-Nêu cách tính giá trị của biểu thức có chứa dấu ngoặc “Khi tính giá trị của biểu thức có chứa dấu ngoặc thì trước tiên ta phải thực hiện các phép tính trong ngoặc”.. Luyeän taäp: Bài 1:[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 10 tháng 12 năm 2012 PPCT:49+50 Tập đọc – kể chuyện
Mồ Côi xử kiện (KNS)
I Mục tiêu
TẬP ĐỌC
Đọc đúng ,rành mạch,biết ngắt nghỉ hợp lí sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi ( trả lời được các CH trong SGK).KNS: Tư duy sáng tạo; Ra quyết
định: giải quyết vấn đề; Lắng nghe tích cực
Học sinh luơn trung thật với mọi người và biết giúp đỡ mọi người
KỂ CHUYỆN
Kể lại từng đọan câu truyện dựa theo tranh minh họa ,hs khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
II Chuẩn bị:
GV:Tranh minh hoạ Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
HS: SGK, đọc bài trước ở nhà
III/Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 Bài cũ
-Tiết tập đọc trước em đọc bài gì ?
- 2 HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi SGK
-Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:
A Khám phá
-GV treo tranh: quan sát tranh em cho cô biết nội dung bức
tranh nói lên điều gì?
- trong giờ tập đọc hôm nay chúng ta cùng đọc và tìm hiểu
câu chuyện cổ của dân tộc Nùng: Mồ Côi xử kiện Qua câu
chuyện, chúng ta sẽ được thấy sự thông minh, tài trí này
mà Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà trước sự
gian trá của tên chủ quán
- Viết tên bài lên bảng
B Kết nối
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Đọc mẫu toàn bài lần một
- Gọi 1 em khá đọc bài
- Chia bài làm 3 đoạn
- Chú ý giọng đọc:
+ Giọng người dẫn chuyện: vừa phải
-Hướng dẩn ngắt nghỉ câu
Bác này vào quán của tôi / hít hết mùi thơm lợn quay, / gà
luộc, /vịt rán, / mà không trả tiền.// Nhờ Ngài xét cho.//…
- Gv đọc mẫu trước
- Cho hs nối tiếp đọc từng câu ( Chú ý hs đọc xong và sữa
sai)
- Hướng dẫn luyện đọc từ khó
- Cho hs đọc từng đoạn nối tiếp và kết hợp giảng từ khó
hiểu
- Hướng dẫn hs tìm hiểu nghĩa của từ
- Hát
- Bài “ Về quê ngoại ”
-2 em HTL và TLCH
- Hs Nhận xét
Bài: Mồ Côi xử kiện
- HS nhắc lại
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Theo dõi SGK và đọc thầm theo
- 1 hs khá đọc bài + Đoạn 1:
+ Đoạn 2:
+ Đoạn 3:
-Hs đọc nối tiếp 1.2 lượt -Hs dùng bút chì gạch sgk
- HS đọc từng câu
-Tìm và phát âm từ khó
- Bác này, vào quán , hít hết ,lợn quay, gà luộc, vịt rán…
- Hs đọc 2.3 lượt
- HS tìm nêu từ khó hiểu
Trang 2Giáo viên: Phạm Anh Phi.
- HD HS đọc theo nhóm
C Thực hành
Hoạt động 2: thi đọc
-Cho hs đọc từng đoạn trước lớp
- Nhận xét và chọ hs đọc hay
- Bác này, vào quán ,lợn quay, gà luộc, vịt rán…
- HS đọc nhóm
- 1 hs đọc toàn bài
- Hs theo dõi
2.3 Hs thi đọc
- Nhận xét và chọ bạn đọc hay
TIẾT 2
C Thực hành (tt) Hoạt động 1: tìm hiểu bài.
- Đọc mẫu toàn bài lần 2
Hs đọc đoạn và trả lời câu hỏi.
-Trong truyện có những nhân vật
nào?
- Chủ quán kiện bác nông dân về
việc gì?
+YC hs đọc thầm đoạn 2
- Bác nông dân đưa ra lý lẽ thế nào khi tên chủ quán đòi
tiền?
+Đọc đoạn 3 và TLCH
- Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc đủ 10
lần?
-Em hãy đặt tên khác cho chuyện?
