Bài míi + HĐ1: Trình bày cách tiến hành thí nghiệm động vật cần gì để sống * Cách tiến hành : GV hỏi - HS trả lời - Nhắc lại cách làm thí nghiệm CM cây cần gì để sống B1: Tổ chức và hướn[r]
Trang 1Tuần 31 Thứ hai ngày 31 tháng 03 năm 2014
Toán THỰC HÀNH(TIẾP THEO)
A Mục tiêu:
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào hình vẽ
- GDHS tính cẩn thận, chính xác
B Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK
- HS: chuẩn bị giấy vẽ, thước thẳng có vạch chia xăng-tỉ lệ-mét, bút chì
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
I Kiểm tra bài cũ
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài.
2 Bài mới:
a) Hướng dẫn Vẽ đoạn thẳng AB trên bản
đồ
- Nêu ví dụ trong SGK: Một bạn đo độ dài
đoạn thẳng AB trên mặt đất được 20 m
Hãy vẽ đoạn thẳng AB đó trên bản đồ có tỉ
lệ
1 : 400
- Hỏi: Để vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ,
trước hết chúng ta cần xác định gì ?
- Có thể dựa vào đâu để tính độ dài của
đoạn thẳng AB thu nhỏ
- Yêu cầu: Hãy tính độ dài đoạn thẳng AB
thu nhỏ
- Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản đồ
tỉ lệ 1 : 400 dài bao nhiêu cm?
- Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm
- Yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng AB
dài 20 m trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400
b) Thực hành
Bài 1
- Yêu cầu HS nêu chiều dài bảng lớp đã đo
ở tiết thực hành trước
- Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều
dài bảng lớp trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 50 (GV
có thể chọn tỉ lệ khác cho phù hợp với chiều
dài thật của bảng lớp mình)
Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK
-Hỏi: Để vẽ được hình chữ nhật biểu thị
nền phòng học trên bản đồ tỉ lệ 1 : 200,
chúng ta phải tính được gì?
-Yêu cầu HS làm bài
- HS nghe yêu cầu của ví dụ
- Chúng ta cần xác định được độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ
- Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng AB
và tỉ lệ của bản đồ
- Tính và báo cáo kết quả trước lớp -Dài 5 cm
- 1HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi
và nhận xét
- HS nêu (3 m)
- Tính độ dài đoạn thẳng thu nhỏ biểu thị chiều dài bảng lớp và vẽ
Ví dụ:
+ Chiều dài bảng là 3 m
+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 50
3 m = 300 cm Chiều dài bảng lớp thu nhỏ trên bản đồ tỉ
lệ 1 : 50 là:
300 : 50 = 6 (cm)
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc trong SGK
-Phải tính được chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật thu nhỏ
Trang 2- GV nhận xét, chốt bài thực hành đúng.
III Củng cố dặn dò
- GV tổng kết giờ học
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
-Thực hành tính chiều rộng, chiều dài thu nhỏ của nền lớp học và vẽ
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tập đọc ĂNG – CO - VÁT A.Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi ăng-co Vát, một
công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia
- Đọc lưu loát bài văn Đọc đúng tên riêng (ăng-co Vát, Cam-pu-chia), chữ số La Mã (XII
– mười hai) Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục
B.Đồ dùng dạy học:
- GV: ảnh khu đền Ăng-co Vát trong SGK
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
I Kiểm tra bài cũ Kiểm tra 2 HS.
* Vì sao tác giả nói là dòng sông “điệu”?
* Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì
sao?
- GV nhận xét và cho điểm
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới:
a) Luyện đọc
- Cho HS đọc nối tiếp
- GV chia bài đọc thành 3 đoạn rồi hướng
dẫn HS luyện đọc kết hợp giúp HS hiểu
nghĩa từ mới và luyện đọc những từ ngữ
khó: ăng-co Vát, Cam-pu-chia, tuyệt diệu,
kín khít, xoà tán …
- GV đọc diễn cảm cả bài một lần
b) Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thành tiếng kết hợp đọc thầm
từng đoạn trả lời các câu hỏi :
+ ăng-co Vát được xây dựng ở đâu, từ bao
giờ?
+ Khu đền chính đồ sộ như thế nào ? với
những ngọn tháp lớn
+ Khu đền chính được xây dựng kỳ công
như thế nào?
