1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Trường chuyên Hồ Tông Thốc

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 342,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong Văn học dân gian nói riêng, VHVN nói chung, đây là hình tượng người anh hùng đánh giặc đầu tiên, rất tiêu biểu cho lòng yêu nước của nhân dân ta...  H·y nªu ý nghÜa cña h×nh Gióng[r]

Trang 1

Tiết 1: Con Rồng, cháu Tiên

Bánh chưng, bánh giầy

Ngày soạn :

a Mục tiêu :

- Hiểu định nghĩa sơ lược về truyền thuyết.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết : Con rồng, cháu tiên và Bánh

chưng, bánh giầy

- Hiểu ra và hiểu được những ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo của

hai truyện

- Kể được hai truyện

B Tiến trình dạy - học

1 ổn định tổ chức :

2 Bài mới:

Hoạt động 1:

- GV đọc diễn cảm một đoạn

của văn bản

- Có thể tạm phân truyện

thành 3 đoạn, yêu cầu 3 học

sinh đọc

- Học sinh đọc

- GV nhận xét gắn gọn và góp

ý Mỗi đoạn nên chọn một chỗ

để sửa cách đọc cho học sinh

- Phần chú thích có thể tách

riêng hoặc tiến hành khi học

sinh đọc từng đoạn

- GV hướng dẫn học sinh nắm

được mấy ý quan trọng trong

định nghĩa

- Học sinh nghe

Hoạt động 2:

GV tìm những chi tiết trong

truyện thể hiện tính chất kỳ lạ

lớn lao, phi thường về nguồn

gốc và hình dạng của Lạc Long

Quân và Âu Cơ

I Đọc- Tìm hiểu chung :

1.Đọc văn bản:

- Đoạn 1: Từ đầu đến “ Long Trang”

- Đoạn 2: Tiếp theo đến “ lên đường”

- Đoạn 3: Phần còn lại

2.Tìm hiểu chú thích:

- Định nghĩa truyền thuyết

- Truyền thuyết là loại truyện dân gian truyền miệng, kể về các nhân vật và sự kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ

- Thường có yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân

đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử

II Đọc –Tìm hiểu chi tiết văn bản :

1 Những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo về Lạc Long Quân và Âu Cơ:

+ Về nguồn gốc và hình dạng :

- Lạc Long Quân và Âu Cơ đều là “ Thần” Long Quân là thần nòi rồng, Âu Cơ thuộc dòng tiên

- Long Quân sức khoẻ vô địch, có nhiều

Trang 2

- GV : Những chi tiết nào thể

hiện hành động của Lạc Long

Quân phi thường?

- GV : Từ việc tìm những chi

tiết tưởng tượng, kỳ ảo, em hiểu

thế nào là những chi tiết tưởng

tượng, kỳ ảo?

Hãy nói rõ vai trò của chúng

trong truyện ?

- GV : Việc kết duyên của

Long Quân và Âu Cơ và việc

Âu Cơ sinh nở có gì lạ? Long

Quân và Âu Cơ chia con như thế

nào và để làm gì? Theo truyện

này thì người Việt là con cháu

của ai?

- Học sinh thảo luận ở lớp :

Truyện Con Rồng, Cháu Tiên có

ý nghĩa gì? Nhằm giải thích

điều gì?

- Chi tiết cái bọc trăm trứng

khẳng định điều gì?

- Học sinh đọc lại lời hẹn của

Long Quân, thể hiện ý nguyện

phép lạ”, Âu Cơ “ xinh đẹp tuyệt trầ n”

+ Về sự nghiệp mở nước : + Về chuyện sinh nở : cái bọc trăm trứng

+ Những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo : được hiểu là những chi tiết không có thật, được tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục đích nhất định

+ Vai trò của những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo trong truyện :

- Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện

- Thần kỳ hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc mình

- Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

+ Học sinh thảo luận, trả lời:

- Chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo thể hiện ở chuyện

Âu Cơ sinh nở cái bọc trăm trứng

- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con để cai quản

và gây dựng đất nước

- Người Việt là Con Rồng, Cháu Tiên

2 ý nghĩa của truyện Con Rồng, Cháu Tiên:

+ Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của cộng đồng người Việt Từ bao đời người Việt tin vào tính xác thực của những điều “truyền thuyết” về sự tích tổ tiên và tự hào về nguồn gốc, giòng giống tiên Rồng rất cao quý, linh thiêng của mình

+ Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện

đoàn kết, thống nhất của nhân dân ở mọi miền đất nước Người Việt Nam, dù miền xuôi hay miền ngược, dù ở đồng bằng, miền núi hay ven biển, trong nước hay nước ngoài đều có chung cội nguồn,

đều là con mẹ Âu Cơ ( đồng bào – cùng một bọc ) , vì vậy phải thương yêu, đoàn kết

Các ý nghĩa ấy góp phần quan trọng vào việc xây dựng, bồi đắp những sức mạnh tinh thần

Trang 3

gì của người xưa?

- Đến đây có thể giải thích từ

“Đồng Bào”

- GV hướng dẫn đọc: Đọc

thêm để hiểu đầy đủ ý nghĩa của

truyện

Hoạt động 3

- Học sinh đọc phần ghi nhớ

- Học sinh học thuộc lòng

phần ghi nhớ

- GV : Sự giống nhau ấy

khẳng định sự gần gũi về cội

nguồn và sự giao lưu văn hoá

giữa các tộc người trên đất nước

ta

Bài tập về nhà :

Câu 2,4,5 ( trang 3)

dân tộc

III Ghi nhớ : - SGK trang 8

IV Luyện tập : Học sinh trả lời câu hỏi phần

luyện tập

Câu 1: Truyện “Quả trứng nở ra trăm con

người” – Dân tộc Mường, Truyện “ Quả bầu mẹ” – Dân tộc Khơmú

Câu 2: Học sinh kể lại chuyện Con Rồng, Cháu

Tiên với những yêu cầu sau:

+ Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản

+ Cố gắng dùng lời văn ( nói) của mình để kể + Kể diễn cảm

Củng cố –Dăn dò

_

Tiết 2:

Văn bản: Bánh chưng, bánh giầy

( Hướng dẫn đọc thêm )

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

HĐ 1

- Giáo viên cho học sinh đọc lại

truyện, mỗi học sinh đọc một

đoạn

- GV nhận xét ngắn gọn, sửa

cách đọc cho học sinh

I Đọc-Tìm hiểu chung :

1 Đọc văn bản:

- Đoạn 1 : Từ đầu đến “ chứng giám”

- Đoạn 2 : Tiếp theo đến “ hình tròn”

- Đoạn 3 : Phần còn lại

2 Đọc chú thích

Trang 4

HĐ 2

Gv hướng dẫn học sinh thảo

luận theo câu hỏi phần “ Đọc hiểu

văn bản”

+ Câu hỏi 1 : Vua Hùng chọn

người nối ngôi trong hoà cảnh

nào? với ý định ra sao và bằng

hình thức gì?

+ Câu hỏi 2 : Vì sao trong các

con vua, chỉ có Lang Liêu được

thần giúp đỡ?

+ Câu hỏi 3 : Vì sao hai thứ bánh

của Lang Liêu được Vua cha chọn

để tế Trời, Đất, Tiên vương và

Lang Liêu được chọn nối ngôi

vua?

+ Câu hỏi 4 : ý nghĩa của truyền

thuyết “ Bánh chưng, bánh giầy”

II Tìm hiểu chi tiết văn bản :

- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, Vua có thể tập

trung lo cho dân được no ấm Vua già, muốn truyền ngôi

- ý của vua: Người nối ngôi phải nối tiếp chí

hướng vua, không nhất thiết phải con trưởng

- Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất

một câu đố đặc biệt để thử tài Trong truyện cổ dân gian, giải đố là một trong những thử thách đối với nhân vật