-Qua câu chuyện này giúp em hiểu được điều gì về nhân vật
Mồ Côi?
-Như vậy, nhờ sự thông minh, tài trí chàng Mồ Côi đã bảo
vệ được bác nông dân thật thà
GV nhận xét
** Rút ý nghĩa: Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại
-Đóng vai và lắng nghe tích cực Đoạn 2
- Cho hs đọc nhóm 2 và thi đọc
KỂ CHUYỆN
-Yêu cầu HS suy nghĩ và sắp xếp lại thứ tự các bức tranh
- Hs theo dõi
Cả lớp đọc thầm
-Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi
-Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền
-Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả
-1 HS thực hiện, lớp đọc thầm
-Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ số tiền 20 đồng (2 x 10 = 20)
-Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền: Một bên “hít mùi thịt“, một bên “nghe tiếng bạc“ Thế là công bằng
-Hai HS ngồi cạnh nhau thảo luận theo cặp để đặt tên khác cho câu chuyện
-Vị quan toà thông minh Vì câu chuyện ca
ngợi sự thông minh, tài trí của của Mồ Côi trong việc xử kiện Phiên toà đặc biệt vì cách xử của
Mồ Côi bày ra thật đặc biệt Kẻ tham lam…….
- HS trả lời ý kiến theo ý kiến của mình câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trí của của Mồ Côi trong việc xử kiện Phiên toà đặc biệt vì cách xử của Mồ Côi bày ra thật đặc biệt
-1 HS đọc yêu cầu -HS phát biểu ý kiến
Lop3.net
Trang 3minh họa SGK.
2 Kể mẫu:
-Kể chuyện theo mẫu nội dung tranh vẽ
- Chuyện gồm cĩ nhửng nhân vật nào?
a) Đoạn 1
b) Đoạn 2
c) Đoạn 3
- Gv yêu yêu cầu từng cặp Hs kể chuyện
- Ba Hs tiếp nối nhau kể ba đoạn của câu chuyện
- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay
HD HS kể theo từng đoạn.
3 Kể theo nhóm:
-Trong truyện cĩ mấy nhân vật
4 Kể trước lớp:
-Yêu cầu HS khá ,giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét
4/ Vận dụng
-Qua câu chuyện trên em rút ra cho mình bài học gì?
Hs nhìn vào phần gợi ý kể
Hs nhìn phần gợi ý kể
Hs nhìn vào phần gợi ý kể
Từng cặp Hs kể từng đoạn của câu chuyện
Ba Hs thi kể chuyện
Một Hs kể toàn bộ lại câu chuyện
Hs nhận xét
Trang 4Giáo viên: Phạm Anh Phi.
Lop3.net
Trang 5PPCT: 81
TOÁN TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (Tiếp theo) I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị biểu thức dạng này
Lớp làm BT 1,2,3
Yêu thích mơn học
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV ghi bảng: :30 + 5 : 5; 3 x 20 - 10
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng
b Hướng dẫn tính giá trị của các biểu thức đơn giản
có dấu ngoặc
-Viết lên bảng hai biểu thức:
30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5 -YC HS suy nghĩ để tìm cách tính giá trị của hai biểu
thức trên
-YC HS tìm điểm khác nhau giữa hai biểu thức
-Giới thiệu: Chính điểm khác nhau này dẫn đến cách
tính giá trị của hai biểu thức khác nhau
-Nêu cách tính giá trị của biểu thức có chứa dấu ngoặc
“Khi tính giá trị của biểu thức có chứa dấu ngoặc thì
trước tiên ta phải thực hiện các phép tính trong
ngoặc”
-YC HS SS giá trị của BT trên với BT:
30 + 5 : 5 = 31 -Vậy khi tính giá trị của BT, chúng ta cần XĐ đúng
dạng của BT đó, sau đó thực hiện các phép tính đúng
thứ tự
-Viết lên bảng BT: 3 x (20 – 10)
-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng qui tắc
e Luyện tập:
Bài 1:Thực hành tính giá trị của biểu thức có dấu
ngoặc đơn
-Gọi HS nêu YC của bài
-Cho HS nhắc lại cách làm bài và sau đó YC – Cho
HS làm bảng con
-Chữa bài , nhận xét
Bài 2: Tương tự bài 1
-HD HS làm tương tự bài tập 1
-Chữa bài và cho điểm HS
-HS làm bảng con
-Nghe giới thiệu
-HS thảo luận và trình bày ý kiến của mình
-BT thứ nhất không có dấu ngoặc, BT thứ hai có dấu ngoặc
-HS nêu cách tính giá trị của BT thứ nhất
-HS nghe giảng và thực hiện tính giá trị của BT
(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7 -Giá trị của hai biểu thức khác nhau
-HS nêu cách tính và thực hành tính
3 x (20 – 10) = 3 x 10 = 30 -HS thực hiện
-HS làm bảng con
a) 25 – (20 – 10) = 25 – 10
= 15
80 – (30 + 25) = 80 – 55
= 25 b) 125 + (13 + 7) = 125 + 20
= 145
416 – (25 – 11) = 416 – 14
= 402 a) (65 + 15) x 2 = 80 x 2
= 160
48 : (6 : 3) = 48 : 2
= 24
Trang 6Giáo viên: Phạm Anh Phi.