+ Phong Cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn
có gì đẹp ?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng
c Đọc diễn cảm:
-HS1: Đọc thuộc lòng bài Dòng sông mặc
áo và trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe
- HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết trả lời trước lớp
- HS nhận xét
Trang 3- Cho HS đọc nối tiếp.
- GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét và khen những HS nào đọc
hay nhất
III Củng cố, dặn dò
* Bài văn nói về điều gì ?
- GV nhận xét tiết học Dặn HS vè ôn bài
và chuẩn bị tiết học sau
-Từng cặp HS luyện đọc
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- Cả lớp luyện đọc đoạn
- Một số HS thi đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
* Ca ngợi ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia
Thứ ba ngày 1 tháng 04 nam 2014
Toán
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
A Mục tiêu:
- Đọc, viết các số tự nhiên trong hệ thập phân Hàng và lớp ; giá trị của chữ số phụ thuộc
vào vị trí của nó trong một số cụ thể Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số này
B Đồ dùng dạy học:
-GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
I Kiểm tra bài cũ
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới:
Bài 1:
-Treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
và gọi - HS nêu yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, có thể đọc cho HS viết một
số các số khác và viết lên bảng một số các
số khác yêu cầu HS đọc, nêu cấu tạo của số
Bài 3:
-Hỏi: Chúng ta đã học các lớp nào ? Trong
mỗi lớp có những hàng nào ?
a).Yêu cầu HS đọc các số trong bài và nêu
rõ chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp nào ?
b) Yêu cầu HS đọc các số trong bài và nêu
rõ giá trị của chữ số 3 trong mỗi số
Bài 4
-HS lắng nghe
- Bài tập yêu cầu chúng ta đọc, viết và nêu cấu tạo thập phân của một số các số tự nhiên
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Hoàn thành bảng /
-Nêu:
+ Lớp đơn vị gồm: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm
+Lớp nghìn gồm: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
+Lớp triệu gồm: hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu
-4 HS nối tiếp nhau thực hiện yêu cầu, mỗi
HS đọc và nêu về một số Ví dụ:
+67358: Sáu mươi bảy nghìn ba trăm năm mươi tám – Chữ số 5 thuộc hàng chục, lớp đơn vị
-5 HS nối tiếp nhau thực hiện yêu cầu, mỗi
HS đọc và nêu về một số Ví dụ:
+1379 – Một nghìn ba trăm bẩy mươi chín –
Trang 4-Yêu cầu hai HS ngồi cạnh nhau cùng hỏi
và trả lời
-GV lần lượt hỏi trước lớp:
a).Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp
hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn vị ? Cho ví
dụ minh hoạ
b).Số tự nhiên bé nhất là số nào ? Vì sao?
c).Có số tự nhiên lớn nhất không? Vì sao?
III Củng cố dặn dò
- GV tổng kết giờ học
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
Giá trị của chữ số 3 là 300 vì nó ở hàng trăm lớp đơn vị
-HS làm việc theo cặp
a) 1 đơn vị Ví dụ: số 231 kém 232 là 1 đơn
vị và 232 hơn 231 là 1 đơn vị
b) Là số 0 vì không có số tự nhiên nào bé hơn số 0
c) Không có số tự nhiên nào lớn nhất vì thêm 1 vào bất kì số tự nhiên nào cũng được
số đứng liền sau nó Dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Chính tả (Nghe – Viết) NGHE LỜI CHIM NÓI A.Mục tiêu:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Nghe lời chim nói.
- Làm đúng Bt chính tả phương ngữ ( 2 a-b).
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường.
B.Đồ dùng dạy học:
- GV: Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2a/2b, 3a/3b
- HS: Vở chính tả
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
I Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài.
