1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 3 Tuần 24 - Phạm Anh Phi - Trường TH Trần Quốc Toản

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 198,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN Bài 3:Giải toánHSG -HS đọc yêu cầu, -HS giaûi mieäng Baøi 4:Tính chu vi HCN -Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.. -Bài toán cho ta biết gì?.[r]

Trang 1

Thứ ha, ngày 18 tháng 2 năm 2013

ĐỐI ĐÁP VỚI VUA

(KNS) I/ Mục tiêu:

 Đọc đúng,rành mạch,ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ;

 Nắm được cốt truyện: Ca ngợi Cao Bá Quát, thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ

KNS: Tự nhận thức; Thể hiện sự tự tin; Tư duy sáng tạo; Ra quyết định.

 Yêu thích học môn kể chuyện, có thói quen ham học

Kể chuyện:

 Biết sắp xếp tranh theo đúng trình tự câu chuyện và kể lại đượ từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

II/ Phương tiện dạy học.:

 GV:Tranh minh hoạ SGK.(GTB),bảng phụ(luyện đọc)

 HS:SGK,Vở ghi tựa bài

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định

2 Bài cũ

-Tiết tập đọc trước em đọc bài gì ?

- 2 HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi SGK

-Nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới:

A Khám phá

-Tranh vẽ có những ai? Em đoán xem họ đang

làm gì?

-.Giới thiệu: Cao Bá Quát không chỉ là một nhà

thơ, ông còn là lãnh tự của phong trào nông dân

khởi nghĩa thế kĩ XIX Ông là người tài năng và

có bản lĩnh Truyện Đối đáp với vua hôm nay

chúng ta học sẽ giúp các em hiểu được ngay từ

nhỏ Cao Bá Quát đã thể hiện được tài năng và

bản lĩnh của mình

- Viết tên bài lên bảng

B Kết nối  Hoạt động 1: Luyện đọc

- Đọc mẫu toàn bài lần một

- Gọi 1 em khá đọc bài

- Chia bài làm 4 đoạn

- Chú ý giọng đọc:

+ Giọng người dẫn chuyện: vừa phải

-Hướng dẩn ngắt nghỉ câu

- Hát

- Bài “Chương trình xiếc đặc sắc”

-2 em đọc TLCH

- Hs Nhận xét

Bài: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA

- HS nhắc lại

Hoạt động lớp, cá nhân

- Theo dõi SGK và đọc thầm theo

- 1 hs khá đọc bài + Đoạn 1:

+ Đoạn 2:

+ Đoạn 3:

+ Đoạn 4:

Trang 2

Giáo viên:Phạm Anh Phi

Cậu bé bị dẫn đến trước mặt vua.// Cậu tự xưng

là học trò mới ở quê ra chơi,/ nên không biết gì.//

Thấy nói là học trò,/ vua ra lệnh cho cậu phải đối

được một vế đối / thì mới tha.// Nhìn thấy trên

mặt hồ lúc đó có đàn cá đang đuổi nhau, / vua tức

cảnh đọc vế đối như sau://

Nước trong leo lẻo / cá đớp cá

Chẳng nghĩ ngợi lâu la gì, / Cao Bá Quát lấy cảnh

mình đang bị trói, / đối lại luôn://

- Gv đọc mẫu trước

- Cho hs nối tiếp đọc từng câu ( Chú ý hs đọc

xong và sữa sai)

- Hướng dẫn luyện đọc từ khó

- Cho hs đọc từng đoạn nối tiếp và kết hợp giảng

từ khó hiểu

- Hướng dẫn hs tìm hiểu nghĩa của từ

- HD HS đọc theo nhóm

C Thực hành  Hoạt động 2: thi đọc

-Cho hs đọc từng đoạn trước lớp

- Nhận xét và chọ hs đọc hay

-Hs đọc nối tiếp 1.2 lượt -Hs dùng bút chì gạch sgk

- HS đọc từng câu

-Tìm và phát âm từ khó

- truyền lệnh, trong leo lẻo, vùng vẫy, cởi trói, chang chang,

- Hs đọc 2.3 lượt

- HS tìm nêu từ khó hiểu

- Trời nắng chang chang / người trói người.gian …

- HS đọc nhóm

- 1 hs đọc toàn bài

- Hs theo dõi

2.3 Hs thi đọc

- Nhận xét và chọ bạn đọc hay

Lop3.net

Trang 3

TIẾT 2

C Thực hành (tt)  Hoạt động 1: tìm hiểu bài.

