Khoảng thời gian phần Trái Đất được mặt trời chiếu sáng là ban ngày, phần còn lại không được chiếu sáng là ban đêm.. -Yeâu caàu HS thaûo luaän theo 2 caâu hoûi sau: +Haõy laáy ví duï 2 q[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 15 tháng 4 năm 2013
TẬP ĐỌC NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN
(MT, KNS) I/ Mục tiêu :
Tập đọc.
Đọc đúng,rành mạch,ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Hiểu ND:Giết hại thú rừng là tội ác;cần có ý thức bảo vệ môi trường.(Tlcác câu hỏi
1,2,4,5) KNS: Xác định giá trị; Thể hiện sự cảm thông; Tư duy phê phán; Ra quyết định.
GDMT: ý thức bảo vệ loài động vật vừa có ích vừa tràn đầy tình nghĩa
KỂ CHUYỆN:
-Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được Từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn
HS khá giỏi kể lại câu chuyện theo lời bác thợ săn
II/ Phương tiện dạy học.
GV:Tranh minh hoạ truyện trong SGK
HS: SGK
III/ Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định
2 Bài cũ
-Tiết tập đọc trước em đọc bài gì
3.Bài mới:
A Khám phá.
- Tranh vẽ con gì? Chúng đang làm gì?
-GVGT: để tìm hiểu xem con vượn vì sao bị
thương và ai đã gây ra cho chúng, chúng ta cần
làm gì để bảo vệ chúng Cô và các em tìm hiểu
qua bài” Người đi săn và con vượn.”
- Viết tên bài lên bảng
B Kết nối.
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Đọc mẫu toàn bài lần một
- Gọi 1 em khá đọc bài
- Chia bài làm 4 đoạn
- Chú ý giọng đọc:
+ Giọng người dẫn chuyện: vừa phải
-Hướng dẩn ngắt nghỉ câu
Một hôm / … xách nỏ vào rừng // … con vượn
- Hát
- Bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục”
- Hs Nhận xét
Bài: ” Người đi săn và con vượn.”
- HS nhắc lại
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Theo dõi SGK và đọc thầm theo
- 1 hs khá đọc bài + Đoạn 1:
+ Đoạn 2:
+ Đoạn 3:
+ Đoạn 4:
- Hs đọc nối tiếp 1.2 lượt
- Hs dùng bút chì gạch sgk
Trang 2lông xám / … ôm con … đá.// Bác nhẹ nhàng …
tên/ bắn trúng vượn mẹ // Vượn mẹ giật mình /
… tên / … căm giận / tay không rời con // Máu …
rỉ ra / loang khắp ngực //
- Gv đọc mẫu trước
- Cho hs nối tiếp đọc từng câu ( Chú ý hs đọc
xong và sữa sai)
- Hướng dẫn luyện đọc từ khó
- Cho hs đọc từng đoạn nối tiếp và kết hợp
giảng từ khó hiểu
- Hướng dẫn hs tìm hiểu nghĩa của từ
- HD HS đọc theo nhóm
Hoạt động 2: thi đọc
-Cho hs đọc từng đoạn trước lớp
- Nhận xét và chọ hs đọc hay
- HS đọc từng câu
-Tìm và phát âm từ khó
- giết hại, động vật, bảo vệ , hoang giã , độc ác
- Hs đọc 2.3 lượt
- HS tìm nêu từ khó hiểu
- giết hại, động vật, bảo vệ , hoang giã , độc ác
- HS đọc nhóm
- 1 hs đọc toàn bài
- Hs theo dõi
2.3 Hs thi đọc
- Nhận xét và chọ bạn đọc hay
Trang 3TẬP ĐỌC ( TIẾT 2)
C Thực hành
Hoạt động 3: tìm hiểu bài.
- Đọc mẫu toàn bài lần 2
Hs đọc đoạn và trả lời câu hỏi.
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
+ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ
săn ?
+ Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều
gì ?
+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết của
vượn mẹ rất thương tâm ?
+ Chứng kiến cái chết của vựơn mẹ bác thợ
săn làm gì ?
+ Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta ?
GV nhận xét
** Rút ý nghĩa: Qua câu chuyện em hiểu được
điều gì?