2 Bài mới:
2.1 Hướng dẫn chính tả.
- GV đọc bài thơ một lần
-Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai:
bận rộn, bạt núi, tràn, thanh khiết, ngỡ ngàng,
thiết tha
- GV nói về nội dung bài thơ: thông qua lời
chim, tác giả muốn nói về cảnh đẹp, về sự đổi
thay của đất nước
- GV đọc cho HS viết
- Đọc từng câu hoặc cụm tư
-GV đọc một lần cho HS soát lỗi
-Chấm 5 đến 7 bài
-Nhận xét chung
2.2 Thực hành
- Hướng dẫn HS làm BT 2/ SGK
-2 HS đọc lại BT3a hoặc 3b (trang 116) Nhớ – viết lại tin đó trên bảng lớp -HS lắng nghe
- HS theo dõi trong SGK sau đó đọc thầm lại bài thơ
- HS trả lời trước lớp
- HS nhận xét
- HS viết chính tả
- HS soát lỗi
- HS đổi tập cho nhau để chữa lỗi – ghi lỗi ra lề
Trang 5- GV chọn câu a hoặc câu b.
a) Tìm 3 trường hợp chỉ viết l không viết với
n và ngược lại
-Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc mẫu
-GV giao việc: Các em có thể tìm nhiều từ
-Cho HS làm bài GV phát phiếu cho các
nhóm
- Cho các nhóm trình bày kết quả tìm từ
-GV nhận xét + chốt lại những từ các nhóm
tìm đúng:
+Các trường hợp chỉ viết với l không viết với
n: làm, lãm, lảng, lãng, lập, lất, lật, lợi lụa,
luốc, lụt …
+Các trường hợp chỉ viết với n không viết
với l: này, nằm, nấu, nêm, nến, nĩa, noãn, nơm
…
b) Cách tiến hành như câu a
-Lời giải đúng:
+Từ láy bắt đầu bằng tiếng có thanh hỏi:
bảng lảng, lủng củng, bảnh bao, bủn rủn, gửi
gắm, hẩm hiu, liểng xiểng, lỉnh kỉnh, mải miết
…
+Từ láy bắt đầu bằng tiếng có thanh ngã: bão
bùng, bẽ bàng, bỡ ngỡ, lẵng nhẵng, lẫm chẫm
III Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
-HS làm bài theo nhóm
-Đại diện các nhóm dán bài làm lên bảng
-Lớp nhận xét
-HS chép những từ đúng vào vở
-HS chép những từ đúng vào vở
- HS làm bài cá nhân
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU A.Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ
- Biết nhận diện được trạng ngữ trong câu Bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có
ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ HS khá, giỏi viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ.
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 2 HS.
-GV nhận xét và cho điểm
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu khái niệm trạng ngữ trong câu.
a) Phần nhận xét:
* Bài tập 1:
-HS1: nói lại nội dung cần ghi nhớ ở tiết TLV trước
-HS2 đặt 2 câu hỏi
-HS lắng nghe
Trang 6- Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng: câu a và câu
b có sự khác nhau: câu b có thêm 2 bộ phận
được in nghiêng Đó là: Nhờ tinh thần ham học
hỏi, sau này
* Bài tập 2:
-Cách tiến hành như ở BT1
- GV chốt lời giải đúng:
+ Đặt câu cho phần in nghiêng nhờ tinh thần
ham học hỏi
Nhờ đâu I-ren trở thành một nhà khoa học nổi
tiếng ? hoặc:
* Bài tập 3:
-Cách làm tương tự như BT1
- GV chốt lời giải đúng: Tác dụng của phần
in nghiêng trong câu: Nêu nguyên nhân và thời
gian xảy ra sự việc ở CN và VN
b) Ghi nhớ:
- GV gợi ý HS nêu nội dung ghi nhớ
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ
-GV nhắc lại một lần nội dung ghi nhớ và nhắc
HS HTL phần ghi nhớ
2.2 Luyện tập:
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1
-GV giao việc: Để tìm thành phần trạng ngữ
trong câu thì các em phải tìm bộ phận nào trả
lời cho các câu hỏi: Khi nào? ở đâu? Vì sao?
Để làm gì ?
