Tìm các từ chỉ sự vật trong câu đã cho: - 1 học sinh đọc yêu cầu của bài, lớp đọc thầm.. - Học sinh làm việc theo cặp sau đó làm vào vở bài tập.[r]
Trang 1LỊCH GIẢNG DẠY TUẦN 18
( Từ ngày 17 tháng 12 đến ngày 21 tháng 12 năm 2012)
Nhận xét của BGH
Hiệu trưởng
( kí tên & đóng dấu)
Thứ
ngày
18 Chào cờ
Thứ hai
17/12
18 Đạo đức Thực hành kĩ năng cuối học kì 1 Bảng phụ
18 Thủ công Gấp, cắt, dán biểm báo GT cấm đỗ xe (
T2)
Mẫu và quy trình gấp
Thứ ba
18/12
35 Thể dục Ôn tập HKI Trò chơi : Vòng tròn,
Nhanh lên bạn ơi
Còi
Thứ tư
19/12
18 Âm nhạc GV chuyên dạy
Thứ
năm
20/12
Thứ sáu
21/12
Trang 2Thứ hai ngày 17 tháng12 năm 2012
TẬP ĐỌC
Tiết 52: ÔN TẬP - KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HTL
ĐỌC THÊM BÀI: Thương ông( T 1)
I Mục tiêu:1.Kiểm tra lấy điểm tập đọc Yêu cầu hs đọc trôi chảy bài tập đọc đã học ở
học kì I( Phát âm rõ ràng biết ngừng nghỉ sau các dấu câu , giữa các cụm từ dài Tộc độ đọc khoảng 40 / phút) Hiểu ý chính của đoạn , nội dung của bài, trả lời được các câu hỏi
về ý đoạn vừa đọc.Thuộc 2 đoạn thơ đã học
- Đọc thêm bài : Thương ông.
2 Tìm đúng từ chỉ sự vật trong câu (BT2) Biết viết bản tự thuật theo mẫu đã học (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết câu văn bài tập 2
- Vở bài tâp tiếng việt
III Hoạt động dạy – học:
1 Giới thiệu bài – Ghi đầu bài: Gv nêu mục đích yêu cầu tiết học
2.Luyện đọc thêm bài : Thương ông
3 Kiểm tra tập đọc: (Khoảng 7 - 8 em)
- Từng hs lên bốc thăm chọn bài tập đọc
- HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài trong phiếu đã chỉ định
- Gv đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời
- Gv cho điểm
* GV tổ chức cho các em đọc thêm bài : Thương ông
4 Tìm các từ chỉ sự vật trong câu đã cho:
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài, lớp đọc thầm
- Học sinh làm việc theo cặp sau đó làm vào vở bài tập
- Giáo viên treo bảng phụ mời 1 học sinh lên gạch chân các từ chỉ sự vật
- Giáo viên và học sinh chốt lời giải đúng
* Lời giải:
- Dưới ô cửa máy bay hiện ra nhà cửa, ruộng đồng, làng xóm , núi non
H: Từ chỉ sự vật là gồm những từ chỉ gì?(…chỉ người, loài vật, đồ vật, cây cối…)
5 Viết tự thuật: 2em nêu yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu học sinh làm vào vở
- Nhiều học sinh nối tiếp nhau đọc bản tự thuật
- Giáo viên nhận xét, khen những học sinh viết đúng đủ thông tin
6 Củng cố , dặn dò:
- 1 vài em nêu một số từ chỉ sự vật khác mà em biết
Trang 3- GV hệ thống nội dung bài học Nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh về ôn bài tập đọc đã học
Tập đọc
Tiết 53: ÔN TẬP - KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HTL ( T 2)
I Mục tiêu:1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc.(Yêu cầu như tiết 1)
- Đọc thêm bài : đi chợ
2 Biết đặt câu tự giới thiệu mình với người khác(BT2)
3 Bước đầu biết dùng dấu chấm để tách đoạn văn thành 5 câu và viết lại cho đúng chính tả
III Hoạt động dạy – học:
1 Giới thiệu bài – Ghi đầu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
2 GV tổ chức cho hs đọc thêm bài : Đi chợ
3 Kiểm tra tập đọc: (Khoảng 7 - 8 em).
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc
- HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài trong phiếu đã chỉ định
- Gv đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời
- Gv cho điểm
* GV tổ chức cho HS đọc thêm bài : đi chợ
4 Tự giới thiệu: ( Làm miệng).
- 3 em đọc yêu của bài ( mỗi em đọc một tình huống, cả lớp đọc thầm.)