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
-Đóng vai và lắng nghe tích cực Đoạn 2
- Cho hs đọc nhóm 2 và thi đọc
KỂ CHUYỆN
-Yêu cầu HS suy nghĩ và sắp xếp lại thứ tự các
bức tranh minh họa SGK
2 Kể mẫu:
-Kể chuyện theo mẫu nội dung tranh vẽ
- Chuyện gồm cĩ nhửng nhân vật nào?
- Hs theo dõi
1 Nếu con thú rừng nào không may gặp bác ta thi hôm ấy coi như ngày tận số
2 Vượn mẹ căm ghét người đi săn / Vượn mẹ thấy người đi săn thật độc ác , đã giết hại nó khi nó đang cần sống để chăm sóc con
3 Vơ vội nắm bùi nhùi gối lên đầu con , rồi nó hái một cái lá to , vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó , nó nghiến răng , gật phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng thật to rồi ngã xuống
4 Bác thợ săn đứng lặng , chảy nước mắt , cắn môi, bẻ gãy nỏ rồi lẳng lặng ra về , từ đó , bác không bao giờ đi săn nữa
5 Không nên giết hại động vật / Cần bảo vệ động vật hoang giã / Giết hại động vật là độc ác…/
- HS trả lời ý kiến theo ý kiến của mình
-1 HS đọc yêu cầu -HS phát biểu ý kiến
Hs nhìn vào phần gợi ý kể
Trang 4a) Đoạn 1
b) Đoạn 2
c) Đoạn 3
- Gv yêu yêu cầu từng cặp Hs kể chuyện
- Ba Hs tiếp nối nhau kể ba đoạn của câu
chuyện
- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay
HD HS kể theo từng đoạn.
3 Kể theo nhóm:
-Trong truyện cĩ mấy nhân vật
4 Kể trước lớp:
-Yêu cầu HS khá ,giỏi kể lại toàn bộ câu
chuyện
-Nhận xét
D vận dụng.
-Qua câu chuyện trên em rút ra cho mình bài
học gì?
Hs nhìn phần gợi ý kể
Hs nhìn vào phần gợi ý kể
Từng cặp Hs kể từng đoạn của câu chuyện
+ Tranh 1:
+ Tranh 2:
+ Tranh 3:
Ba Hs thi kể chuyện
Một Hs kể toàn bộ lại câu chuyện
Hs nhận xét
Trang 5Toán LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu : Giúp HS
Củng có kĩ năng thực hiện tính nhân, chia số có 5 chữ số với số có một chữ số
Rèn luyện kĩ năng thực hiện giải toán có lời văn Bài 1,2,3
Yệu thích môn học
II/ Chuẩn bị :
GV: 1 số phép tính
HS: vở, bảng con
III/ Hoạt động dạy và học:
1/Ổn định:
2/ KTBC:
-Kiểm tra bài tập luyện tập của tiết 155
-Thu vở BT 1 tổ
-Chấm- Nhận xét
3/ Bài mới :
a Giới thiệu: Nêu mục tiêu yêu cầu của bài
học Ghi tựa
b.Luyện tập:
Bài 1:
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu những HS vừa lên bảng nhắc lại cách
thực hiện phép tính nhân, chia số có 5 chữ số
với số có một chữ số
-Nhận xét và cho điểm
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Bài toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì?
+Muốn tính số bạn được chia bánh ta làm thế
nào?
+Có cách nào khác không?
+GV giải thích lại về hai cách làm, sau đó yêu
cầu 2 HS lên bảng giải theo 2 cách
Bài giải (Cách 2)
Mỗi hộp chia được cho số bạn là:
4 : 2 = 2 ( bạn )
-2 HS lên giải bài tập
-HS nộp vở
-HS nhắc lại
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bảng con -Đặt tính rồi tính kết quả:
a/10715 x 6 = 64290 b/21542 x 3=64626
30755 : 5 = 6151 48729 : 6 = 8121 (dư 3)
-1 HS nêu yêu cầu BT
-Có 105 hộp bánh, mỗi hộp có 4 cái bánh, chia số bánh này cho các bạn, mỗi bạn được
2 cái
-Bài toán hỏi số bạn được chia bánh
-Ta phải lấy tổng số bánh chia cho số bánh mỗi bạn được nhận
-Có thể tính xem mỗi hộp chia được cho bao nhiêu bạn, sau đó lấy kết quả nhân với số hộp bánh
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở
Bài giải (Cách 1)
Số bánh nhà trường đã mua là:
105 x 4 = 420 ( cái )
Trang 6Số bạn được nhận bánh là:
105 x 2 = 210 ( bạn )
Đáp số : 210 bạn
-Nhận xét và cho điểm
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu BT
+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
+Hãy nêu cách tình diện tích của HCN?