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng (GV
gạch dưới trạng ngữ trong các câu văn trên
bảng phụ):
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu BT
-Cho HS trình bày đoạn văn
-GV nhận xét
III Củng cố, dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa đạt về
nhà viết lại vào vở
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
-HS làm bài cá nhân
-HS lần lượt phát biểu ý kiến, -Lớp nhận xét
- HS nêu
-3 HS đọc ghi nhớ
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-HS suy nghĩ, tìm trạng từ trong các câu
đã cho
-HS lần lượt phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS viết đoạn văn có trạng ngữ
-Một số HS đọc đoạn văn viết
-Lớp nhận xét
Khoa học TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT
A Mơc tiêu :
- Trình bày đưỵc sự trao đổi chất của thực vật với môi trường
- Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật
B Đồ dùng dạy học
Trang 7- GV: Hình trang 122, 123 sách giáo khoa
- HS: Giấy bút dùng cho các nhóm
C Các hoạt động dạy học
I- KTBC
- Không khí có vai trò gì đối vời đời sống
của thực vật
II- Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
+ HĐ1
B1: Làm việc theo cặp
- Cho học sinh quan sát hình 1 trang 122
và trả lời
- Kể tên những gì đưỵc vẽ trong hình
- Phát hiện ra những yếu tố đóng vai trò
quan trọng đối với sự sống của cây xanh
- Phát hiện những yếu tố còn thiếu để bổ
sung
B2: Hoạt động cả lớp
- Gọi một số học sinh trả lời câu hỏi :
- Kể tên những yếu tố cây thường xuyên
phải lấy từ môi trường và thải ra môi
trường trong quá trình sống
- Quá trình trên được gọi là gì ?
- Giáo viên nhận xét và kết luận
+ HĐ2: Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất
ở thực vật
* Cách tiến hành
B1: Tổ chức hướng dẫn
- Giáo viên chia nhóm phát giấy bút cho
các nhóm
B2: Cho học sinh làm việc theo nhóm
B3: Các nhóm treo sản phẩm và cử đại
diện báo cáo
III Củng cố, dặn dò
- Thực vật thường xuyên phải lấy gì từ môi
trường và thải ra gì ?
- GV nhận xét tiết học
- Hai học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh quan sát hình và trả lời
- Vẽ một cái cây trồng trên đất, hồ nước, con bò ăn cỏ, ông mặt trời
- Nước, chất khoáng trong đất, ánh sáng
- Khí cácboníc, khí ô xi
- Lấy các chất khoáng, nước, khí ô xi, cácboníc và thải ra hơi nước, các chất khoáng, khí các boníc, ô xi
- Đó là quá trình trao đổi chất giữa thực vật
và môi trường
- Các nhóm nhận giấy và thực hành vẽ sơ
đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật
- HS trả lời
Thứ tư ngày 02 tháng 04 năm 2014
Toán
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN(TIẾP THEO)
A Mục tiêu:
- HS so sánh được các số có đếna 6 chữ số Biết sắp xếp bốn số TN theo thứ tự từ lớn đến
bé và ngược lại
B Đồ dùng dạy học
- GV: SGK
Trang 8- HS: SGK
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
I Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra 2 HS HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 152
-GV nhận xét và cho điểm HS
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài.
2 Bài mới :
Bài 1 :
- Gọi HS đọc YC của Bt
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách
điền dấu Ví dụ:
+ Vì sao em viết 989 < 1321
+ Hãy giải thích vì sao 34579 < 34601
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 :
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách
sắp xếp của mình
-GV nhận xét câu trả lời của HS
Bài 3 :
-Tiến hành tương tự như bài tập 2
III Củng cố dặn dò
- GV tổng kết giờ học
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
- HS đọc
-Yêu cầu chúng ta so sánh các số tự nhiên rồi viết dấu so sánh vào chỗ trống
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cột trong bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS trả lời
Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
-2 HS lên bảng làm bài -Trả lời
a) So sánh các số 999, 7426, 7624, 7642 thì:
999 là số có ba chữ số, các số còn lại có bốn chữ số nên 999 là số bé nhất
So sánh các số còn lại thì các số này có hàng nghìn bằng nhau, hàng trăm 4 < 6 nên
7426 là số bé hơn hai số còn lại
So sánh hai số còn lại với nhau thì hàng chục 2 < 4 nên 7624 < 7642
Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 999, 7426, 7624, 7642
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Lịch sử NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP
A Mục tiêu:
- Nắm được đôi nét về sự thành lập Nhà Nguyễn:
- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị: + Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tề tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước
Trang 9+ Tăng cường lực lượng quân đội( với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc…)
+ Ban hành Bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua , trừng trị tàn bạo kẻ chống đối
B.Chuẩn bị :
Một số điều luật của Bộ luật Gia Long (nói về sự tập trung quyền hành và những hình phạt đối với mọi hành động phản kháng nhà Nguyễn)
C.Hoạt động trên lớp :
I KTBC
-Em hãy kể lại những chính sách về kinh
tế,văn hóa, GD của vua Quang Trung ?