Bài 3:Aùp dụng giải toán
-Gọi 1 HS đọc đề bài
+Bài toán cho biết những gì?
+Bài toán hỏi gì?
+Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách, chúng
ta phải biết được điều gì?
-YC HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Cũng cố - Dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm về tìm giá trị của biểu
thức
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học
tập tốt Chuẩn bị bài sau
b) 74 – 14) : 2 = 60 : 2
= 30
81 : (31 x 3) = 81 : 9
= 9 -1 HS làm bảng phụ, lớp làm vào vở
-1 HS đọc đề bài SGK
-Có 240 quyển sách, xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 4 ngăn
-Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?
-Chúng ta phải biết mỗi tủ có bao nhiêu quyển sách; chúng ta phải biết có tất cả bao nhiêu ngăn sách
-2 HS lên bảng (mỗi HS 1 cách),
Cách 1: Bài giải:
Số sách mỗi chiếc tủ có là :
240 : 2 = 120 (quyển) Số quyển sách mỗi ngăn có là:
120 : 4 = 30 ( quyển)
Đáp số: 30 quyển Cách 2: Bài giải:
Số ngăn sách cả hai tủ có là :
4 x 2 = 8 (ngăn) Số quyển sách mỗi ngăn có là:
240 : 8 = 30 ( quyển)
Đáp số: 30 quyển
Lop3.net
Trang 7Thứ ba, ngày 11 tháng 12 năm 2012
VẦNG TRĂNG QUÊ EM I/ Mục tiêu:
Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Bài viết khơng mắc quá năm lỗi
Yêu thiên nhiên Yêu cái đẹp
GDMT: HS yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT
II/ Đồ dùng:
GV: Bài tập 2a chép sẵn trên bảng phụ
HS: Bảng con, vở
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết chính tả
trước
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Tiết chính tả này các em sẽ viết đoạn
văn: Vầng trăng quê em và làm các bài tập chính
tả phân biệt r/d/gi hoặc vần ăt/ăc
- Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
* HD cách trình bày:
+Đoạn văn có mấy câu?
+Bài viết được chia thành mấy đoạn?
+Chữ đầu đoạn được viết như thề nào?
+Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa?
Vì sao?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
* Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
-Yêu cầu HS đổi vở chéo để kiểm tra lỗi
* Chấm bài:
-Thu bài chấm và nhận xét
c/ HD làm BT:
Bài 2: Phân biệt d-r hay gi.
-GV có thể chọn bài a hoặc bài b
-Gọi 1 HS đọc YC bài tập
-GV dán phiếu lên bảng
-Yêu cầu HS tự làm
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con
- lưỡi, thuở bé, cho tròn chữ, cha, trong, đã già, nửa chừng, thẳng băng,…
-Lắng nghe
- Theo dõi GV đọc
-1 HS đọc -7 câu
-2 đoạn
-Viết lùi vào 1 ô và viết hoa
-Những chữ đầu câu phải viết hoa
-HS: trăng, luỹ tre làng, nồm nam, vầng trăng vàng, giấc ngủ,…
- HS lớp viết vào bảng con
-HS nghe viết vào vở
-HS đổi vở và tự dò bài, báo cáo GV
-HS nộp 5 -7 bài
-1 HS đọc YC trong SGK
-2 HS lên bảng làm, lớp làm vào VBT -Đọc lại lời giải và làm vào vở
Trang 8Giáo viên: Phạm Anh Phi.