- Trong các Lang, Lang Liêu là người thiệt thòi nhất

- Tuy là Lang nhưng chàng sớm làm việc đồng

áng, gần gũi với dân thường

- Chàng là người duy nhất hiểu được ý thần, và thực hiện được ý thần Thần ở đây là nhân dân Ai

có thể suy nghĩ về lúa gạo sâu sắc, trân trọng lúa gạo của trời đất và cũng là kết quả của mồ hôi, công sức con người như nhân dân Nhân dân rất quý trọng cái nuôi sống mình, cái mình làm ra được

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế ( quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con người

và là sản phẩm do chính con người làm ra)

- Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu xa: tượng trời, tượng đất, tượng muôn loài

- Hai thứ bánh hợp ý Vua, chứng tỏ được tài đức con người có thể nối chí Vua Đem cái quý nhất trong trời đất, của đồng ruộng, do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên vương, dâng lên cha thì

đúng là người con tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những người sinh thành ra mình

- Truyện nhằm giải thích nguồn gốc sự vật: Hai thứ bánh - bánh Chưng, bánh Giầy Nguồn gốc này gắn liền với ý nghĩa sâu xa của hai loại bánh: Bánh Giầy tượng trưng cho bầutrời, Bánh Chưng tượng trưng cho mặt đất

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông

Lang Liêu – nhân vật chính, hiện lên như một người anh hùng văn hoá Bánh chưng, bánh giầy càng có ý nghĩa bao nhiêu thì càng nói lên tài năng, phẩm chất của Lang Liêu bấy nhiêu

Trang 5

GV hướng dẫn

III Ghi nhớ : SGK ( Trang 12 )

IV Luyện tập:

HS làm bài

Củng cố –Dăn dò

_

Tiết 3: Từ và cấu tạo từ tiếng việt

A. Mục tiêu

Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt.

- Khái niệm về từ

- Đơn vị cấu tạo của từ ( tiếng)

- các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)

B Tiến trình dạy – học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

Hãy trình bày ngắn ngọn những đặc điểm tiêu biểu của thể loại Truyền Thuyết

Trong truyền thuyết Con Rồng, Cháu Tiên em thích chi tiết nào nhất? vì sao?

3 Bài Mới :

Hoạt động 1

 Lập danh sách các tiếng và

các từ trong câu sau

 Câu văn trên được tạo bởi

bao nhiêu từ ? bao nhiêu tiếng?

 GV đưa thêm ví dụ

Hoạt động 2

 Mỗi loại đơn vị tiếng dùng

để làm gì? Đơn vị từ dùng để làm

gì?

 Khi nào một tiếng được gọi

là một từ?

 GV đưa ví dụ, học sinh lập

danh sách từ và tiếng trong câu

 Từ những ví dụ trên, giáo

viên giúp học sinh rút ra định

nghĩa về từ ( SGK 13)

Hoạt động 3

I Từ là gì?

1 Lập danh sách từ và tiếng trong câu

 Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt,/ chăn nuôi /

và / cách/ ăn ở.( Con Rồng, cháu Tiên)

 Câu văn được tạo bởi 9 từ, 12 tiếng ( có 3 từ gồm 2 tiếng)

2 Các đơn vị được gọi là từ và tiếng có gì khác nhau?

 Tiếng dùng để tạo từ

 Từ dùng để tạo câu

 Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng

ấy có thể trở thành từ

VD : Trong trời đất, không có gì quý bằng hạt gạo ( 8 từ, 9 tiếng)

Ghi nhớ: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất

dùng để tạo câu

Trang 6

 Học sinh tìm từ một tiếng

và từ hai tiếng có trong câu

 Học sinh ghi đúng các từ

một tiếng và từ hai tiếng vào các

cột theo bảng mẫu trong sách

giáo khoa

Hoạt động 4

Phân tích đặc điểm của từ và

đơn vị cấu tạo từ

 Dựa vào bảng học sinh đã

lập giáo viên giúp học sinh lần

lượt tìm hiểu các nội dung

Hoạt động 5

Hệ thống hoá kiến thức

Hoạt động 6

 Có thể có những khả năng

sắp xếp từ như sau

II Từ đơn và từ phức:

1 Dựa vào những kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy điền các từ trong câu dưới đây vào bảng phân loại

VD : Từ/ đấy,/ nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt,/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/ Tết/ làm/ bánh chưng/ bánh giầy

( Bánh chưng, bánh giầy)

 Cột từ đơn : Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề,

và, có, tục, ngày, Tết, làm

 Cột từ láy : trồng trọt

 Cột từ ghép : chăn nuôi, bánh chưng, bánh

giầy

3 Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau

và khác nhau?