- Đọc mẫu toàn bài lần 2

Hs đọc đoạn và trả lời câu hỏi.

+Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?

+ Cao Bá Quát có mong muốn gì?

+ Cao Bá Quát đã làm gì để thực hiện mong

muốn đó?

+Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?

+Vua ra vế đối thế nào?

+ Cao Bá Quát đối lại thế nào?

+Qua lời đối đáp câu đố, em thấy ngay từ nhỏ

Cao Bá Quát là người thế nào?

GV: Đối đáp thơ văn là cách người xưa thường

dúng để thử tài học trò Qua lời đáp của Cao Bá

Quát, ta thấy ngay từ bé ông là người rất thông

minh Lời đối của ông rất chặt chẻ từ ý tới lời

GV nhận xét

** Rút ý nghĩa: Qua câu chuyện em hiểu được

điều gì?

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại

-Đóng vai và lắng nghe tích cực Đoạn 2

- Cho hs đọc nhóm 2 và thi đọc

KỂ CHUYỆN

-Yêu cầu HS suy nghĩ và sắp xếp lại thứ tự các

bức tranh minh họa SGK

2 Kể mẫu:

-Kể chuyện theo mẫu nội dung tranh vẽ

- Chuyện gồm cĩ nhửng nhân vật nào?

a) Đoạn 1

b) Đoạn 2

c) Đoạn 3

d) Đoạn 4

- Gv yêu yêu cầu từng cặp Hs kể chuyện

- Ba Hs tiếp nối nhau kể ba đoạn của câu chuyện

- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay

HD HS kể theo từng đoạn.

- Hs theo dõi

- ngắm cảnh ở Hồ Tây

-Muốn nhìn rõ mặt vua

-Cởi hết quần áo, nhảy xuống hồ tắm, làm ầm

ĩ để vua phải chú ý

-Vì vua thấy cậu bé xưng là học trò nên muốn thử tài, cho cậu cơ hội chuộc tội

-Nước trong leo lẻo / cá đớp cá -Trời nắng chang chang / người trói người -Là người rất thông minh nhanh trí

- HS trả lời ý kiến theo ý kiến của mình

-Ca ngợi Cao Bá Quát, thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ Tính cách khẳng khái tự tin

-1 HS đọc yêu cầu -HS phát biểu ý kiến

Hs nhìn vào phần gợi ý kể

Hs nhìn phần gợi ý kể

Hs nhìn vào phần gợi ý kể

Từng cặp Hs kể từng đoạn của câu chuyện

Ba Hs thi kể chuyện

Một Hs kể toàn bộ lại câu chuyện

Hs nhận xét

Trang 4

Giáo viên:Phạm Anh Phi

3 Kể theo nhóm:

-Trong truyện cĩ mấy nhân vật

4 Kể trước lớp:

-Yêu cầu HS khá ,giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét

4/ Vận dụng

-Qua câu chuyện trên em rút ra cho mình bài học

gì?

Lop3.net

Trang 5

TOÁN LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Có kĩ năng thực hiện phép chia chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp có chữ số 0 ở thương)

 Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán Bài 1,2(a,b),bài 3,bài 4

 Yêu thích mơn học

II/ Chuẩn bị:

 GV:Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ

 HS: Bảng con, vở

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước:

- Nhận xét-ghi điểm:

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay sẽ giúp các em cũng cố về

kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số

cho số có một chữ số và giải các bài toán có

liên quan Ghi tựa

b Luyện tập:

Bài 1: HDHS thực hành chia số có 4 cs cho

số có 1 cs

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu các HS vừa lên bảng lần lượt nêu

rõ từng bước chia của một trong hai phép chia

của mình

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:Áp dụng phép chia để tìm thừa số chưa

biết(Phần a,b)

-1 HS đọc YC bài

+Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-1 HS khá làm phần c

-Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm ntn?