4/ Cũng cố - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả Học
thuộc các câu đố
- Chuẩn bị bài sau
Lời giải:
* Cây gì gai mọc đầy mình
Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên
Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền.
Làm ra bàn ghế, đẹp duyên bao người.
(Là cây mây)
* Cây gì hoa đỏ như son
Tên gọi như thể thổi cơm ăn liền Tháng ba, đàn sáo huyên thuyên
Ríu ran đến đậu đầy trên các cành.
(Là cây gạo)
Lop3.net
Trang 9PPCT: 82
TOÁN LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) Làm BT 1,2,3( dòng 1), 4
Aùp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu: <,>,=
Yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị
GV: Bảng phụ
HS: Bảng con, vở
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng
b Luyện tập:
Bài 1:Tính giá trị của biểu thức
-YC HS nêu cách làm bàibảng con
-Chữa bài , nhận xét
Bài 2: Tương tự bài 1
-YC HS làm bài, sau đó 2 em ngồi cạnh nhau đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau
-YC HS SS giá trị của biểu thức (421 – 200) x 2 với
BT 421 – 200 x 2
+Theo em tại sai giá trị của hai BT này lại khác nhau,
trong khi có cúng số, cùng dấu phép tính?
-Vậy khi tính giá trị của BT, chúng ta cần XĐ đúng
dạng của BT đó, sau đó thực hiện các phép tính đúng
thứ tự
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:Điền dấu > < =( dòng 1)
-Viết lên bảng: (12 + 11) x 3 …45
+Để điền được đúng dấu cần điền vào chỗ trống,
chúng ta cần làm gì?
- (12 + 11) x 3
-so sánh 69 và 43
-Vậy chúng ta điền dấu lớn hơn (>) vào chỗ trống YC
HS làm bài các phần còn lại
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4 Xếp hình
-YC HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi
chéo vở để KT bài của nhau
-Chữa bài và cho điểm HS
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-Thực hiện -Làm bài và kiểm tra bài của bạn
-Giá trị của hai BT này khác nhau
-Vì thứ tự thưc hiện các phép tính trong hai Bt này khác nhau
-Chúng ta cần tính GT của BT: (12 + 11) x 3 trước, sau đó SS giá trị của BT với 45
(12 + 11) x 3 = 23 x 3 = 69
69 > 45
- 1HS lên bảng làm bài
11 + (52 – 22) = 41
30 < (70 + 23) :3
120 < 484 : (2 x 2) -HS thi nhau xếp hình
Trang 10
Giáo viên: Phạm Anh Phi.
4 Cũng cố - Dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm về tìm giá trị của biểu
thức
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học
tập tốt Chuẩn bị bài sau
Lop3.net
Trang 11PPCT: 33
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP
(KNS) I/ Mục tiêu:
Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp.HS khá nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy định gây hậu quả nguy hiểm
HS có ý thức chấp hành tốt luật giao thông KNS:Tìm kiếm và xử lí thông tin; Kiên định thực hiện
đúng quy định khi tham gia giao thông; Làm chủ bản thân
Chấp hành tốt luật giao thông
II/ Chuẩn bị:
GV:Tranh các hình trong sách giáo khoa trang 64, 65 phóng lớn (HĐ 1) Phiếu bài tập
HS: Bảng con, SGK
III/.Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Gọi học sinh lên bảng trả lời kiến thức tiết trước
Làng quê và đô thị
+ Hỏi: phân biệt sự khác nhau giữa làng quê và đô
thị?
-Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a.Khám phá
-Hỏi: Hằng ngày , các em đến trường -bằng phương
tiện gì?
-Lớp mình có những em nào đi học bằng xe đạp? Em
đi như thế nào?