-Vì sao vua Quang Trung ban hành các
chính sách về kinh tế và văn hóa ?
GV nhận xét ,ghi điểm
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2.Bài mới :
*Hoạt động cả lớp:
GV phát PHT cho HS và cho HS thảo
luận theo câu hỏi có ghi trong PHT :
-Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh
nào?
Sau khi HS thảo luận và trả lời câu hỏi ;
GV đi đến kết luận : Sau khi vua Quang
Trung mất, lợi dụng bối cảnh triều đình
đang suy yếu, Nguyễn Anh đã đem quân
tấn công ,lật đổ nhà Tây Sơn
- GV nói thêm về sự tàn sát của Nguyễn
Anh đối với những ngưòi tham gia khởi
nghĩa Tây Sơn
- GV hỏi: Sau khi lên ngôi hoàng đế,
Nguyễn Anh lấy niên hiệu là gì ? Đặt kinh
đô ở đâu ?Từ năm 1802-1858 triều
Nguyễn trải qua các đời vua nào ?
*Hoạt động nhóm:
-GV yêu cầu các nhóm đọc SGK và cung
cấp cho các em một số điểm trong Bộ luật
Gia Long để HS chọn dẫn chứng minh họa
cho lời nhận xét: nhà Nguyễn đã dùng
nhiều chính sách hà khắc để bảo vệ ngai
vàng của vua
- GV cho các nhóm cử người báo cáo kết
quả trước lớp
-GV hướng dẫn HS đi đến kết luận :Các
vua nhà Nguyễn đã thực hiện nhiều chính
sách để tập trung quyền hành vào tay và
bảo vệ ngai vàng của mình Vì vậy nhà
-HS TL -HS khác nhận xét
-HS lặp lại tựa bài
-HS thảo luận và trả lời -HS khác nhận xét
-HS đọc SGK và thảo luận
-HS cử người báo cáo kết quả -Cả lớp theo dõi và bổ sung
Trang 10Nguyễn không được sự ủng hộ của các
tầng lớp nhân dân
III.Củng cố, dặn dò:
-Về nhà học bài và xem trước bài:
“Kinh thành Huế”
-Nhận xét tiết học
-2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-HS cả lớp
ĐỊA LÍ BIỂN, ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO
A Mục tiêu :
-Chỉ trên BĐVN vị trí Biển Đông, vịnh Bắc Bộ, vịnh Hạ Long, vịnh Thái Lan, các đảo và quần đảo Cái Bàu, Cát Bà, Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng sa, Trường Sa
-Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của biển, đảo và quần đảo của nước ta
-Vai trò của Biển Đông, các đảo và quần đảo đối với nước ta
B Chuẩn bị
-BĐ Địa lí tự nhiên VN
-Tranh, ảnh về biển, đảo VN
C Hoạt động trên lớp
I KT
+Em hãy nêu tên một số ngành sản
xuất của Đà Nẵng
+Vì sao Đà Nẵng lại thu hút nhiều
khách du lịch?
-GV nhận xét, ghi điểm
II Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: Ghi tựa
2 Bài mới
1.Vùng biển Việt Nam
- GV cho HS quan sát hình 1, trả lời câu
hỏi trong mục 1, SGK:
+Chỉ vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan trên
lược đồ
-Cho HS dựa vào kênh chữ trong
SGK, bản đồ trả lời các câu hỏi sau:
+Vùng biển nước ta có đặc điểm gì?
+Biển có vai trò như thế nào đối với
nước ta?
-GV cho HS trình bày kết quả
-GV mô tả, cho HS xem tranh, ảnh về
biển của nước ta, phân tích thêm về vai
trò của Biển Đông đối với nước ta
2.Đảo và quần đảo
-GV chỉ các đảo, quần đảo trên Biển
Đông và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo?
+Biển của nước ta có nhiều đảo, quần
-HS trả lời -HS nhận xét, bổ sung
-Hs hoạt động cá nhân -HS quan sát và trả lời
-HS khác nhận xét, bổ sung
-Hs Hoạt động cả lớp -HS trình bày