- 1 hocï sinh khá, giỏi làm mẫu: Tự giới thiệu về mình trong tình huống 1
VD: Cháu chào bác ạ! Cháu là Mai học cùng lớp với bạn Ngọc Thưa bác, Ngọc có ở nhà không ạ?
- Học sinh làm vở bài tập
- Học sinh nối tiếp nhau đọc câu văn đã viết tình huống 1
Sau đó đến tình huống 2, 3 Giáo viên giúp học sinh hoàn chỉnh ( có thể cho học sinh thảo luận cặp đôi để tìm cách nói)
Thưa bác, cháu là Sơn con bố Tùng ở bên cạnh nhà bác Bác làm ơn cho bố cháu mượn cái kìm ạ!
Em chào cô ạ ! Em là Hà, học sinh lớp 2/1 Cô Hiên bảo em đến phòng cô, xin cô cho lớp em mượn cái lọ hoa ạ!
- Gọi 1 số học sinh nói lời của mình cho lớp nghe Giáo viên và lớp nhận xét và cho điểm
5 Ôn luyện về dấu chấm ( viết):
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài và đọc đoạn văn
- Học sinh tự làm bài vào vở 1 học sinh lên bảng lớp làm bài
Trang 4- Giáo viên và lớp nhận xét, chữa bài chốt lời giải đúng
“Đầu năm học mới, Hụê nhận được quà của bố Đó là một chiếc cặp rất xinh Cặp có quai đeo Hôm khai giảng, ai cũng nhìn Huệ với chiếc cặp mới Huệ thầm hứa học chăm, học giỏi cho bố vui lòng.”
- 2 hocï sinh đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
6 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh nêu được những nội dung kiến thức đã ôn tập trong tiết học
- Giáo viên nhận xét tiết học
* Dặn học sinh về nhà ôn đọc lại các bài tập đọc đã học
MÔN : TOÁN (Tiết 86)
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN (Gt bài 3)
I Mục tiêu: Giúp học sinh biết tự giải các bài bằng một phép tính cộng hoặc trừ trong
đó có các bài toán về nhiều hơn , ít hơn một số đơn vị
- Cách trình bày bài giải của bài toán có lời văn.( Làm BT1,2,3)
III Hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi đầu bài:
Bài 1: 1học sinh nêu tóm tắt, giáo viên ghi
bảng
- Lớp làm vở toán.1 học sinh làm bảng lớp
- Giáo viên và lớp nhận xét.Chốt lại bài
giải đúng
H: Bài toán thuộc dạng toán gì?(…tìm tổng
của 2 số)
Bài 2:
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
- GV tóm tắt đề bài toán lên bảng
- 2 em nhìn tóm tắt nhắc lại đề bài toán
- GV cho HS giải bài toán vào bảng con,
1em giải bảng lớp
- Lớp và GV nhận xét, kết luận
Bài 1: 2 học sinh đọc đề, phân tích đề
Tóm tắt Buổi sáng : 48 lít dầu
Buổi chiều : 37 lít dầu
Cả hai buổi : …lít dầu?
Bài giải
Số lít dầu cả 2 buổi bán được là:
48 + 37 = 85(l) Đáp số: 85 l dầu
Bài 2: 2 em đọc đề
Tóm tắt
36 kg Bình:
6kg An:
? kg
Trang 5H: Bài toán thuộc dạng toán gì?(…ít hơn)
Bài 3: GV nêu đề bài toán, 1vài em nhắc
lại
- HS tự phân tích đề tóm tắt và giải bài vào
vở, 1em làm bài trên bảng
- Lớp và GV nhận xét, chữa bài (nếu sai)
H: Bài toán thuộc dạng toán nào?(…nhiều
hơn)
4 Củng cố , dặn dò: Các em vừa được ôn
lại bài toán giải dạng.Tìm tổng 2 số, BT
nhiều hơn, ít hơn….)
