14
II.1 NGUYÊN LÝ TRONG ĐO MẪU CÁ 14
II.2 ĐO CHIỀU DÀI VÀ KHỐI LƯỢNG CÁ 14
II.3 CÁC CHỈ TIÊU HÌNH THÁI 15
II.4 CÁC CHỈ TIÊU SỐ LƯỢNG 18
II.5 CÁC CHỈ SỐ SINH TRẮC 19
II.6 TƯƠNG QUAN CHIỀU DÀI KHỐI LƯỢNG VÀ HỆ SỐ ĐIỀU KIỆN 20
II.6.1 Tương quan chiều dài và khối lượng 20
II.6.2 Hệ số điều kiện 21
II.7 CÂU HỎI ÔN TẬP 21
II.8 TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
CHƯƠNG III: KỸ THUẬT NGHIÊN CỨU MÔ HỌC 23
III.2.1 Cố định mẫu (Fixation) 23
III.2.1.1 Các loại hóa chất cố định mẫu 24
III.2.1.2.Chọn dung dịch cố định 25
III.2.1.3 Phương pháp cố định: 25
III.2.1.4 Rửa mô sau khi cố định 26
III.2.2 Cắt tỉa và định hướng cho mẫu mô đã được cố định (Trimming and Orientation) 26
III.2.3 Loại nước, làm trong mẫu, ngấm paraffin (Dehydration, Clearing, Infiltration) 26
III.2.4 Đúc khối (Embedding) 28
III.2.5 Phương pháp cắt mẫu (Sectioning) 29
III.2.5.1 Cắt lạnh (frozen sectioning) 29
III.2.5.2 Cắt mô đúc trong khối paraffin 29
Trang 4III.2.5.3 Cách chuẩn bị các dung dịch để dán mẫu như sau: 30
III.2.6 Nhuộm màu (Staining) 30
III.3 CÂU HỎI ÔN TẬP 32
III.4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DINH DƯỠNG CÁ 34
IV.1 THỨC ĂN TỰ NHIÊN CỦA CÁ 34
IV.1.1 Sinh vật phù du (plankton) 34
IV.1.2 Sinh vật tự bơi (Nekton) 34
IV.1.3 Sinh vật đáy (Benthos) 34
IV.1.4 Chất vẩn (Detritus) 34
IV.2 PHỔ DINH DƯỠNG 35
IV.3 CÁC CHỈ SỐ SINH TRẮC 36
IV.3.1 Tương quan chiều dài ruột 36
IV.3.2 Chỉ số no (index of fullness) của ống tiêu hóa và cường độ bắt mồi (feeding intensity) 37
IV.3.3 Phương pháp phân tích thức ăn trong ruột cá 37
IV.3.3.1 Phương pháp số lượng 38
IV.3.3.2.Phương pháp thể tích 39
IV.3.3.3 Phương pháp trọng lượng 39
IV.3.4 Sự phát triển các cơ quan tiêu hóa và mối liên hệ với tập tính dinh dưỡng 39
IV.3.5 Hệ số chọn lựa thức ăn 40
IV.3.5.1.Chỉ số ưu thế (index of preponderance): 40
IV.3.5.2.Chỉ số tương quan (index of Relative importance): 40
IV.3.6 Các chỉ tiêu đánh giá nhu cầu dinh dưỡng của cá 41
IV.4 CÂU HỎI ÔN TẬP 42
IV.5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
CHƯƠNG V:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SINH HỌC SINH SẢN 44
V.1 XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH 44
V.2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA TUYẾN SINH DỤC 44
V.3 XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ THÀNH THỤC SINH DỤC THEO CHIỀU DÀI CƠ THỂ 47 V.4 HỆ SỐ THÀNH THỤC 48
V.5 NGHIÊN CỨU SỰ THÀNH THỤC DỰA TRÊN ĐƯỜNG KÍNH TRỨNG 48
V.6 SỨC SINH SẢN 49
V.6.1 Sức sinh sản tương đối (relative fecundity) 50
V.6.2 Sức sinh sản đặc biệt (specific fecundity) 50
V.7 MỐI LIÊN HỆ GIỮA SỨC SINH SẢN VÀ CÁC CHỈ TIÊU SINH HỌC KHÁC 51
V.8 CÂU HỎI ÔN TẬP 52
V.9 TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TUỔI VÀ SINH TRƯỞNG 53
VI.1 NGHUYÊN LÝ XÁC ĐỊNH TUỔI 53
VI.2 XÁC ĐỊNH TUỔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG VẢY 53
VI.3 XÁC ĐỊNH TUỔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP DUNG ĐÁ TAI 54
VI.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TUỔI DỰA VÀO CÁC PHẦN XƯƠNG KHÁC 55
VI.5 PHƯƠNG PHÁP TẦN SUẤT CHIỀU DÀI 55
VI.6 THÀNH PHẦN TUỔI VÀ QUAN HỆ GIỮA TUỔI VÀ CHIỀU DÀI 56
VI.7 TĂNG TRƯỞNG TUYỆT ĐỐI VÀ TĂNG TRƯỞNG TƯƠNG ĐỐI 57
Trang 5VI.8 TÍNH NGƯỢC CHIỀU DÀI CÁ VÀ SỰ TĂNG TRƯỞNG 58
VI.9 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG CONG TĂNG TRƯỞNG 58
VI.10 CÂU HỎI ÔN TẬP 59
VI.11 TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