-3 HS lên bảng làm BT, mỗi HS làm một bài

1 Đặt tính rồi tính:

5078 : 5 ; 9172 : 3 ; 2406 : 6 (=1015 dư 3; = 3057 dư 1; = 401) -d9

-Nghe giới thiệu

-3 HS lên bảng làm bài, HS lớp làm bảng con -3 HS lần lượt nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

-Tìm x -1 HS khá thực hiện và TLCH -Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào phiếu BT

Trang 6

Giáo viên:Phạm Anh Phi

Bài 3:Aùp dụng giải toán

+Bài toán hỏi gì?

+Muốn tính được số gạo cửa hàng còn lại thì

trước hết ta phải tính được gì?

-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và trình bày

bài giải

Tóm tắt Có: 2024kg gạo Đã bán: số gạo

4 1 Còn lại: kg gạo?

-Nhận xét ghi điểm cho HS

Bài 4: Tính nhẩm:

-GV viết lên bảng phép tính: 6000 : 3 = ? và

yêu cầu HS nhẩm, nêu kết quả

-GV nêu lại cách nhẩm, sau đó yêu cầu HS

tự làm bài

4 Cũng cố - Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt

-YC HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm

Chuẩn bị bài sau

-Số gạo còn lại sau khi bán

-Tính được số ki-lô-gam gạo cửa hàng đã bán

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Trình bày bài giải như sau:

Bài giải:

Số ki-lô-gam gạo cửa hàng đã bán là:

2024 : 4 = 506 (kg) Số ki-lô-gam gạo cửa hàng còn lại là:

2024 – 506 = 1518 (kg)

Đáp số: 1518 kg

-HS thực hiện nhẩm trước lớp:

6 nghìn : 3 = 2 nghìn -HS nhẩm và ghi kết quả vào vở, sau 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Lop3.net

Trang 7

PPCT:47 Thứ ba ,ngày 19 tháng 2 năm 2013

CHÍNH TẢ (Nghe – viết) ĐỐI ĐÁP VỚI VUA I/ Mục tiêu:

 Nghe - viết đúng bài chính tả,trình bày đúng hình thức bài văn xuôi (không mắc quá 5 lỗi trong bài)

 Làm đúng các bài tập 2a/b hoặc BT3 a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn

 Yêu thích mơn học

II/ Đồ dùng:

 GV:Bảng viết sẵn các BT chính tả

 HS: Bảng con, vở

III/ Các hoạt động dạy học::

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết chính

tả trước

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: - Ghi tựa:

b/ HD viết chính tả:

* Trao đổi về ND đoạn viết:

-GV đọc đoạn văn 1 lần

* HD cách trình bày:

+Đoạn văn có mấy câu?

+Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết

hoa? Vì sao?

+Hai vế đối trong đoạn chính tả viết như thế

nào?

+ Có những dấu câu nào được sử dụng?

* HD viết từ khó:

- YC HS tìm từ khó rồi phân tích

- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

* Soát lỗi:

* Chấm bài:

-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét

c/ HD làm BT:

Bài 2: GV chọn câu a hoặc câu b.

- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con

- long lanh, núng na núng nính, cây trúc, khúc hát, chim cút, ngòi bút,

-Lắng nghe và nhắc tựa

- Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm

-3 câu

-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa -Viết giữa trang vở cách lề vở 2 ô li

- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩ

- HS: leo lẻo, chang chang, trói,

- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con -HS nghe viết vào vở

-HS tự dò bài chéo

-HS nộp bài

Trang 8

Giáo viên:Phạm Anh Phi

Câu a:

-Gọi HS đọc YC

-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó YC HS tự làm

-Cho HS trình bày bài làm

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

Câu b: Tìm từ chứa tiếng có thanh hỏi / ngã:

-Gọi HS đọc YC

-YC HS tự làm

-Cho HS thi tìm nhanh BT ở bảng phụ

-Nhận xét và chót lời giải đúng

Bài tập 3: Thi tìm những từ chỉ hoạt động: GV

chọn câu a hoặc b

Câu a: Gọi HS nêu yêu cầu.