- Giáo viên nhận xét tiết học
Bài giải
An cân nặng là:
36 – 6 = 30(kg) Đáp số: 30 kg
Bài 3: 2 em đọc đề
Tóm tắt Lan:
Liên:
Bài giải:
Số bông hoa Liên hái được là:
24 + 16 = 40 (bông hoa) Đáp số: 40 bông hoa
Đạo đức
Tiết 18:THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ
I Mục tiêu: - Giúp HS củng cố:
- Các kiến thức kĩ năng đã học
II Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2.Giới thiệu bài ghi đầu bài:
3 Hướng dẫn thực hành:
a.Thảo luận nhóm: GV phân lớp
thành 7 nhóm, mỗi nhóm 4 em thảo
luận theo các câu hỏi sau:(Thư kí ghi
nhanh ý kiến thảo luận)
H: Biết nhận lỗi sửa lỗi có lợi gì
H: Em hãy kể những việc làm ở nhà
em đã làm để giúp đỡ bố mẹ?
H: Em hãy nêu các việc cần làm để
giữ gìn trường lớp sạch đẹp?
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết
quả, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét kết luận
b HS làm Phiếu học tập GV chấm,
Thực hành kĩ năng giữa kỳI
- …giúp em mau tiến bộ và được mọi người quý mến
- nhặt rau, quét nhà, rửa li chén, trông em, lau bàn ghế,…
- bỏ rác, đi vệ sinh đúng nơi quy định, hằng ngày làm trực nhật,…
PHIẾU HỌC TẬP
1 Đánh dấu x trước ý kiến em cho là đúng:
Trẻem không cần học tập sinh hoạt đúnggiờ Học tập đúng giờ giúp em mau tiến bộ
Cùng một lúc em có thể vừa học vừa chơi
? bông
16 bông
24 bông
Trang 6chữa bài, nhận xét.
4 Củng cố – Dặn dò:
- GV hệ thống lại ND bài học Nhận
xét tiết học
- HS ghi nhớ các kiến thức đã học
trong học kì I Phát huy ý thức học
tập học kì II
Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khoẻ
2 Chăm chỉ học tập là:
Cố gắng hoàn thành bài tập được giao
Tích cực tham gia học tập cùng bạn trong nhóm, trong tổ
Chỉ dành tất cả thời gian cho việc học tập
mà không làm các việc khác
Tự giác học tập mà không cần nhắc nhỡ
Tự sửa chữa sai sót trong bài làm của mình
=================
Thứ ba ngày 18 tháng12 năm 2012
THỦ CÔNG
Tiết 18: GẤP CẮT DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG CẤM ĐỖ XE(T2)
I Mục tiêu:
- Học sinh biết gấp, cắt dán biển báo giao thông cấm đỗ xe
- Gấp cắt dán được biển báo giao thông cấm đỗ xe
- Có ý thức chấp hành luật lệ giao thông
II Giáo viên và HS chuẩn bị.
- Hình mẫu biển báo giao thông cấm đỗ xe
- Quy trình gấp cắt dán biển báo giao thông cấm đỗ xe
- Giấy thủ công: màu xanh dương, trắng, tím, hồ, kéo, thước…
III Các hoạt động dạy - học
1 Bài cũ 3 học sinh nêu các bước gấp, cắt, dán
biển báo giao thông cấm đỗ xe
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài và ghi đầu bài
b Hướng dẫn học sinh thực hành gấp, cắt, dán
biển báo giao thông cấm đỗ xe
- Học sinh nhắc lại quy trình gấp, cắt, dán biển
báo giao thông cấm đỗ xe
- Tổ chức cho học sinh thực hành theo nhóm
- Giáo viên quan sát, uốn nắn và giúp đỡ hocï
sinh còn lúng túng hoàn thành sản phẩm
- Tổ chức cho học sinh trưng bày sản phẩm
theo tổ
- Đánh giá sản phẩm của học sinh theo các tiêu
chuẩn
Bước1: Gấp cắt biển báo cấm đỗ xe Bước2: Dán biển báo cấm đỗ xe
+ Mặt biển báo tròn đều đúng đường kính = 6 ô màu đỏ
+ Mặt biển báo nhỏ màu xanh dương đường kính 4 ô
+ Chân biển báo màu tím có chiều dài 10 ô x 1ô
Trang 73 Nhận xét, dặn dò.
- GV nhận xét tinh thần học tập của học sinh
- Giáo viên dặn học sinh giờ sau mang giấy thủ
công, giấy trắng, bút màu, kéo, chì… học bài
Cắt gấp trang trí thiếp chúc mừng
+ Dán mặt biển báo chớm lên chân biển báo 1/2 ô nét cắt thẳng đều
=================
TOÁN ( Tiết 87)
LUYỆN TẬP CHUNG ( GT b3 cột c)
I Mục tiêu: Giúp cho học sinh biết cộng trừ nhẩm trong phạm vi 20.
- Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết tìm số hạng, số bị trừ.( Làm BT1, c ột 1,2,3- BT2 c ột 1,2- Bt3a,b- Bt4)
- Biết giải bài toán về ít hơn 1 số đơn vị
II Đồ dùng dạy học: bảng con
III Hoạt động dạy – học:
1 Giới thiệu bài – Ghi đầu bài:
2.Ôn tập:GV hd HS làm bài rồi chữa bài
Bài1: 2em đọc yêu cầu: Tính nhẩm
- HS làm bài vào vở, sau đó một số em nối
tiếp đọc kết quả mỗi em 1 phép tính
- GV ghi bảng, nhận xét
- 2 – 3em đọc lại các phép tính ở BT1
Bài 2: 2Học sinh nêu yêu của bài, nêu cách
đặt tính, nêu cách tính
- Học sinh làm bài vào vở
- 4 học sinh lên chữa bài và nêu cách tính
- Lớp chữa bài(nếu sai)
Bài 3:
- GVhd làm bài – Gọi 2 hs lên bảng lớp làm
b/c
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại
Bài 4: 2em đọc đề bài toán
H: Bài toán cho biết gì?Hỏi gì?
- HS tự tóm tắt bài toán rồi giải bài vào vở,
1em làm bảng lớp
1 Tính nhẩm:
12 – 4 = 8 9 + 5 = 14
15 – 7 = 8 7 + 7 = 14
13 – 5 = 8 6 + 8 = 14
11 – 5 = 6
4 + 9 = 13
16 – 7 = 9
2 Đặt tính rồi tính:
28 + 19 ; 73 – 35 ; 53 + 47 ; 90 - 42
28 73 53 90
19 35 47 42
47 38 100 48
3 HS nêu yêu cầu- HS làm bài
x + 18 = 62 x - 27 = 37
x = 62 – 18 x = 37 – 27
x = 44 x = 10 4.Tóm tắt
Lợn to : 92 kg Lợn bé nhẹ hơn lợn to : 16 kg Lợn bé : …kg?
Trang 8GV chấm một số bài nhận xét.
- Lớp và GV nhận xét, kết luận
H: Bài toán thuộc dạng toán gì?(…ít hơn.)
3 Củng cố dặn dò:
H: các em vừa được ôn những kiến thức gì?
- Giáo viên xét giờ học
- Dặn học sinh về ôn học thuộc lòng bảng
cộng trừ đã học
Bài giải
Số kg con lợn bé cân nặng là:
92 – 16 = 76 (kg) Đáp số: 76 kg
================= CHÍNH TẢ
TIẾT 35: ÔN TẬP - KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HTL(T 3)
I Mục tiêu:1.Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc.(yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1)
- Đọc thêm bài:Há miệng chờ sung
2 Nhận biết được từ chỉ hoạt động và dấu câu đã học(BT2)
3 Biết nói lời an ủi và cách hỏi để người khác tự giới thiệu về mình.(BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết BT2 ; VBT
III Hoạt động dạy – học:
1 Giới thiệu bài: Gv nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Kiểm tra tập đọc: (Khoảng 7 - 8 em)
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc
- HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài trong phiếu đã chỉ định
- Gv đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời
- Gv cho điểm
Tổ chức cho học sinh đọc thêm bài: Há miệng chờ sung
3 Ôn luyện về từ chỉ hoạt động.
Bài tập2: Học sinh đọc yêu cầu của bài và đoạn văn ( SGK)
- Lớp làm vở bài tập
- 1 học sinh làm bài trên bảng: Gạch chân 8 từ chỉ hoạt động,
- Giáo viên và lớp nhận xét chốt lại :
Nằm, lim dim, kêu, chạy, vươn( mình), dang ( đôi cánh), vỗ, gáy
- Vài học sinh đọc lại các từ trên
4 Ôn luyện về các dấu chấm câu.
Bài tập3
- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn văn, đọc cả các dấu câu
Trang 9H: Trong bài có những dấu câu nào?(… dấu phẩy, dấu chấm, dấu 2 chấm, dấu ngoặc kép, dấu chấm than, dấu 3 chấm)
+ Dấu phẩy, viết ở vị trí nào trong câu?
+ Dấu chấm , dấu chấm than viết ở vị trí nào của câu? (… Cuối câu)
+ Dấu chấm hỏi ghi ở đâu? (… cuối câu hỏi)
+ Dấu 2 chấm viết ở đâu? (… trước lời nhân vật)
+ Dấu 3 chấm viết ở đâu? Có ý nghĩa gì?(…viết cuối câu, có ý chỉ đoạn văn còn nữa) + Dấu ngoặc kép đặt ở đầu và cuối lời nói của nhân vật
5 Ôn luyệnvề cách nói lời an ủi và tự giới thiệu.