+Vậy để tính được diện tích của HCN chúng ta
phải đi tìm gì trước?
-Yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt: CD: 12 cm
CR: chiều dài
3 1
Diện tích: …cm 2 ?
-HS ngồi gần nhau đổi vở chéo cho nhau để
kiểm tra bài của nhau
-Nhận xét và cho điểm
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu BT
+Mỗi tuần lễ có mấy ngày?
+Vậy nếu chủ nhật tuần này là ngày 8 thì chủ
nhật tuần sau là ngày mấy?
+Thế còn chủ nhật tuần trước là ngày nào?
-Yêu cầu HS tiếp tục làm bài
-Treo sơ đồ thể hiện các ngày chủ nhật
-Nhận xét và cho điểm
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần
học tập tốt
-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập ở
vở, chuẩn bị bài sau
Số bạn được nhận bánh là:
420 :2 = 210 ( bạn )
Đáp số : 210 bạn
-1 HS nêu yêu cầu BT
-Tình diện tích của hình chữ nhật
-1 HS nêu
-Tìm độ dài của chiều rộng HCN
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là
12 : 3 = 4 (cm) Diện tích hình chữ nhật là
12 x 4 = 48 (cm2)
Đáp số : 48 cm2
-HS đọc yêu cầu
-Mỗi tuần lễ có 7 ngày
-Nếu chủ nhật tuần này là ngày 8 thì chủ nhật tuần sau là ngày: 8 + 7 = 15
-Là ngày: 8 – 7 = 1 -HS làm bài vào vở, đại diện vài HS nêu, lớp nhận xét
CN1 CN2 CN3 CN4 CN5
1 8 15 22 29 -Lắng nghe
Trang 7Thứ ba, ngày 16 tháng 4 năm 2013 PPCT:63
Chính tả (nghe viết) NGÔI NHÀ CHUNG I/ Mục tiêu:
Nghe - viết đúng bài chính tả,trình bày đúng hình thức bài văn xuôi (không mắc quá 5 lỗi trong bài)
Làm đúng các bài tập 2a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn
Yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị:
GV:Bảng lớp viết các bài tập 2a
HS: Bảng con, vở
III/ Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2/ KTBC: Bài hát trồng cây
-Nhận xét
3/ Bài mới:
a/ GTB: Nêu mục tiêu bài học - Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
+Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ?
+Những việc chung mà tất cả các dân tộc
phải làm là gì ?
* HD cách trình bày:
+Đoạn văn có mấy câu?
+Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
* HD viết từ khó:
-YC HS tìm từ khó rồi phân tích
-YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
* Viết chính tả:
-GV đọc bài cho HS viết vào vở
-Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi: Yêu cầu HS đổi bài dò chéo.
* Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c/ HD làm BT:
-GV đọc 2-3 HS viết bảng lớp (cả lớp viết vào giấy nháp) các từ ngữ sau: cười rũ rượi, nói rủ
rỉ, rủ bạn
-Lắng nghe và nhắc tựa
-Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
- là trái đất
-Bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật
-HS trả lời
-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa
-HS: trăm, mỗi, sống, trái đất, những,…
-3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con -HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
Trang 8Bài 2: Chọn câu a hoặc câu b.
Câu a: Gọi HS đọc YC bài tập.
-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho một một đoạn
văn trong đó còn để trống một số phụ âm đầu
Các em phải chọn l hay n để điền vào chỗ
trống sao cho đúng
-Sau đó YC HS tự làm
-Cho HS lên bảng thi làm bài
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng
Câu b: Cách làm tương tự câu a.