 Phân biệt từ đơn và từ phức : Từ gồm 1 tiếng

là từ đơn, từ gồm 2 hay nhiều tiếng là từ phức

 Phân biệt từ đơn và từ phức : Những từ phức

được tạo ra bằng cách ghép những tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép, còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy

 Đơn vị cấu tạo của Tiếng Việt là tiếng

Ghi nhớ : SGK- tr 14.

III Luyện tập:

Bài tập 1 ( tr.14)

a) Các từ : nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép

b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc : cội nguồn, gốc gác

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc : cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em,…

Bài tập 2 (tr.14)

 Theo giới tính( nam, nữ ) : ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ, chú dì, chú thím

 Theo bậc ( trên dưới) : bác cháu, chị em, anh

em, dì cháu, cha con, mẹ con,…

Bài tập 3 (tr.14)

Trang 7

Từ láy miêu tả cái gì?

Nghĩ tủi thân, công chúa

út ngồi khóc thút thít

BT5: Thi tìm nhanh các từ láy

 Cách chế biến : Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng,…

 Chất liệu làm bánh : Bánh nếp, bánh tẻ, bánh

đậu xanh, bánh khoai, bánh cốm, bánh kem …

 Tính chất của bánh : Bánh dẻo, bánh phồng,

 Hình dáng bánh : bánh gói, bánh quấn thừng, bánh tai voi, bánh cuốn,…

Bài tập 4 :

 Miêu tả tiếng khóc của con người

 Những từ láy khác có cùng tác dụng : Nức nở, sụt sùi, rưng rức,

Bài tập 5:

a) Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, hô hô, ha hả, hềnh hệch,

b) Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu,

c) Tả dáng điệu : lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh,

Củng cố –Dăn dò

-Tiết 4: giao tiếp, văn bản

và phương thức biểu đạt a.Mục tiêu

- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh từng biết

- Hình thành sơ bộ khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu

đạt

B Tiến trình dạy - học 1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

+ Giới thiệu bài :

Thực tế cuộc sống chúng ta đã

được tiếp xúc và sử dụng nhiều

với các loại sách báo, đọc

Trang 8

truyện, viết thư, viết đơn…

nhưng có thể chưa biết gọi

chúng là văn bản hoặc chưa biết

dùng đúng mục đích Giờ học

hôm nay sẽ giúp chúng ta sơ bộ

hiểu được văn bản là gì? có

những kiểu văn bản nào và mục

đích sử dụng cụ thể của văn bản

ra sao

Hoạt động 1

 GV : Trong đời sống, khi

có một tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng,… cần biểu đạt

cho mọi người hay ai đó biết, thì

em làm thế nào?

 Khi muốn biểu đạt tư

tưởng, tình cảm, nguyện vọng

ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn,

em phải làm thế nào?

 Học sinh đọc câu ca dao để

tìm hiểu tính chất văn bản.( GV

thay nội dung bài ca dao khác )

 Câu ca dao này được sáng

tác để làm gì? nó muốn nói lên

vấn đề ( chủ đề ) gì?

 Hai câu 6 và 8 liên kết

nhau như thế nào? ( Về luật thơ

và về ý)

 Như thế đã biểu đạt trọn

vẹn một ý chưa? Theo em câu

ca dao đã coi là một văn bản

hay chưa?