-GV nhắc lại yêu cầu: Những từ các em tìm

phải đạt 2 yêu cầu (1 Đó là những từ chỉ hoạt

động 2 Từ chứa tiếng bắt đầu bằng s/x)

-Cho HS làm bài theo nhóm 4

-Cho HS thi tiếp sức viết lên bảng lớp hoặc

giấy

-GV nhận xét và khẳng định những từ đã tím

đúng

Câu b: GV HD tương tự câu a

4 Cũng cố - Dặn dò:

-Nhận xét tiết học, bài viết HS

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả

Học thuộc các từ đã học để vận dụng vào học

tập

- Chuẩn bị bài sau

- 1 HS đọc YC trong SGK HS làm bài cá nhân -Một số HS trình bày bài làm

- Đọc lời giải và làm vào vở

-Lời giải: -Nhạc cụ hình ống : sáo

-Môn nghệ thuật : xiếc

-1 HS đọc YC SGK

-HS tự làm bài cá nhân

-2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày

Bài giải: -Nhạc cụ bằng tre hoặc gỗ :mõ.

-Tạo ra hình ảnh trên giấy , vải : vẽ

-Chứa tiếng bắt đầu bằng âm s/x

-Lắng nghe

-HS trao đổi trong nhóm

-3 nhóm lên thi tiếp sức

-Lớp nhận xét

-Đáp án:

+Câu a: sa đà, sa ngã, sai bảo, san sẻ, sáng lập, sánh bước, sục sạo, sát cánh, say sưa, sặc sụa, sôi máu,

+xa cách, xả hơi, xắn, xâm chiếm, xầm xì, xâu xé, xây dựng, xé ráo, xem mạch, xem xét, xét nghiệm, xỉa xói, xoay chiều,

+Câu b: bảo mật, nhổ cỏ, bỏ quên, bỏm bẻm, đổ bể, đổ thừa, kể chuyện, khảo thi, khổ luyện, khởi binh, khởi công,

+bãi bỏ, bãi công, cãi vã, cưỡi ngựa, diễu binh, hãm lại, đỗ đạt, cõng bé

Lop3.net

Trang 9

TOÁN LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Biết nhân , chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số

 Vận dụng giải bài toán có hai phép tính Bài 1,2,4

 Yêu thích mơn học

II/ Chuẩn bị

 GV: Bảng phụ

 HS: Bảng con, vở

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về nhà

- Nhận xét-ghi điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay sẽ giúp các em cũng cố về kĩ

năng thực hiện phép nhân, phép chia số có bốn

chữ số cho số có một chữ số và giải các bài

toán có liên quan Ghi tựa

b Luyện tập:

Bài 1:Củng cố nhân chia và tính chất giao

hoán của phép nhân và phép chia 1 HS nêu

yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Chữa bài:

+GV hỏi: Khi đã biết 821 x 4 = 3284 có thể đọc

ngay kết quả của phép tính 3284 : 4 không, vì

sao?

+GV hỏi tương tự với các phần còn lại của bài

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:Củng cố cách đặt tính nhân chia

-Gọi 1 HS đọc YC

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu 4 HS vừa lên bảng lần

lượt nêu cách thực hiện phép tính của mình

- Chữa bài và cho điểm

-3 HS lên bảng làm BT

Bài 1: Tính nhẫm

1000 x 8 : 2 2000 : 4 :2 9000 : 3 x 2

(= 4000; = 250; = 6000)

Bài 2: Đặt tính rồi tính

1208 : 4 5719 : 8 6729 : 7

(= 302; = 714 dư 7; = 961 dư 2) -Nghe giới thiệu

-1 HS nêu yêu cầu SGK

- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần của bài HS cả lớp làm vào bảng con theo tổ +Khi biết 821 x 4 = 3284 có thể đọc ngay kết quả của phép tính 3284 : 4 = 821 vì nếu lấy tích chia cho một thừa số sẽ được kết quả thừa số còn lại

-1 HS nêu yêu cầu SGK

-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-4 HS lần lượt nêu, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

(4691 : 2 = 2345 dư 1; 1230 : 3 = 410;

1607 : 4 = 401 dư 3; 1038 : 5 = 207 dư 3)

Trang 10

Giáo viên:Phạm Anh Phi

Bài 3:Giải toán(HSG)

-HS đọc yêu cầu,

-HS giải miệng

Bài 4:Tính chu vi HCN

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

-Bài toán cho ta biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như thế

nào?