-HD tương tự bài tập a (không làm)
Bài 3: Chọn câu a hoặc b.
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho 2 câu văn,
nhiệm vụ của các em là đọc và chép lại hai
câu văn đó và chép lại sao cho đúng
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày bài
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng
-Yêu cầu HS chép bài vào vở
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả
Học thuộc các từ đã học để vận dụng vào học
tập Chuẩn bị bài sau
-1 HS đọc YC trong SGK
-Lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-2 HS làm bài trên bảng Lớp nhận xét
-Đọc lời giải và làm vào vở
Bài giải:
a/ nương đỗ – nương ngô – lưng đeo gùi tấp nập – làm nương –vút lên
b/ về làng – dừng trước cửa –dừng – vẫn nổ – vừa bốp kè - vừa vỗ cửa xe – về –vội vàng – đứng dậy –chạy vụt ra đường.
-HS đọc yêu cầu -Lắng nghe
-Làm bài cá nhân
-2 HS trình bày trước lớp
- Nhận xét
-Lắng nghe và ghi nhận
Trang 9TOÁN BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ I/ Mục tiêu:
Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
Bài 1,2,3
Yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ
HS: vở, bảng con
II/ Hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định:
2/ KTBC: HS lên bảng làm bài 4 SGK
-Nhận xét
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu: Nêu mục tiêu yêu cầu của bài
học Ghi tựa
b.HD giải bài toán.
-Gọi HS đọc đề bài toán
+Bài toán đã cho cái gì ?
+Bài toán yêu cầu phải tìm cái gì ?
+Để tính được 10l đổ vào mấy can trước hết
chúng ta phải làm gì?
+Tính số l trong một can như thế nào?
+Biết được 5l mật ong thì đựng trong một can,
vậy 10l mật ong sẽ đựng trong mấy can?
-Yêu cầu HS giải bài toán
Tóm tắt bài toán :
35 lít : 7 can
10 lít : can?
-Nhận xét bài HS giải và cho điểm
+Trong bài toán trên bước nào được gọi là bước
rút về đơn vị?
+Cách giải bài toán này có điểm gì khác với
các bài toán có liên quan đến rút về đơn vị đã
học?
-Các bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
thường được giải bằng 2 bước
Chủ nhật : 1, 8, 15, 22, 29
-Nhận xét
-HS nhắc lại tựa
-1 HS đọc, lớp nghe
-Bài toán cho biết có 35 lít mật ong được rót đều vào 7 can
-Nếu có 10 lít thì đổ đầy được mấy can như thế?
-Tìm số l mật ong đựng trong một can
-Lấy 57 : 7 = 5(l)
- 10l mật ong đựng trong số can:
10 : 5 = 2(can)
-1 HS lên bảng, lớp làm vào nháp
Bài giải:
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l) Số can cần để đựng 10l mật ong là:
10 : 5 = 2(can)
Đáp số: 2can
-Bước tìm số lít mật ong trong 1 can
-Khác ở bước tính thứ hai, chúng ta không thực hiện phép nhân mà thực hiện phép chia, tên đơn vị của 2 phép tính không giống nhau
-Lắng nghe và nhắc lại
Trang 10+Bước 1: Tìm giá trị của 1 phần trong các phần
bằng nhau (Thực hiện phép chia)
+Bước 2: Tìm số phần bằng nhau của một giá
trị (Thực hiện phép chia)
-Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài toán có
liên quan đến rút về đơn vị
c Luyện tập:
Bài 1 :
-Gọi HS đọc đề bài toán
+Bài toán đã cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
+Bài toán thuộc dạng toán nào?
+Vậy trước hết chúng ta phải làm gì?
+Biết 5kg đường đựng trong 1 túi thì 15 kg
đường đựng trong mấy túi ?
-Yêu cầu HS giải bài toán
Tóm tắt bài toán :
40 kg : 8 túi
15 kg : túi?
-Nhận xét bài HS giải và cho điểm
Bài 2: HD tương tự bài 1.
+ Mỗi cái áo cần mấy cái cúc ?
+ 42 cúc dùng cho mấy cái áo ?