-GV giới thiệu bài:Các em vừa nghe bạn nói khi bạn
đi xe đạp bạn đi …đó cũng là một trong những quy
định để đảm bảo an toàn khi đi xe đạp Và để giúp
cho tất cả các em chưa đi xe đều biết được một số
quy định an toàn khi đi xe đạp Hôm nay cô cùng các
em tìm hiểu qua bài” An toàn khi đi xe đạp”
b.Kết nối Hoạt động 1: Quan sát tranh theo nhóm
Cách tiến hành
Bước 1: Thảo luận nhóm đôi
-YC HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh từ hình
1- H7 yêu cầu chỉ và nói: Trong hình, người nào đi
đúng, người nào đi sai luật giao thông? Vì sao?
Bước 2: Yêu cầu đại diện các nhóm lên chỉ và nói
-GV nhận xét, tổng kết các ý kiến của HS
-1 HS trả lời 1 số câu hỏi
-HS trả lời: Đến trường bằng xe máy (bố mẹ đưa đến); Em đi bộ; Em đi xe đạp,……
- HS trả lời -HS lắng nghe và nhắc lại
-HS tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
+Tranh 1: Người đi xe máy là đi đúng vì lúc ấy là đèn xanh Còn người đi xe đạp và em bé là đi sai luật giáo thông, sang đường lúc không đúng đèn báo hiệu
+Tranh 2: Đi xe đạp vào đường một chiều là sai +Tranh 3: Đi xe đạp vào bên trái đường là sai +Tranh 4: Đi xe đạp trên vỉa hè dành cho người đi bộ là sai
+Tranh 5: Anh thanh niên mang các cồng kềnh vướng vào người khác gây tai nại là sai
+Tranh 6: Các bạn HS đã đi đúng luật, đi một hàng
Trang 12Giáo viên: Phạm Anh Phi.
-Hỏi cả lớp: Để đảm bào an toàn khi đi xe đạp các
em cần phải đi như thế nào cho đúng quy định luật
giao thông?
-GV kết luận:
+Đi về phía bên phải
+Đi đúng phần đường dành cho người đi xe đạp
+Không đi vào đường ngược chiều
+ Không đi xe đạp trên vỉa hè, hay mang vác cồng
kềnh
+ Chỉ được chở thêm một người
+Không bỏ hai tay khi đang điều khiển xe và đùa
giỡn
c Thực hành
Hoạt động 2: Bài tập
Cách tiến hành
-Yêu cầu: Đúng điền Đ, sai điền S vào trước các ý
sau cho phù hợp
1 Đi bên phải đường
2.Đi bên trái đường
3.Đi hàng một
4.Chở ba người
5.Đi đúng phần đường dành cho xe đạp
6.Đi vào đường ngược chiều
7.Đi thả hai tay, đùa giỡn
-Nhận xét, tuyên dương
-GV nói chuyển ý: các em thấy đấy, ở ngay ngoài
cổng trường không có đèn tín hiệu giao thông các em
phải quan sát cẩn thận khi qua đường Vậy khi các
em đi đường gặp đèn báo hiệu màu xanh và đỏ các
em phải làm gì?
- Đèn xanh được đi, đèn đỏ dừng lại cô sẽ cho các
em chơi trò chơi” Đèn xanh, đèn đỏ”
d Vận dụng
Hoạt động 3: Chơi trò chơi “ Đèn xanh, đèn
đỏ”
Cách tiến hành
Bước 1:Cả lớp đứng tại chỗ, vòng tay trước ngực,bàn
tay nắm hờ, tay trái dưới tay phải
Bước 2: Cô hô:
-Đèn xanh: Cả lớp quay tròn hai tay
-Đèn đỏ: Cả lớp dừng quay và để tay ở vị trí chuẩn
bị
- Nhận xét, tuyên dương, giáo dục HS
- Em nào cho cô biết để đảm bảo an toàn giao thông
khi đi xe đạp các em phải thực hiện đi như thế nào?
-Giáo dục HS:Khi các em đi xe đạp ra đường các em
nhớ thực hiện cho đúng luật an toàn giao thông
- Thực hiện tốt bài học
và đi phía tay phải
+Tranh 7: Đi xe đạp chở ba, lại còn đùa giỡn bỏ hai tay khi đi xe là sai
-HS thực hiện
-HS nhắc lại
-HS dùng bảng con chọn đáp án ghi vào theo yêu cầu giáo viên
-HS trả lời
-HS thực hiện chơi
-HS thực hiện -HS lắng nghe
Lop3.net