-Vậy để tính được chu vi của sân vận động,

chúng ta cần tìm gì trước đó?

-Yêu cầu HS làm bài

Tóm tắt:

Chiều rộng : 95m

Chiều dài : gấp 3 lần chiều rộng

Chu vi : m?

-Chữa bài và cho điểm HS

4 Cũng cố - Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập và

chuẩn bị bài sau

-HS thực hiện

-1 HS nêu yêu cầu SGK

-Bài toán cho biết chiều rộng sân là 95m, chiều dài sân gấp 3 lần chiều rộng

-Bài toán hỏi chu vi của sân hình chữ nhật -Lấy chiều dài cộng với chiều rộng, được bao nhiêu lấy kết quả đó nhân với 2

-HSTL -Chúng ta cần tìm được chiều dài của sân

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giải:

Chiều dài của sân vận động là:

95 x 3 = 285 (m) Chu vi sân vận động là:

(285 + 95) x 2 = 760 (m)

Đáp số: 760m

Lop3.net

Trang 11

PPCT:47 TỰ NHIÊN XÃ HỘI

HOA (KNS) I/ Mục tiêu: Giúp HS biết:

 Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống thực vật và ích lợi của hoa đối với đời sống con người Kể tên các bộ phận của hoa.HS Khá kể tên một số loài hoa có màu sắc hương thơm khác nhau

Quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về đặc điểm bên ngoài của một số loài hoa KNS:

Tổng hợp, phân tích thông tin để biết vai trò, ích lợi đối với đời sống thực vật, đời sống con người của các loài hoa

 Yêu thích và chăm sóc tốt các loài hoa

II/ Chuẩn bị:

 GV: Ba bông hoa thật (hồng, ly, ).Các hình minh hoạ trong SGK

 HS: Các loại hoa HS sưu tầm

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-YC các nhóm trưởng kiểm tra và báo cáo lại

những nội dung chuẩn bị của nhóm mình

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a.KHÁM PHÁ Trò chơi: Ai thính mũi hơn?

-GV giới thiệu trò chơi, sau đó gọi 2 HS lên

bảng chơi trò chơi

-Bịt mắt HS, lần lượt cho các em ngửi 3 loại hoa

và yêu cầu HS đoán xem đó là hoa gì?

-Cho HS nhận xét sau đó đưa ra 3 bông hoa cho

HS ngửi lại

-GV: Hoa thường có màu sắc đẹp và hương

thơm Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về các

loài hoa

-Ghi tựa

b.KẾT NỐI Hoạt động 1: Sự đa dạng về màu sắc, mùi

hương, hình dạng của hoa.

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

+Yêu cầu HS để ra trước mặt các bông hoa

hoặc tranh vẽ hoa đã sưu tầm được

+Yêu cầu các em quan sát màu sắc, hương

thơm của mỗi bông hoa của mình, sau giới thiệu

cho các bạn trong nhóm cùng biết

-Tổ chức làm việc cả lớp

- Các nhóm trưởng kiểm tra và báo cáo

-Tham gia chơi tích cực

-2 HS lên bảng

-2 HS khá bịt mắt được ngửi hoa và đoán tên hoa rồi ghi lên bảng

-Các HS khác nhận xét đúng/sai

-Lắng nghe

+HS làm việc theo nhóm và thực hiện theo yêu cầu của GV

+HS quan sát các bông hoa và lần lượt giới thiệu cho các bạn trong nhóm nghe về hoa mình có (Tên hoa, màu sắc, mùi hương)

+4 đến 5 HS lên bảng giới thiệu với cả lớp

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w