-Yêu cầu HS giải bài toán
Tóm tắt bài toán :
24 cúc áo : 4 cái áo
42 cúc áo : cái áo?
-Nhận xét bài HS giải và cho điểm
Bài 3 : HS nêu yêu cầu bài toán.
-Hỏi: Phần a đúng hay sai? Vì sao?
-Hỏi tương tự vơí các phần còn lại
-Nhận xét và cho điểm HS
4/ Củng cố – dặn dò :
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần
học tập tốt
-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập ở
-2 HS
-1 HS đọc, lớp nghe
-Bài toán cho biết có 40 kg đường đựng trong 8 túi
-Hỏi 15kg đường đựng trong mấy túi
-Dạng toán có liên quan đến rút về đơn vị -Tìm số kg đường đựng trong một túi
40 : 8 = 5(kg)
-15 kg đường đựng trong: 15 : 5 = 3 (túi)
-1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Bài giải:
Số kilôgam đường đựng trong một túi là:
40 : 8 = 5(kg) Số túi cần để đựng 15 kg đường là:
15 : 5 = 3 (túi)
Đáp số: 3 túi
-Mỗi cái áo cần: 24 : 4 = 6 ( cúc ) -42 cúc dùng cho số cái áo: 42 : 6 = 7 (áo) -1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Bài giải:
Số cúc cho mỗi áo là :
24 : 4 = 6 (cúc ) Số áo dùng cho 42 cúc áo là :
42 : 6 = 7 ( áo )
Đáp số : 7 cái áo
- Tính giá trị của biểu thức -1 HS trả lời, lớp theo dõi và nhận xét Phần
a đúng Vì đã thực hiện tính giá trị của biểu thức từ trái sang phải và kết quả đúng
-Phần b sai ở chổ thực hiện 6 :2 = 3 trước rồi làm tiếp 24 : 3 = 8
-Phần c sai vì tính biểu thức từ phải sang trái, tính 3 x 2 trước rồi tính tiếp 18 : 6
- Phần d đúng Vì đã thực hiện tính giá trị của biểu thức từ trái sang phải và kết quả đúng
Trang 11vở, chuẩn bị bài sau.
PPCT:63
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT I/ Mục tiêu :
Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm trên trái đất
Biết một ngày có 24 giờ HS khá biết mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm trên Trái đất kế tiếp nhau không ngừng
Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
GV:Đèn diện hoặc đèn pin Mô hình quả địa cầu Phiếu thảo luận
HS: SGK,
III.Hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: Mặt trăng
+ Mặt Trăng chuyển động quanh trái đất
nên nó được gọi là gì ?
-Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học
Ghi tựa
Hoạt động 1: Hiện tượng ngày và đêm trên
Trái Đất.
-Hoạt động cả lớp:
+Thí nghiệm: Đặt một bên là quả địa cầu, một
bên là bóng đèn trong phòng tối Đánh dấu bất
kì một nước trên quả địa cầu, quay từ từ cho nó
chuyển động ngược chiều kim đồng hồ
-HS quan sát và trả lời câu hỏi sau:
+Cùng một lúc bóng đèn có chiếu sáng được
khắp bề mặt quả địa cầu không? Vì sao?
+Có phải lúc nào điểm A cũng được chiếu sáng
không?
+Khi quả địa cầu ở vị trí như thế nào với bóng
đèn thì điểm A được chiếu sáng (hoặc không
được chiếu sáng)
+Trên quả địa cầu, cùng một lúc được chia làm
mấy phần?
-Nhận xét, tổng hợp các ý kiến của HS
-HS lên bảng trả lời câu hỏi
-HS nhận xét
-HS nhắc lại tự a
HS trao đổi nhóm đôi,và TLCH
-HS quan sát
+Cùng một lúc bóng đèn không thể chiếu sáng được khắp bề mặt quả địa cầu không
Vì nó là hình cầu
+Không phải lúc nào điểm A cũng được chiếu sáng Cũng có lúc điểm A không được chiếu sáng
+Điểm A được chiếu sáng khi phần quả địa cầu có điểm A hướng gần về phía bóng đèn và ngược lại thì A không được chiếu sáng +Chia làm 2 phần: phần sáng và phần tối -HS dưới lớp nhận xét bổ sung