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

a) Khi cần biểu đạt một tư tưởng, nguyện vọng, tình cảm để người khác biết ta có thể nói hay viết, có thể nói một tiếng, một câu hay nhiều câu

b) Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy một cách trọn vẹn, ta nói hay viết phải đầy đủ,

rõ ràng ý để người khác hiểu (có nghĩa là nói có đầu

có đuôi, mạch lạc, có lý lẽ, )

Như vậy là ta đã tạo lập được văn bản, đã

thực hiện được hoạt động giao tiếp

c) Đọc câu ca dao và trả lời câu hỏi của giáo viên:

Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

Câu ca dao nhằm khuyên nhủ, nhắc nhở về sự đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau của con người trong cùng một tập thể, một xã hội, một cộng đồng

Sự liên kết giữa câu 6 và câu 8 rất chặt chẽ:

- Về luật thi : Tiếng thứ 6 của câu 6 vần với tiếng thứ 6 của câu 8 : cùng- chung

- Về ý : Câu ca dao gồm 2 câu:

Câu 1 nói rõ ý khuyên nhủ, chủ đề là đoàn kết thương yêu

Câu 2 nói rõ thêm vì sao phải đoàn kết, thương yêu giữa con người với con người

Câu sau làm rõ ý câu trước

Câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn 1 ý, giữa hai câu văn có chủ đề thống nhất, có sự liên kết chặt chẽ

Câu ca dao là một văn bản d) Lời phát biểu cũng là văn bản vì là chuỗi lời có chủ đề Chủ đề lời phát biểu của thầy hiệu trưởng

Trang 9

Hoạt động 2

 Lời phát biểu của thầy (

cô) hiệu trưởng trong lễ khai

giảng năm học mới có phải là

một văn bản hay không? Vì

sao?

 Bức thư em viết cho bạn bè

hay cho người thân có phải là

một văn bản không?

 Những đơn xin học, bài

thơ, truyện cổ tích, câu đối,

thiếp mời dự đám cưới,… có

phải đều là văn bản hay không?

 Từ những ví dụ trên, các

em hiểu thế nào là Văn bản?

thường nêu thành tích những năm học qua, nêu nhiệm

vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ học sinh, GV hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học Đây là văn bản nói

e)Bức thư là văn bản viết, có thể thức, có chủ đề xuyên suốt là thông báo tình hình và quan tâm đến người nhận thư

f) Các thiếp mời, đơn từ đều là văn bản vì chúng có mục đích, yêu cầu thông tin và có thể thức nhất định

Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay

viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.

2 văn bản và phương thức biểu đạt văn bản:

TT

Kiểu văn bản

Phương thức

biểu đạt Mục đích giao tiếp Ví dụ văn bản cụ thể

1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện Tấm Cám

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật con

người

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc Câu ca dao :

Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống, nhớ

cà dầm tương

4 Nghị luận Bàn luận, nêu ý kiến đánh giá Tục ngữ :

Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.

Có hàm ý nghị luận

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất,

phương pháp Những tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, đồ dùng

6 Hành chính

công vụ Trình bày ý muốn, quyết định, thể hiện quyền hạn, trách

nhiệm giữa người và người

Đơn từ, báo cáo, giấy mời

Trang 10

3 Ghi nhớ:

 Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

 Văn bản là một chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất,

có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

 Có 6 kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng:

tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính- công vụ Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng

II Luyện tập:

1 Các đoạn văn, thơ dưới đây thuộc phương thức biểu đạt nào?

a) Tự sự b) Miêu tả c) Nghị luậnd) Biểu cảm

e) Thuyết minh

2.Truyền thuyết “ Con Rồng, Cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản nào ? vì sao em

biết như vậy?

Truyền thuyết “ Con Rồng, Cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản Tự sự vì câu chuyện đã kể lại diễn biến sự việc về thần Lạc Long Quân và Âu Cơ, về triều đại Vua

Hùng

3 ( SBT 8 )

a) Hai bài ca dao thuộc phương thức biểu cảm nhằm bộc lộ cảm xúc, cảm

thán, tác giả bài ca mong được sự cảm thông.Bài ca dao kể một câu chuyện về 2 nhân

vật là tò vò và nhện : phương thức tự sự

Củng cố –Dăn dò

-Tiết 5-6 thánh gióng

A- Mục tiêu

-Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện “Thánh Gióng

Kể lại được truyện này

B Tiến trình dạy - học 1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : Thế nào là văn bản? Nêu những kiểu văn bản thường gặp với các

phương thức biểu đạt của từng kiểu văn bản

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w