CHƯƠNG VII: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SINH HỌC QUẦN THỂ 60
VII.3.1 Mục đích 61
VII.3.2 Các phương pháp đánh dấu 61
VII.3.2.1.Dùng hóa chất và thuốc nhuộm: 61
VII.3.2.2 Cắt một phần của cơ thể cá: 61
VII.3.2.3 Gắn trên cá một vật có ký hiệu riêng: 61
VII.4 SỰ BIẾN ĐỔI QUẦN THỂ VÀ CÁC MÔ HÌNH DỰ BÁO QUẦN THỂ 62
VII.5 SỰ KHAI THÁC BỀN VỮNG QUẦN THỂ 63
VII.6 CÂU HỎI ÔN TẬP 64
VII.7 TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
CHƯƠNG VIII: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG CÁ 65
VIII.1 MỤC TIÊU CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG 65
VIII.2 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH DẤU VÀ BẮT LẠI 65
VIII.2.1 Điều kiện áp dụng 65
VIII.2.2 Nguyên lý 65
VIII.3.1 Điều kiện áp dụng 65
VIII.3.2 Nguyên lý 65
VIII.4 PHƯƠNG PHÁP DÙNG SÓNG ÂM 66
VIII.4.1 Điều kiện áp dụng 66
VIII.4.2 Nguyên lý 66
VIII.5 PHƯƠNG PHÁP DỰA TRÊN DIỆN TÍCH QUÉT CỦA LƯỚI KÉO 66
VIII.5.1 Điều kiện áp dụng 66
VIII.5.2 Nguyên lý 67
VIII.5.2.1.Xác định diện tích quét của lưới 67
VIII.5.2.2 Ước tính trữ lượng 67
VIII.6 PHƯƠNG PHÁP DỰA VÀO SỰ SUY GIẢM 68
VIII.6.1 Điều kiện áp dụng 68
VIII.6.2 Nguyên lý 68
VIII.7 PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT 68
VIII.7.1 Điều kiện áp dụng 68
VIII.7.2 Nguyên lý 69
VIII.8 CÂU HỎI ÔN TẬP 69
VIII.9 TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 6VIII.6 PHƯƠNG PHÁP DỰA VÀO SỰ SUY GIẢM
VIII.6.1 Điều kiện áp dụng
Phương pháp này thường áp dụng cho các thủy vực kín Hoặc các loài không di cư
và trong suốt thời gian áp dụng phương pháp này không có lượng bổ sung cũng như chết
do điều kiện tự nhiên
VIII.6.2 Nguyên lý
Nt = N∞ - ∑C
Trong đó: Nt : Số lượng cá thể trong quần thể ở thời điểm t
Nt = CPUEt / q
Do đó: CPUE t = q * N∞ - q * ∑C
Ta thấy phương trình này là phương trình đường thẳng theo biến C, do đó bằng phương pháp hồi qui ta sẽ xác định được hệ số a = -q và tung độ gốc ß = q * N∞ (Hình 8.3)
Từ đó ta có: N∞ = ß/q
Hình 8.3: Xác định trữ lượng dựa vào sự suy giãm
VIII.7 PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT
VIII.7.1 Điều kiện áp dụng
Phương pháp này thường được áp dụng đối với các loài cá rạn san hô Phương pháp này có được kết qủa đánh giá nhanh hơn so với các phương pháp khác Tuy nhiên đòi hỏi phải có trang thiết bị hiện đại, độ sâu của khu vực nghiên cứu không quá lớn Thường được áp dụng để khảo sát sự phân bố của loài theo độ sâu
Trang 7VIII.7.2 Nguyên lý
Sử dụng máy quay hình để quan sát trên một mặt cắt ngang hoặc một diện tích nhất định Hình ảnh được hiển thị trên màn hình hoặc ghi vào băng video để lưu trữ Diện tích quan sát thường là một hình chữ nhật có diện tích 5m x 50m
VIII.8 CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Nêu mục tiêu và các phương pháp đánh giá trữ lượng cá
2 Trình bày điều kiện áp dụng và nguyên lý của phương pháp đánh dấu và bắt lại
3 Trình bày điều kiện áp dụng và nguyên lý của phương pháp diện tích quét của lưới kéo
4 Trình bày điều kiện áp dụng và nguyên lý của phương pháp dựa vào sự suy giãm
VIII.9 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 King, M., 1995 Fisheries biology, assessment and management, Fishing News Books,
341 p
2 Lagler, K.F., 1978 Freshwater fishery biology Second Edition, WM C Brown Company Publishers Iowa 421 p
3 Ricker, W.E., 1975 Computation and interpretation of biological statistics of fish populations Bulletin Fisheries Research Board of Canada, 191: 382 p