Bài tập 4 2em đọc tình huống và yêu cầu của bài
- 2 học sinh khá đóng vai làm mẫu trước lớp
Giáo viên gợi ý: Chú công an phải biết vỗ về an ủi em bé nhỏ gợi cho em tự giới thiệu về mình( Tên em, bố mẹ em, nhà ở , địa chỉ….) để đưa em về nhà
VD: HS1: Cháu đừng khóc nữa, chú sẽ đưa cháu về nhà với mẹ
HS 2: Thật hả chú
HS1: Ừ, đúng thế nhưng trước hết cháu cho chú biết: Cháu tên là gì? Nhà cháu ở đâu?
Mẹ cháu tên là gì? Số điện thoại nhà cháu là số mấy? ( hỏi lần lượt từng câu)
HS2: Cháu tên là Long Mẹ cháu tên là Lan, Nhà cháu ở số 650 Phạm Văn Đồng
- Yêu cầu học sinh thực hành theo cặp
- Một số cặp lên đóng vai trước lớp
- Giáo viên và học sinh nhận xét cho điểm
6 Củng cố - dặn dò.
H: Em hãy nêu một số từ chỉ hoạt động mà em biết
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về nhà xem trước tiết 5
=================
KỂ CHUYỆN Tiết18: ÔN TẬP - KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HTL (T.4)
I Mục tiêu:1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc.(yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết1)
- Đọc thêm bài: Điện thoại
2 Biết thực hành sử dụng mục lục sách(BT2)
3 Rèn kỹ năng viết chính tả.Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả, tộc đ ộ viêt khoảng 40 chữ / 15 phút
II Hoạt động dạy – học.
1 Giới thiệu bài ghi đầu bài: Gv nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Kiểm tra tập đọc: (Khoảng 7 - 8 em)
Trang 10- Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc.
- HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài trong phiếu đã chỉ định
- Gv đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời.- Gv cho điểm
- Tổ chức cho hs đọc thêm bài: Điện thoại
3 Ôn luyện kỹ năng sử dụng mục lục sách.
- Gọi học sinh đọc yêu cầu, sau đó tổ chức cho học sinh thi tìm nhanh mục lục sách
- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội 1 lá cờ và cử ra 2 thư ký
* Cách chơi: Mỗi lần cô sẽ đọc tên một bài tập đọc nào đó, các em hãy xem mục lục và tìm
số trang của bài này Đội nào tìm ra trước thì phất cờ xin trả lời Nếu sai các đội khác xin trả lời
- Thư ký ghi lại kết quả của các đội
- Tổ chức cho học sinh chơi thử Giáo viên hô to “ Người mẹ hiền” Học sinh phất cờ xin trả lời: Trang 63
- Kết thúc đội nào tìm được nhiều bài hơn là đội thắng cuộc
4 Viết chính tả.
- Giáo viên đọc đoạn văn 1 lượt, 2 học sinh đọc lại
H: Đoạn văn có mấy câu? ( 4 câu)
H: Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao? (… Bắc tên người, các chữ đầu câu)
H: Cuối mỗi câu có dấu gì? (… Dấu chấm)
- Học sinh viết tiếng khó: quyết, trở thành, giảng lại, lớp, kém, thật thuộc
- GV đọc bài cho học sinh nghe viết: Mỗi cụm từ đọc 3 lần
- GV đọc lại bài cho học sinh soát bài
- Chấm điểm cho một bài và nhận xét, chữa lỗi sai
5 Củng cố - dặn dò.
- Học sinh nêu lại những kiến thức đã ôn luyện trong tiết học
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về viết lại những chữ hay sai trong bài chính tả
THỂ DỤC Tiết 35: TRÒ CHƠI “ VÒNG TRÒN” VÀ “ NHANH LÊN BẠN ƠI”
I Mục tiêu:
- Ôn 2 trò chơi “ Vòng tròn” Và “ Nhanh lên bạn ơi”
- Yêu cầu biết tham gia trò chơi tương đối chủ động
II Địa điểm phương tiện:
- Địa điểm:Sân trường vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: 1 còi, 4 cờ nhỏ cắm trên lon cát, kẻ vạch xuất phát và vòng tròn